CHO NĂM QUÝ TỊ: Mách Giúp Phong Thủy/ Đón Năm Mới Quý Tỵ

THỨ HAI, NGÀY 24 THÁNG MƯỜI HAI NĂM 2012

Mách Giúp Phong Thủy/ Đón Năm Mới Quý Tỵ


QUÝ TỴ HUNG CÁT

NGUYỄN NGUYÊN BẢY

Thưa bạn đọc,
Kêu đòi thời gian trôi nhanh hơn hay thong thả từ từ là điều không thể, thời gian vận động theo nghiêm luật bất khả hối lộ, tham nhũng, vì thế xin đừng thúc hối thời gian, bây giờ đang đầu tháng (mười) Một/ Nhâm Thìn, còn non hai tháng nữa mới sang xuân Quý Ty. Cái vất vả, khốn khó, bức xúc của năm Thìn còn đó, còn phải gánh, gánh cố cho qua, than thở buồn giận thêm làm gì, Càn Khôn đã biết thấy tất cả. Hãy mở lòng hướng về Quý Tỵ mà hy vọng, mà tu thân tranh đấu, nguyện cầu, bởi sao đi nữa Quý Tỵ cũng còn ở thời tương lai, một tương lai gần đang trôi về ba ngày Tết với đào mai, bánh chưng, dưa hành, với sum vầy gia tộc. Nhân thế, mượn danh hành nghề dịch học, tôi viết lá thư này, như hàng năm vẫn viết, trình bầy theo sở đoán của mình, thay trả lời riêng, về các điều gọi chung là Quý Tỵ Hung Cát, để bạn đọc tham khảo, dự đoán giải trí, vui dài trong những ngày nghỉ Tết.

Về căn bản, can chi, hành quẻ của năm Quý Tỵ không khác nhiều so với năm Nhâm Thìn, năm 2012 vượng dương, thì năm 2013 vượng âm, hung cát của năm Thìn là hệ quả hung cát của năm Tỵ, nên cần tự lập giảng theo hướng dẫn dự đoán dưới đây, tránh sơ lược tùy tiện bỏ qua các yếu tố lập thành.

 
Dự đoán theo Can, Chi

Quý trong Thập Can, đứng ngôi thứ 10, phụ trách việc chuyển động, giao tiếp, hành thuộc thủy âm.

Tỵ trong Thập Nhị Chi, đứng ngôi số 6, thuộc hỏa âm, giao cho Rắn tròn,trơn, giỏi bò trườn, bơi lặn, cai quản.
Can Quí thuộc thủy. Chi Tỵ thuộc hỏa, Can Chi gặp thế tương khắc, dụng Chi làm đối tượng dự đoán thì khắc này là khắc nhập thủy hỏa, kinh dịch xếp bậc 4. Khắc nhập bậc 4 được 6 chữ Vất Vả, Tranh Đấu, Thành Tựu. Đối chứng với năm 2012, là năm tổng kết được xem là năm nhiều hung xấu (Nhâm Thìn, khắc xuất thổ thủy, bậc 2), sẽ thấy rõ hơn chân dung Quý Tỵ cam go, biến động, thách thức bội phần.
Theo Can Chi tuổi, cụ thể như sau: Năm Quí Tỵ, người có hàng Can, thuộc mộc (Giáp,Ất), hàng chi thuộc thổ (Thìn, Tuất, Sửu Mùi) được thế sinh nhập, bậc 1, cát lợi. Người có hàng Can, thuộc thổ (Mậu, Kỷ), hàng chi thuộc thủy (Hợi, Tí ) được thế khắc xuất, bậc 2, tranh đấu mà cát lợi. Người có hàng Can, thuộc thủy ( Nhâm, Quí), hàng chi thuộc hỏa (Tỵ, Ngọ) được thế bình hòa, mọi việc điều tiết cân bằng, ung dung tự tại mà cát vượng. Người có hàng Can thuộc kim ( Canh, Tân) và hàng Chi thuộc mộc (Dần, Mão) được thế sinh xuất, bậc 3, phải hư hao, vất vả. Người có hàng Can thuộc hỏa (Bính, Đinh) và hàng chi thuộc kim (Thân, Dậu) được thế khắc nhập, bậc 4, khó khăn, hung họa.
Ví dụ đối chứng bậc 1,
Năm Quý Tỵ đối chứng với tuổi Giáp Thìn : Can Quí đối chứng với can Giáp là cách thủy sinh mộc, bậc 1, gọi là Thiên Lợi. Chi Tỵ đối chứng với chi Thìn là cách hỏa sinh thổ, sinh nhập, bậc 1, gọi là Địa Lợi. Dự đoán: Tuổi Giáp Thìn, năm Quý Tỵ được cách Thiên Lợi/ Địa Lợi nhiều may mắn, tốt đẹp.
Ví dụ đối chứng bậc 2,
Năm Quý Tỵ đối chứng với năm Kỷ Hợi: Can Quý đối chứng với can Ký là cách thổ khắc thủy, khắc xuất, bậc 2, gọi là Thiên Lợi. Chi Tỵ đối chứng với chi Hợi là cách thủy khắc hỏa , khắc xuất, bậc 2, gọi là Địa Lợi. Dự đoán: Tuổi Kỷ Hợi, năm Quý Tỵ được cách Thiên Lợi/ Địa Lợi bền bỉ tranh đấu mà được cát vượng.
Ví dụ đối chứng bậc 3,
Năm Quý Tỵ đối chứng với năm Tân Mão : Can Quý đối chứng với can Tân là cách kim sinh thủy, bậc 3, gọi là Thiên Hao. Chi Tỵ đối chứng với chi Mão là cách hỏa sinh thổ, sinh xuất, là cách Địa Hao. Dự đoán: Tuổi Tân Mão, năm Quý Tỵ được cách Thiên Hao/ Địa Hao, tiền hung, hậu cát, cẩn trọng sức khỏe.
Ví dụ đối chứng bậc 4,
Năm Quý Tỵ đối chứng với năm Đinh Dậu : Can Quý đối chứng với can Đinh được cách thủy khắc hỏa, khắc nhập, bậc 4, gọi là Thiên Hại. Chi Tỵ đối chứng với chi Dậu là cách hỏa khắc kim, khắc nhập, bậc 4, gọi là Địa Hại. Dự đoán: Người Đinh Dậu, năm Quý Tỵ được cách Thiên Hại/ Địa Hại, người  lớn tuổi (sinh năm 1957), đặc biệt nữ nhân nên xem trọng việc giữ gìn sức khỏe, tu thân tránh nạn ách.

Ví dụ đối chứng Thiên Lợi/ Địa Hao.
Năm Quý Tỵ đối chứng với năm Ất Mão: Can Quý đới chứng với can Ất được cách thủy sinh mộc, sinh nhập, bậc 1, gọi là Thiên Lợi. Chi Tỵ đối chứng với với chi Mão là cách mộc sinh hỏa, sinh xuất, gọi là Địa Hao. Dự đoán: Người Ất Mão (1975), năm Quý Tỵ được cách Thiên Lợi/ Địa Hao, là được thế lợi lạc, tranh đấu mà được thụ hưởng, tuy nhiên phải biết tu thân tiết chế tham lam, ích kỷ, vì dư thủy thì mộc úng. Chữ tham lam ích kỷ tàng ẩn trong chữ Thiên Lợi. Chữ tranh đấu tàng ẩn trong chữ Địa HaoVí dụ đối chứng Thiên Hao/ Địa Lợi. 
Năm Quý Tỵ đối chứng với năm Canh Thìn: Can Quý đối chứng với can Canh được cách kim sinh thủy, sinh xuất, bậc 3, gọi là Thiên Hao. Chi Tỵ đối chứng với chi Thìn được cách Hỏa sinh Thổ, sinh nhập, bậc 1, gọi là Địa Lợi. Dự đoán: Người Canh Thìn (1940) năm Quý Tỵ được cách Thiên Hao/ Địa Lợi, là được thế nương theo môi trường, hoàn cảnh mà ứng xử, mà hành động tất được sức khỏe, tăng tuổi trời. Nên xem trọng và thụ hưởng Địa Lợi, tu thân an nhiên tự tại, tranh xa thị phi, tham vọng, tất qua mọi nạn ách, hỷ xả mà lợi lạc tinh thần, hưởng phúc lộc con cháu.

Các đối chứng khác: 

Thiên Hao/ Địa Lợi: Can Sinh xuất, Chi Khắc xuất: Canh Tý, Tân Hợi

Thiên Lợi/ Địa Hại: Can Khắc xuất, Chi Khắc nhập: Mậu Thân, Kỷ Dậu

Thiên Bình/ Địa Lợi: Can Bình hòa/ Chi Khắc xuất: Nhâm Tý, Quý Hợi

Thiên Bình/ Địa Lợi: Can Bình hòa, Chi Sinh nhập: Quý Sửu, Quý Mùi, Nhâm Thìn, Nhâm Tuất.

 Thiên Hao/ Địa Lợi: Can Sinh xuất, Chi Sinh nhập: Tân sửu, Tân Mùi, Canh Tuất, Canh Thìn.

Thiên Hao/Địa Bình: Can Sinh xuất, Chi Bình: Tân Tị , Canh Ngọ

Thiên Hao/ Địa Hại: Can Sinh xuất, Chi Khắc nhập: Canh Thân, Tân Dậu

Thiên Lợi/Địa Bình: Can Sinh nhập, Chi Bình: Giáp Ngọ, Ất Tị
Thiên Lợi/ Địa Bình: Can Khắc xuất, Chi Bình: Mậu Ngọ, Kỷ Tị.

Thiên Hại/Địa Bình Can Khắc nhập, Chi Bình: Bính Ngọ, Đinh Tị

Thiên Hại/ Địa Lợi: Can Khắc nhập, Chi Khắc xuất: Bính Tý, Đinh Hợi
Thiên Hại/ Địa Lợi: Can Khắc nhập, Chi Sinh nhập Đinh Sửu, Đinh Mùi, Bính Thìn, Bính Tuất
Thiên Hại/ Địa Hao: Can Khắc nhập, Chi Sinh xuất: Bính Dần, Đinh Mão

LỜI CHỦ BLOG: TIẾP THU NHỮNG KIẾN THỨC TRÊN CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN NGUYÊN BẨY, TÔI ĐÃ LẬP THÀNH BẢNG DƯỚI ĐÂY (VỚI ĐẦY ĐỦ LỤC THẬP HOA GIÁP) ĐỂ QUÝ VỊ DỄ TRA CỨU (ĐÃ ĐƯỢC THẦY NGUYỄN NGUYÊN BẨY DUYỆT VÀ VIẾT TIẾP LỜI BÌNH CHO TỪNG “CÁCH”):

Tuổi gia chủ

Năm Quý Tị được CÁCH

Tuổi gia chủ

Năm Quý Tị được CÁCH

Giáp Tý Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp. Giáp Ngọ Thiên Lợi/Địa Bình Cách này cát lợi cho người ung dung tự tại, tránh xa lợi lạc, hung xấu cơ hồ như giông bão giáng xuống bỗng lại tự tan. Vui với gia đình con cháu mà hưởng phúc.
Ất Sửu Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp. Ất Mùi Thiên Li/Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp.
Bính Dần Thiên Hại/ Địa Hao Cách xấu như dân gian bảo nữ nhân gặp hạn Kế Đô, nam nhân gặp hạn La Hầu. Lành dữ ở nơi mình. Nên cẩn trong sức khỏe, tai nạn, tuổi trời. Bính Thân Thiên Hi/Đa Hi, người  lớn tuổi (sinh năm 1957), đặc biệt nữ nhân nên xem trọng việc giữ gìn sức khỏe, tu thân tránh nạn ách.
Đinh Mão Đinh Dậu
Mậu Thìn Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp. Mậu Tuất Thiên Li/Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp.
Kỷ Tị Thiên Lợi/Địa Bình Cũng là cách Thiên lợi Địa bình, nhưng phải tu thân tranh đấu mới được lợi được bình. Nội lực tu thân càng vững chắc mạnh mẽ bao nhiêu càng lợi lạc bất nhiêu Kỷ Hợi Thiên Li/Đa Li bền bỉ tranh đấu mà được cát vượng.
Canh Ngọ Thiên Hao/Địa Bình Người Tân Tỵ/ Canh Ngọ chỉ nên cầu sức khỏe tuổi trời. Nên sống phong cách xuất thế lâng lâng mà đến, lâng lâng mà đi, hỷ xả tất cả mới mong cát lợi. Canh Tý Thiên Hao/Địa Lợi Thuận theo ý Trời, hoan hỷ tiếp nhận cơ may, xun xoe cung phụng cơ may, không nên sơ hao tổn mà tiếc công tiếc sức. Hao này là hao cho trời, hao cho cơ may, vận cát. Thế địa lợi là thế thụ hưởng chắc chắn cát vượng tài, quan. Người Tân Hợi (1971) tin vui đến sớm, nhưng cũng phải hết mùa xuân mới tựu. Người Canh Tý (1960) nhất là mệnh nữ, thoát hiểm, thoát khó năm rồi, nên mừng dù phải làm lại từ đâu, nhưng đây là năm khởi mọi tốt đẹp.
Tân Mùi Thiên Hao/ Địa Lợi, là được thế nương theo môi trường, hoàn cảnh mà ứng xử, mà hành động tất được sức khỏe, tăng tuổi trời. Nên xem trọng và thụ hưởng Địa Lợi, tu thân an nhiên tự tại, tranh xa thị phi, tham vọng, tất qua mọi nạn ách, hỷ xả mà lợi lạc tinh thần, hưởng phúc lộc con cháu. Tân Sửu Thiên Hao/Địa Lợi, là được thế nương theo môi trường, hoàn cảnh mà ứng xử, mà hành động tất được sức khỏe, tăng tuổi trời. Nên xem trọng và thụ hưởng Địa Lợi, tu thân an nhiên tự tại, tranh xa thị phi, tham vọng, tất qua mọi nạn ách, hỷ xả mà lợi lạc tinh thần, hưởng phúc lộc con cháu.
Nhâm Thân Thiên Bình/ Địa Hại Nhâm Dần Thiên Bình/Địa Hao
Quý Dậu Quý Mão
Giáp Tuất Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp. Giáp Thìn Thiên Li/Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp.
Ất Hợi Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp. Ất Tị Thiên Lợi/Địa Bình Cách này cát lợi cho người ung dung tự tại, tránh xa lợi lạc, hung xấu cơ hồ như giông bão giáng xuống bỗng lại tự tan. Vui với gia đình con cháu mà hưởng phúc.
Bính Tý Thiên Hại/ Địa Lợi Bảo rằng trời hại thì khó tránh. Đất lợi được cộng đồng nhân gian mách bảo, chỉ dẫn, trợ giúp mà vượt thoát được họa hại. Thế nên cầu trời là tu thân, sống nhân nghĩa trước sau thuận lý với nhân quần mà lợi lạc. Bính Ngọ Thiên Hại/Địa Bình Cơ may thật ít, nhưng phúc ấm gia trạch được bình an. Nên cẩn trọng với bệnh tật, sức khỏe giảm triệt ngày đông tháng hạ, sướng khổ khó thay chuyển, nên chấp nhận, bằng lòng.
Đinh Sửu Thiên Hại/ Địa Lợi Cách này, phải xa tránh a dua bầy đàn làm những việc điều không thuận lý mới tránh được họa ách. Tu thân đức tin là điều quan trọng nhất để cát vượng. Đinh Mùi Thiên Hại/Địa Lợi Cách này, phải xa tránh a dua bầy đàn làm những việc điều không thuận lý mới tránh được họa ách. Tu thân đức tin là điều quan trọng nhất để cát vượng.
Mậu Dần Thiên Lợi/ Địa Hao, là được thế lợi lạc, tranh đấu mà được thụ hưởng, tuy nhiên phải biết tu thân tiết chế tham lam, ích kỷ, vì dư thủy thì mộc úng. Chữ tham lam ích kỷ tàng ẩn trong chữ Thiên Lợi. Chữ tranh đấu tàng ẩn trong chữ Địa Hao Mậu Thân Thiên Lợi/Địa Hại Nhiều cơ may, nhưng đón giữ chẳng được bao. Cẩn trọng trong quan hệ trên dưới, phụ tử, phu phụ, bằng hữu nhiều cắng đắng, bức xúc, thận trọng trước lừa gạt phỉnh phờ. Cẩn trọng sức khỏe, họa ách tuổi trời. Người Kỷ Dậu tượng con gà đất, nên chuyên cần tìm bới mà sống. Người Mậu Thân nên tránh deo kéo, cung tên.
Kỷ Mão Kỷ Dậu
Canh Thìn Thiên Hao/ Địa Lợi, là được thế nương theo môi trường, hoàn cảnh mà ứng xử, mà hành động tất được sức khỏe, tăng tuổi trời. Nên xem trọng và thụ hưởng Địa Lợi, tu thân an nhiên tự tại, tranh xa thị phi, tham vọng, tất qua mọi nạn ách, hỷ xả mà lợi lạc tinh thần, hưởng phúc lộc con cháu. Canh Tuất Thiên Hao/ Địa Lợi, là được thế nương theo môi trường, hoàn cảnh mà ứng xử, mà hành động tất được sức khỏe, tăng tuổi trời. Nên xem trọng và thụ hưởng Địa Lợi, tu thân an nhiên tự tại, tranh xa thị phi, tham vọng, tất qua mọi nạn ách, hỷ xả mà lợi lạc tinh thần, hưởng phúc lộc con cháu.
Tân Tị Thiên Hao/Địa Bình Người Tân Tỵ/ Canh Ngọ chỉ nên cầu sức khỏe tuổi trời. Nên sống phong cách xuất thế lâng lâng mà đến, lâng lâng mà đi, hỷ xả tất cả mới mong cát lợi. Tân Hợi Thiên Hao/ Địa Lợi Thuận theo ý Trời, hoan hỷ tiếp nhận cơ may, xun xoe cung phụng cơ may, không nên sơ hao tổn mà tiếc công tiếc sức. Hao này là hao cho trời, hao cho cơ may, vận cát. Thế địa lợi là thế thụ hưởng chắc chắn cát vượng tài, quan. Người Tân Hợi (1971) tin vui đến sớm, nhưng cũng phải hết mùa xuân mới tựu. Người Canh Tý (1960) nhất là mệnh nữ, thoát hiểm, thoát khó năm rồi, nên mừng dù phải làm lại từ đâu, nhưng đây là năm khởi mọi tốt đẹp.
Nhâm Ngọ Thiên Địa Bình hòa, mọi việc điều tiết cân bằng, ung dung tự tại mà cát vượng. Nhâm Tý Thiên Bình/ Địa Lơi Trời đất mưa nắng thuận hòa, không họa tai tật ách, chớ than vãn yếm thế. Địa lợi ở đây là thế khắc xuất bậc hai, tất nhiên không bằng thế sinh nhập, bậc nhất. Mọi thành tựu đều do nội lực tu thân mà nên. Nhấn mạnh ý nghiã tu thân tranh đấu để cát vượng.
Quý Mùi Thiên Bình/ Địa Lợi Không nạn ách. Lợi việc cầu quan, cầu tài. Cầu được ước thấy. Người Quý Sửu (1973) lợi lạc hơn cả, Tang đố mộc gặp nước nhuần mà tươi tốt. Người Quý Mùi mang mang một chút u buồn, nên tránh. Người Nhâm Thìn vượt qua được vất và của năm trước, cơ may trước mặt. Những người gặp cách này tu thân đức tin mà cát vượng. Quý Sửu Thiên Bình/ Địa Lợi Không nạn ách. Lợi việc cầu quan, cầu tài. Cầu được ước thấy. Người Quý Sửu (1973) lợi lạc hơn cả, Tang đố mộc gặp nước nhuần mà tươi tốt. Người Quý Mùi mang mang một chút u buồn, nên tránh. Người Nhâm Thìn vượt qua được vất và của năm trước, cơ may trước mặt. Những người gặp cách này tu thân đức tin mà cát vượng.
Giáp Thân Thiên Lợi/ Địa Hại Giáp Dần Thiên Lợi/ Địa Hao, là được thế lợi lạc, tranh đấu mà được thụ hưởng, tuy nhiên phải biết tu thân tiết chế tham lam, ích kỷ, vì dư thủy thì mộc úng. Chữ tham lam ích kỷ tàng ẩn trong chữ Thiên Lợi. Chữ tranh đấu tàng ẩn trong chữ Địa Hao
Ất Dậu Ất Mão
Bính Tuất Thiên Hại/ Địa Lợi Cách này, phải xa tránh a dua bầy đàn làm những việc điều không thuận lý mới tránh được họa ách. Tu thân đức tin là điều quan trọng nhất để cát vượng. Bính Thìn Thiên Hại/ Địa Lợi Cách này, phải xa tránh a dua bầy đàn làm những việc điều không thuận lý mới tránh được họa ách. Tu thân đức tin là điều quan trọng nhất để cát vượng.
Đinh Hợi Thiên Hại/ Địa Lợi Bảo rằng trời hại thì khó tránh. Đất lợi được cộng đồng nhân gian mách bảo, chỉ dẫn, trợ giúp mà vượt thoát được họa hại. Thế nên cầu trời là tu thân, sống nhân nghĩa trước sau thuận lý với nhân quần mà lợi lạc. Đinh Tị Thiên Hại/Địa Bình Cơ may thật ít, nhưng phúc ấm gia trạch được bình an. Nên cẩn trọng với bệnh tật, sức khỏe giảm triệt ngày đông tháng hạ, sướng khổ khó thay chuyển, nên chấp nhận, bằng lòng.
Mậu Tý Thiên Li/ Đa Li bền bỉ tranh đấu mà được cát vượng. Mậu Ngọ Thiên Lợi/Địa Bình Cũng là cách Thiên lợi Địa bình, nhưng phải tu thân tranh đấu mới được lợi được bình. Nội lực tu thân càng vững chắc mạnh mẽ bao nhiêu càng lợi lạc bất nhiêu
Kỷ Sửu Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp. Kỷ Mùi Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp.
Canh Dần Thiên Hao/ Đa Hao, tiền hung, hậu cát, cẩn trọng sức khỏe.

Thiên Hao/ Đa Hao, tiền hung, hậu cát, cẩn trọng sức khỏe.

Canh Thân Thiên Hao/ Địa Hại Cố gắng tránh bệnh tật, họa ách. Người Thân nên cẩn trọng tháng Dần, người Dậu nên cẩn trọng tháng Mão. Người gặp cách này tiền hung hậu cát, những tháng đầu năm vất vả gian lao, phải cuối năm nắng mới thong thả, sáng sủa đôi chút.
Tân Mão Tân Dậu
Nhâm Thìn Thiên Bình/ Địa Lợi Không nạn ách. Lợi việc cầu quan, cầu tài. Cầu được ước thấy. Người Quý Sửu (1973) lợi lạc hơn cả, Tang đố mộc gặp nước nhuần mà tươi tốt. Người Quý Mùi mang mang một chút u buồn, nên tránh. Người Nhâm Thìn vượt qua được vất và của năm trước, cơ may trước mặt. Những người gặp cách này tu thân đức tin mà cát vượng. Nhâm Tuất Thiên Bình/ Địa Lợi Không nạn ách. Lợi việc cầu quan, cầu tài. Cầu được ước thấy. Người Quý Sửu (1973) lợi lạc hơn cả, Tang đố mộc gặp nước nhuần mà tươi tốt. Người Quý Mùi mang mang một chút u buồn, nên tránh. Người Nhâm Thìn vượt qua được vất và của năm trước, cơ may trước mặt. Những người gặp cách này tu thân đức tin mà cát vượng.
Quý Tị Thiên Địa Bình hòa, mọi việc điều tiết cân bằng, ung dung tự tại mà cát vượng. Quý Hợi

Thiên Bình/ Địa Lơi Trời đất mưa nắng thuận hòa, không họa tai tật ách, chớ than vãn yếm thế. Địa lợi ở đây là thế khắc xuất bậc hai, tất nhiên không bằng thế sinh nhập, bậc nhất. Mọi thành tựu đều do nội lực tu thân mà nên. Nhấn mạnh ý nghiã tu thân tranh đấu để cát vượng.

 

Dự đoán theo ngũ hành

Năm Quý Tỵ, hành Trường Lưu Thủy (dòng chảy dài). Cần hiểu và dụng cho được ba ý nghĩ tàng ẩn của Trương Lưu Thủy, dưới đây:

+ Thủy lưu là thủy động, chảy, vận động, tác động, giao tiếp, kết nối.
+ Không như các hành thủy khác, Trường Lưu Thủy không rõ cội nguồn xuất xứ. Gọi gáo nước đổ trên mặt sân hay gọi dòng sông là dòng chảy dài đều không sai, vấn đề là dòng chảy ấy tương quan thế nào trong môi trường chảy. Điều này rất quan trọng để dụng cho thuận lý. Gáo nước vừa đủ tưới cho một cây, nhưng không đủ cho một rừng cây, dòng sông đủ nước tưới cho một rừng cây nhưng quá dư đối với một cây. Thủy vừa đủ thì mộc tốt, thủy dư thì hại mộc. Vì vậy, mọi sự hay việc hay người muốn dự đoán phải tìm nguồn cội, mới có giải pháp dịch biến.
+ Trường Lưu Thủy duy nhất chỉ khắc kỵ Thiên Thượng Hỏa (lửa nắng), gọi là phản khắc, nắng (hỏa) chẳng những không bị Trường Lưu Thủy khắc tắt, mà nắng còn làm cho mọi dòng chảy bốc hơi.
Thế nên, Mệnh thủy năm nay gặp thủy vận động mà cát mà tụ hội. Mệnh thổ khống chế được thủy cường, tuy nhiên không nên thái quá mà thủy bị lấp. Mệnh hòa gặp Trường Lưu Thủy không cần vận động hết nội lực chống đỡ, mà nên chọn cách làm cho thủy đẹp để nương theo mà lợi lạc, ví như thắp ngọn nến, gầy một bếp lửa hồng bên dòng chảy, cho dòng chảy lung linh trong nắng sớm hay dưới trăng sao. Mệnh mộc chớ quá hoan hỉ thủy mà tham, bởi thủy cường thì mộc úng. Mệnh kim nên an nhiên tự tại, lượng sức mà dưỡng thủy, bởi kim nặng tất thủy chìm, nên coi việc từ thiện, việc nhân nghĩa làm trọng.

Dự đoán theo Quẻ lệnh

La Kinh 24 phương vị, Can Quí trong nhóm phương vị Nhâm-Tí-Quí thuộc Khảm Thủy , Chi Tỵ trong nhóm phương vị Thìn-Tốn-Tỵ thuộc Tốn phong mộc. Nên thiết lập được quẻ lệnh niên Thủy trên/ Phong dưới là quẻ Tỉnh.

Nội dung quẻ Thủy/ Phong Tỉnh
Kinh dịch 384 quẻ, duy nhất một quẻ được dụng biến dự đoán đó là quẻ Phong trên/ Thủy dưới là quẻ Hoán. Nghĩa rằng: phàm cái gì liên quan tới gió (phong) và nước (thủy) thì đều nên thay đổi, hoán chuyển, sắp xếp, định vị lại. Xét thế quẻ Hoán, chỉ duy nhất một giải pháp dịch biến từ Phong trên/ Thủy dưới thành Thủy trên/ Phong dưới là quẻ Tỉnh. Tỉnh là cái giếng. Bản chất của Giếng là: Uống mãi không cạn/ Vơi lại đầy/ Đầy không tràn. Ý dịch sâu xa là tu thân, sửa đổi, hoán chuyển để biến cái hung xấu thành cát lợi mà hưởng phúc dầy của giếng.
Quẻ lệnh năm nay, Quý Tỵ là quẻ Thủy/ Phong Tỉnh ( giếng). Bản chất của cát lợi là tu thân làm sao để giếng nước trong sạch, dùng được, giếng cần luôn được chăm sóc nạo vét bùn đất và cấm kỵ việc xả vật thải, uế độc vào giếng, và nữa, giếng là của chung, dùng cho nhiều người, vì vậy bản thân mỗi người cần tiết chế đời sống vị kỷ, nên hòa hợp cộng đồng và sống vị tha.
Hào 1: Tương ứng với hai tháng Giêng và Hai. Lời hào: Giếng nhiều bùn đất, nước bẩn, không ăn được, là cái giếng cũ (hoang) không có chim. Đây là hào bất lợi, thậm chí xấu hãm với việc cầu tài, cầu quan. Cát lợi cho việc vận động nội lực nghĩ và hành cho các việc thuộc khu vực sinh, dưỡng, tự trọng, việc lập chương trình, kế hoạch, dự án, việc đường dài, việc học tập, nghiên cứu, du lịch, dưỡng sức, phòng chữa bệnh. Nhấn mạnh: Đặc biệt ích lợi cho người Giáp Ất, và  Thìn, Tuất, Sửu, Mùi trong việc tu thân việc đức, việc từ thiện. Đặc biệt cẩn trọng với người cao tuổi mắc các chứng bệnh đường huyết, đường tiêu hóa trước nguy cơ nạn ách cạn tắc.
Hào 2: Tương ứng với hai tháng Ba và Tư. Lời hào: Mạch yếu, giếng cạn, ếch nhái vầy bẩn, như chum vại đã nứt, đã rò chảy. Lời hào hàm nghĩa, cần xem lại cấp kỳ, giếng còn mạch ngầm hay đã cạn và việc nạo vét bùn đất, sửa sang lại giếng đã đúng chưa, thật lòng chưa, ý nói định hướng công việc, sự nghiệp.
Hào 2: Vất vả cho người Canh, Tân, Thân, Dậu lâm cảnh thất tài, hư hao. Khó khăn với người Bính, Đinh, kinh doanh thua lỗ, hao tán, bệnh hoạn, lao lý. Vì vậy, nên xem xét kiêng tránh hùn hạp, khuyếch trương, vay mượn, thế chấp, mạo hiểm. Phải nên kiên nhẫn đón định thời cơ.
Hào 2: Với người Mậu, Kỷ chế hóa được hung họa, hao tán không đáng kể, có lợi lộc nhỏ.
Các người khác không nhắc tới, được thế an nhiên tự tại, nội lực tranh đấu càng lớn thì quan lộc, tài lộc càng vượng.
Hào 3: Tương ứng với hai tháng Năm và Sáu. Hào từ tàng ẩn hai nghĩa. Nghĩa hung, đã có nước giếng trong mà chẳng thể múc lên ăn, lòng ngậm ngùi. Nghĩa cát, gặp người quân tử, nước giếng múc lên cùng hưởng phúc.
Người Giáp Ất, Tí, Hợi, ứng xử khôn khéo, giao tiếp tốt, quan hệ rộng nhiều cơ may kiến quí, tất vượng quan lộc, tài lộc. Học chữ nhẫn, sống hỉ xả, không quá tự tôn tự đại ắt cát vượng như muốn. Ngược lại, những việc làm đáng cảm xấu hổ, vô liêm sỉ, thiếu tự trọng tất phải gánh chịu nhiều bất mãn.
Người Canh, Tân, Thân, Dậu gặp thời hào này nhiều ưu tư, phiền muộn trong lòng. Luôn sống trong tâm trạng không được chú ý, không được trọng dụng. Chẳng những quan lộc, tài lộc không tựu, mà còn hư hao, đau ốm bệnh tật. Thậm chí, vướng mắc thị phi, lao lí.
Hào 4: Tương ứng với hai tháng Bảy và Tám. Hào từ tàng ẩn ý, giếng đã được nạo vét bùn đất sạch sẽ, đã xây bờ, gầu thùng đã sẵn sàng múc nước lên dùng. Bối cảnh đã thuận lợi, hào tốt.
Kéo nước lên dùng, trường hợp dây gầu đứt, gầu thủng, vỡ hay tâm xác yếu ớt không kéo nổi gầu nước lên thành giếng, thì hung họa, thất bại ấy chỉ nên tự trách mình.
Người theo đường học hành thi cử, cơ may học giỏi đỗ đạt cao. Người theo đường quan lộc tất được sủng ái, cất nhắc mà thành tựu, người theo đường kinh doanh tất hân hoan tài lộc, thuận thảo hùn hạp, khuyếch trương. Buôn bán đường xa được hanh thông, tiếp rước. Thảo dân cần cù chăm chỉ, lấy việc cơm no áo lành là hạnh phúc, tất cỏ thể khai trương, động thổ, kiến tạo nhà cửa, giáo dục con cháu mà được như nguyện. Tóm lại, mở lòng, mở tay cầu việc hỉ, việc lộc đều rộng đường, nhiều cơ hội và luôn có quí nhân giúp sức.
Hào 5: Đây là hào tốt nhất của quẻ Thủy/ Phong Tỉnh. Tương ứng với hai tháng Chín và Mười. Hào từ nghĩa rằng: Nước giếng trong lành, nguồn mạch phong phú, ăn uống rất tốt. Đây là thời kỳ tốt đẹp nhất trong năm. Người người, nhà nhà đều nên tu thân cố gắng làm những việc nhân, việc thiện đức, việc muốn mà không gây hại cho người khác, cho cộng đồng, tất thẩy đều thành tựu. Hung xấu của thời hào này chỉ thuộc về những việc làm càn bậy, tham nhũng, lường gạt, dối trá. Đó là quy luật của nhân quả.
Hào 6: Tương ứng với hai tháng Mười Một và Mười Hai. Trong số 384 quẻ dịch, phần lớn hào 6 đều là hào kết quẻ, hào 6 ví như người đời, khởi từ trẻ, nay đã già, bị coi như hết thời, lại yếu bệnh và chỉ nên an nhàn thụ hưởng đức hiếu nghĩa của con cháu. Tuy nhiên, Quẻ Tỉnh lại có hào 6 rất tốt đẹp. Đó chính là ý nghĩa của việc thụ hưởng nước giếng trong lành như lý của quẻ. Hào từ còn nói rõ thêm: Lấy nước giếng, chớ đậy kín, phải nên có lòng tin người. Ý rằng, nước giếng là của chung, phải để mọi người cùng thụ hưởng, chớ ích kỷ, rất cần vị tha. Đây là thời kỳ quan lộc thành đạt, tài lộc hoạnh phát, khởi nghiệp hanh thông, kinh doanh buôn bán phát triển, lợi lạc.
Tuy nhiên, hào này còn có ý nghĩa hoạnh phát hoạnh phá, bất lợi cho việc phi nghĩa, người phi nhân, bất lợi cho người già lâm bệnh trọng và người trẻ ăn chơi đua đòi trác trụy.

Dự đoán theo Ma Trận Tam Phương

Năm 2013, đòi hỏi tu thân Đức Tin, Nội Lực (tự tin) mạnh và chắc chắn, để dịch biến 013 thành 513 ( đức tin âm thành đức tin dương, tĩnh thành động). Đức tin khiến xuất hiện đủ 5 số lẻ (dương) 1,3,5,7,9. Các việc hàm chứa trong 5 số lẻ này gồm số 1 ý nghĩa Sự Nghiệp/ Số 3 ý nghĩa Gia Đình/ số 5 ý nghĩa Đức Tin/ số 7 ý nghĩa Tương Lai (Tử Tức) và số 9 ý nghĩa Danh Vọng. 5 việc này vận động kết trục và tràn đầy sinh lực cát vượng.
Từ ma trận biến 513, có ma trận hiện hành (513-384) là 129. Ma trận này vận động cùng lúc hai trục 1-9-5 và 2-9-4. Sau đó vận động toàn diện ma trận. Như vậy, năm Quý Tỵ khó khăn hung xấu 4 tháng đầu năm, giai đoạn biến đức tin âm (0) thành đức tin dương (5). Bốn tháng tiếp theo (tháng 5-8) là thời vận động ma trận, hung cát song hành, thành tựu cho người có đức tin thuận lý. Bốn tháng cuối năm (tháng 9-12) là hệ quả của hung cát thời gian trước, nhưng ma trận vận động toàn diện, dự báo khuynh hướng thành tựu lợi lạc, viên mãn cho tất cả.

Kính thưa bạn đọc,

Trên đây chỉ là những tham khảo sơ lược.Cầu mong tham khảo này ích lợi cho bạn. Bạn nên dành chút thời gian lúc thư nhàn dự đoán cho mình hoặc thân bằng quyến thuộc, theo thứ tự lập trình sau:
1/ Xác lập quẻ Can Chi Quý Tỵ.
2/ Đối chứng quẻ tuổi của người cần dự đoán với quẻ năm Quý Tỵ để tìm được 5 thế hành, sinh xuất hay sinh nhập, khắc xuất hay khắc nhập, hay bình hòa. Chú ý, Chi Địa, là chủ thể, Can Thiên là khách thể.
3/ Sau khi đã xác lập được mô hình hung cát cần xem , đối chứng từng sự việc đang làm, đang toan tình, hoặc đơn thuần mong cầu vào từng thời gian phân định theo dự đoán quẻ dịch Thúy/ Phong Tỉnh mà tùy nghi biến dụng.
4/ Nên thấu hiểu ý nghĩa tu thân cát vượng của năm Quý Tỵ này là tạo thiện đức như cái giếng, để uống mãi không cạn, vơi lại đầy, đầy không tràn. Tu thân ngược nghĩa tất hung họa, thất bại.
Kính chúc bạn đọc một năm mới an khang, cát vượng. Người viết dự đoán tham khảo này cúi xin được chỉ giáo và lương thứ.

NGUYỆN

Nguyễn Nguyên Bảy
Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: