Archive for the ‘TỬ VI’ Category

TỬ VI qua lý giải của thày Nguyễn Nguyên Bẩy – PHẦN II

TỬ VI qua lý giải của thày Nguyễn Nguyên Bẩy

PHẦN II

Phú Cổ Tử Vi

TỬ VI PHÚ
  • Tử Vi trung hậu.
Cung Mệnh có Tiử Vi tọa thủ, dù miếu, vượng, đắc hay bại địa đều là người có phẩm cách trung hậu.
  • Đế tọa La Võng, hoàn vi phi nghĩa chi nhân.
Cung Mệnh an tại Thìn (Thiên la) hoặc an tại Tuất (Địa Võng) có Đế (Tử Vi,thực ra là Tử Vi và Thiên Tướng) tọa thủ là người giảo quyệt,bất nhân,nhiều mưu mô thủ đoạn,hay làm việc phi nghĩa.(Vua bị cầm tù,tìm mọi cách để vượt thoát,người nghị lực lại thành đạt).
  • Tử Vi cư Ngọ,vô Hình,Kỵ, Giáp,Đinh,Kỷ vị trí công khanh.
Cung Mệnh an tại Ngọ,có Tử Vi tọa thủ,không gặp các sao Kình Dương (Hình),Đà la (Kỵ) đồng thủ là cách rực rỡ,đẹp đẽ,vô cùng quí hiển.Vì cung Ngọ là cửa Cảnh,cửa Vua,thuộc hỏa,nên những người tuổi Giáp (mộc),Đinh (Hỏa) và Kỷ (thổ) là tuyệt vời cách.
  • Tử Vi nam hợi,nữ Dần cung/Nhâm Giáp sinh nhân phú quí đồng.
Nam nhân cung tuổi Nhâm (thủy),tuổi Giáp (mộc) cung Mệnh an tại Hợi,có Tử Vi tọa thủ và Nữ nhân tuổi Nhâm,Giáp cung Mệnh an tại Dần,có Tử Vi tọa thủ đều là cách giầu sang phú quí.
  • Tử Phủ đồng cung vô Sát,Giáp nhân hưởng phúc chung thân.
Cung Mệnh an tại Dần hoặc Thân,có Tử Phủ đồng tọa thủ,không vướng Sát tinh (Kình Đà,Không Kiếp,Hỏa Linh) là tuyệt đẹp cách,suốt đời quí hiển tiến bạc,danh vọng,đặc biệt với người tuổi Giáp.
  • Tử Vi,Thiên Phủ toàn y. Phụ Bật chí công.
Cung Mệnh có Tử Vi,hoặc Thiên Phủ  tọa thủ hoặc Tử Phủ đồng cung cai quản,nếu hội hợp được với Tả Phù Hữu Bật ắt hưởng số đẹp một đời,tiền bạc,danh vọng không thiếu.
  • Tử Phủ Kinh Dương đại phú thương.
Cung Mệnh có Tử Vi hay Thiên Phủ tọa thủ gặp Kình Dương đồng cung là người kinh doanh buốn bán lớn và thành đạt.
  • Tử,Phủ,VũTướng,Tả,Hữu,Long,Phượng,Khoa,Quyền,Lộc,Ấn,quần thần khánh hội chi cách,gia Kình,Kiếp,loạn thế nan thành đại sự.
Cung Mệnh có Tử Vi tọa thủ hội với các sao nói trên là cách vua tôi khánh hội chốn triều đình,hưởng trọn vẹn tam tài phước lộc thọ.Nếu cách này có Kình Dương,Địa Kiếp hội hợp thật khó lập được công nghiệp thời loạn lạc.
  • Mệnh Tử Vi,Thiên Tướng,Thân phùng Phá,kiêm ngộ Vượng Kình,đa mưu yếm trá. 
Cung Mệnh có Tử Tường tọa thủ,cung Thân có Phá Quân tọa thủ,trường hợp Thân và Mệnh an Thìn Tuất mới gặp cách này,nếu hội hợp thêm với Kình Dương,Đế Vượng,là người làm mưu kế,thủ đọan,gian hùng và xảo quyệt.
  • Tử,Sát đồng lâm Tỵ,Hợi,nhất triều phú quí song toàn.
Cung Mệnh an tại Tỵ Hợi có Tử Vi,Thất sát tọa thủ đồng cung nên phú quí song toàn,là bởi Tử Vi vừa thoát Thiên La (Thìn) và Địa Võng (Tuất),được đích thân Thất sát tiếp rước,nhưng cách Phú Qui này không lâu bền.
  • Tử,Sát Tỵ,Hợi gia Không Vong,hư danh thụ ấm. 
Cung Mệnh tại Tỵ,Hợi có Tử sát tọa thủ đồng cung,nhưng nếu gặp Tuần Không hoặc Triệt Không thì coi như hữu danh vô thực,suốt đời vất vả lao khổ,hư danh dựa vào cha mẹ họ hàng.
  • Tử Vi,Thất sát,Hóa Quyền phản tác trinh tường.
Cung Mệnh có Tử Sát tọa thủ đồng cung tại Tỵ Hợi,nếu hội được với Hóa Quyền là Tuyệt cách phú quí,cứu khổn,phò nguy,vinh hiển suốt đời.
  • Tử Phá mộ cung bất trung bất hiếu.
Cung Mệnh an tại Tứ Mộ (Thìn,Tuất,Sửu Mùi) có Tử Vi hoặc Phá Quân tọa thủ là người giảo quyệt,bất trung bất hiếu.
  • Tử Phá,Mệnh,lâm ư Thìn Tuất Sửu Mùi tái gia cát diệu,phú quí thâm kỳ.
Cung Mệnh an tại Thìn Tuất Sửu Mùi,có Tử Vi hay Phá Quân cai quản,gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp,nên dịch hung hóa cát,công danh phú quí tót vời,uy quyền hiển hách,tiếng tăm lừng lẫy.
  • Tử,Pha vô Tả Hữu,vô cát diệu,hung ác hôn lại chi đồ.
Cung Mệnh an tại Sửu Mùi,có Tử Phá tọa thủ đồng cung,nếu không gặp được Tả Hữu và các sao tốt đẹp khác hội hợp tất chỉ là kẻ gian thambạo ngược,hung ác và ty tiện.
  • Tử vi cư Mão,Dậu,Kiếp Không đa vi thoát tục chi tăng.
Tử Vi cư Mão,5 giờ sáng,tượng là Vua đi cầy,cư Dậu,5 giờ tối,tượng là vua nhập yến tiệc trụy lạc,vì vậy nếu hội hợp với Địa Không và Địa Kiếp thì chỉ nên xuất thế,tu hành.
  • Tử Vi mạc phùng Không Kiếp,Đào Hồng nhập mệnh,giảm thọ.
Cung Mệnh có Tử Vi tọa thủ,hội với Không Kiếp,Đào Hồng,là người chơi bời trác trụy hoặc lam lũ vất vả mà kém sức khỏe,tổn thọ.
  • Tử Vi Xương Khúc,phú quí khả kỳ.
Cung Mệnh co Tử Vi tọa thủ,hội với Xương Khúc,giầu sang phú quí cả đời.
  • Tử Vi,Phụ Bật đồng cung,nhất hô bác nặc cư thượng phẩm.
Cung Mệnh có Tử Vi và tả Phù Hữu Bật tọa thủ đồng cung,tất phú quí,quyền uy hiển hách,nói một lời,muôn người vâng theo.
  • Tử Vi cần tam Hóa,nhược phùng Tứ sát,phong bãi hà hoa.
Tử Vi cư Mệnh được thêm Tam Hóa là tuyệt cách,nhưng gặp Tứ sát (Kình Đà Không Kiếp) coi như cánh hoa bị mưa gió vùi dập phũ phàng.
  • Tử Vi cư Tí Ngọ,Khoa Quyền Lộc chiếu tối vi kỳ.
Cung Mệnh an tại Tí,Ngọ,có Tử Vi tọa thủ hội với Khoa Quyền Lộc là tuyệt cách phú quí song toàn.
  • Tử Vi Quyền Lộc ngộ Dương Đà,tuy mỹ cát nhi vô đạo,vi nhân tâm thuật bất chính.
Cung Mệnh có Tử Vi tọa thủ,hội với Hóa Quyền,Hóa Lộc,Kình Dương,Đà La,tuy giầu sang phú quí,nhưng tâm địa thủ đọan,mưu mô,vô đạo,bất chính.
  • Tử Lộc đồng cung,Phụ Bất chiếu,quí bất  khả ngôn.
Tử Vi,Hóa Lộc tọa thủ đồng cung tại Mệnh,có tả Phù,Hữu Bật chiếu,quý hiển không còn lời để nói,cách này còn gõi nội lộc,ngoại nhân.
  • Tử Phủ giáp Mệnh vi quí cách.
Tử Vi,Thiên Phủ giáp Mệnh (Cung Mệnh tại Dần,Tử Vi cư Mão và Thiên Phủ cư Sửu) là cách quí.
  • Tử Phủ triều viên,thực lộc vạn chung.
Cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp,được Tử Phủ hội chiếu,là người phú quí giầu sang và thành danh (Cung Mệnh tại Dần,Tử Phủ đồng cung tại Thân hội chiếu gọi là triều viên).
THIÊN PHỦ PHÚ
  • Thiên Phủ ôn lương.
Cung Mệnh có Thiên Phủ tọa thủ là ngườo nhân hậu,ôn lương,đãm khéo và rộng lòng bác ái.
  • Nam Thiên Phủ,giao long vãng uyên.
Nam nhân,cung Mệnh có Thiên Phủ tọa thủ,ví như con giao long qua vực,tính khí cẩn trọng,khôn khéo,quyết liệt mạnh bạo và từ thiện.
  • Thiên Phủ lâm Tuất hữu tinh phù,phú quí song tòan.
Cung Mệnh an tại Tuất (thổ),có Thiên Phủ (thổ) tọa thủ,lại được nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp,tất cuộc đời phú quí song tòan,công danh hiển hách.Cách này,với người tuổi Giáp,tuổi Kỷ là tuyệt với cách,danh vọng trọn đời.
  • Phủ,Vi tọa thủ đồng cung Dần,Thân,hữu hội Tam Kỳ.Kình Bật,cư lai Thân, Mệnh uy quyền quí phụ chung nhân,mạc phùng Không Kiếp hư vô. 
Cung Mệnh hoặc Thân cư Dần,Thân có Phủ,Tử tọa thủ đồng cung,nếu hội với Khoa,Quyền Lộc (Tam Kỳ),Kình Dương,Hữu Bật tất uy quyền phú quí song toàn,nếu gặp Tuần Triệt án ngữ hoặc Không Kiếp xâm phạm,coi như hư vô phận số.
  • Phủ Vũ Tí cung,Giáp,Đinh nhân tọa,phúc vượng danh ba,hung lai Tuần Triệt,danh sú nhân khi ư Canh Nhâm tuế,tài phúc trường hành.
Tuổi Giáp,tuổi Đinh,cung Mệnh an tại Tí,có Thiên Phủ và Vũ Khúc tọa thủ đồng cung,nên được giầu sang và có danh tiếng lẫy lừng.Nếu gặp Tuần,Triệt án ngữ ,thì lại mang tiếng xấu và bị nhiều người khinh bỉ,công danh cũng trắc trở,tài lộc cũng suy kém.Những tuổi khác có cách này cần luận thêm về hành mệnh và hành cục để biết cát hung.Riêng với tuổi Canh (kim) và Nhâm (thủy) được cách này Tuần Triệt án ngữ vẫn không mang tiếng xấu và vẫn được hưởng phúc.
  • Thiên Phủ cư Ngọ Tuất,Thiên Tường lai triều,Giáp nhân nhất phẩm chi quí.
Cung Mệnh an tại Ngọ,Tuất có Thiên Phủ tọa thủ (Thiên Phủ miếu ở Ngọ và Tuất) được Thiên Tướng hội chiếu tất có phú quí và được hưởng giầu sang.Riêng tuổi Giáp,có cách này vô cùng quí hiển.
  • Thiên Phủ Thiên Tướng,Thiên Lương đồng,quần thần khánh hội. 
Cung Mệnh có Thiên Phủ tọa thủ,tam hợp và nhị hợp có Thiên Tướn,Thiên Lương hội hợp ( Thiên Phủ cư Tuất,Thiên Tướng cư Dần và Thiên Lương cư Mão) được coi là cách quần thần khánh hội,vua tôi khánh hội chốn cung đình,tuyệt vời cách quan tài.
  • Thiên Phủ,Xương Khúc,Tả Hữu,cao đệ ân vinh.
Cung Mệnh co Thiên Phủ tọa thủ,gặp Xương Khúc,Tả Hữu tất đựơc vinh hiển,danh giá hơn người.
  • Thiên Phủ Xương Khúc,Lộc Tồn cự vạn chi tứ.
Cung Mệnh có Thiên Phủ (kho lẫm) hội Xương Khúc,Lộc Tồn (thiên lộc),tất giầu sang ức vạn,kho lẫm đầy của cải.
  • Phủ Tướng đồng lai hội Mệnh cung toàn gia thực lộc.
Cung Mệnh có Phủ Tướng hội chiếu,sung túc no đủ.
  • Thiên Phủ tối kỵ Tuần Không.
Thiên Phủ là kho chứa,nếu bị Tuần Không xâm phạm (án ngjữ) là kho rỗng,người có cung mệnh cách này suốt đời thiếu hụt,sình tồn vất vả,khó khăn.
THIÊN CƠ PHÚ
  • Cơ viên phú tính từ tâm.
Thiên Cơ là máy trời,miếu,vượng,đắc địa thủ Mệnh là người có lòng từ thiên,bác ái.
  •  Thiên Cơ gia ác sát đồng cung,cần thân thử thiệt.
Thiên Cơ cư cung Mệnh,dù miếu,hãm hay vượng,bại nếu tọa thủ đồng cung với ác sát tinh tất  là người nhiều mưu kế,thủ đọan,xảo quyệt,nếu hãm địa xấu hơn ắt là quân trộm cướp,bất lương.Là bởi Thiên Cơ còn gọi máy trới.
  • Thiên,Ấm triều cương,nhân từ chi trướng.
Thiên (Thiên Cơ),Ấm (Thiên Lương) tọa thủ cung Mệnh là người nhân từ,phúc hậu,được thụ hưởng phú quí song toàn.Nếu gặp Tuần Triệt hay các sát tinh tất nên tu thân hoặc tu chùa mới mong thụ hưởng tam tài.
  • Cơ Lương hội hợp thiện đàm binh,cư Tuất diệc vi mỹ luận.
Cung Mệnh có Cơ Lương đồng tọa thủ tại Thìn Tuất là người học rộng,tài nhiều có thể đàm luận chính pháp,binh pháp.Người cung Mệnh cư Tuất giổ dang hơn cư Thìn (Thìn thuộc tam hợp thủy,Tuất tam hợp Hỏa,Tuất hợp với Cơ Lương hơn.)
  • Cơ Lương thủ Mệnh gia cát diệu phú quí song toàn.
Cung Mệnh an tại Thìn Tuất,có Cơ Lương tọa thủ đồng cung hội hợp với nhiếu sao sáng sủa tốt đẹp,đới thật viên mãn phú quí,danh vọng.
  • Cơ Lương ,Tứ Sát,Tướng Quân xung,vũ khách tăn lưu mệnh sở phùng.
Cung Mệnh có Cơ Lương tại Thìn Tuất,gặp Tứ sát (Kình,Đà,Không Kiếp),cung xung chiếu có Tướng Quân (không phải Thiên Tướng nhị hợp) tất là người giang hổ vlỏ khách hay thầy tu.
  • Cơ Nguyệt Cấn,Khôn nhi ngộ Xương Riêu thi tứ dâm tàng.
Thiên Cơ,Thái Âm cư cung Mệnh tại Dần (Cấn) và tại Thân (Khôn),hội với Xương Riêu là người nói năng,văn vẻ dâm đãng (dâm thư).
  •  Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân.
Cơ Nguyệt Đồng Lương cư Mệnh thường làm công chức,thư lại,hoặc quan lại bậc trung.
  • Cơ Lương đồng chiếu Mệnh,Thân Không,vi tăng đạo.
Cung Mệnh hay cung Thân có Tuần Triệt án ngữ,có Cơ Lương đồng cung chiếu,tất là thầy tu.
THIÊN LƯƠNG PHÚ
  • Thiên Lương thủ,chiếu cát tương phùng,bình sinh phúc thọ.
Thiên Lương miếu vượng thủ Mệnh hay chiếu gia hội nhiều cát tinh sáng sủa tốt đẹp,tất là người nhân hậu,phú quí và phúc thọ lâu bền.
·         Ngọ Thượng Thiên Lương.
Cung Mệnh an tại Ngọ có Thiên Lương tọa thủ nên rất tốt đẹp,người tuổi Đinh (hỏa),Kỷ (thổ) và Quí (thủy) cát vượng vô cùng,quan lại bậc nhất triều chính,phúc thọ song toàn,các người tuổi khác cũng được giầu sang và quan chức lớn.
  • Lương Nhật Mão cung,Nhật xuất phù tang,dung mạo phương viên.
Thái Dương,Thiên Lương cư Mệnh tãi mão là cách mặt trên ra đến nương dâu,tuyệt cách qun và sắc diện tươi thắm,phú quí,an nhàn,sung sướng.
  • Thiên Lương Thái Dương Xương Lộc hội,lô truyền đệ nhất danh.
Cung Mệnh an tại Tí có Thiên Lương cai quản,được Thái Dương xung chiếu và Văn Xương,Hóa Lộc hội hợp là người cựa thông minh,mthi cử đỗ cao,công danh nức tiếng thiên hạ,cuộc đời giầu sang phú quí.
  • Thiên Lương,Thái Âm khước tác phiêu bồng chi khách.
Cung Mệnh có Thiên Lương hãm địa Thái Âm hợp chiếu hay Thái Âm hãm địa Thiên Lương hợp chiếu là người tang bồng nay đó mai đây,như cánh bèo lá cỏ nổi trôi trên nước. 
      . Lương Tú,Âm,Linh nghi tác đống,lương chi khách.
Cung Mệnh an tại Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, có Thiên Lương tọa thủ,gặp Thái Âm Linh Tinh hội chiếu,là người có nhiều  tài năng và được quí hiển.
     . Lương,Đồng Tỵ Hợi,nam đa lãng đãng,nữ đa dâm.
Nam nhân cung Mệnh an tại Hợi có Thiên Đồng hay Thiên Lương tọa thủ là người ưa phóng đãng và thích phưu lưu nay đây mai đó.Nữ nhân gặp cách này là người đa dâm. 
     . Ấm,Phúc tại Mệnh,Thân,bất phạ tai ương.
Cung Mệnh hay Thân có Thiên Lương (Ấm) hay Thiên Đồng (Phúc) tọa thủ nên suột đời tránh được tai họa nạn ách.
  • Lương Đồng Cơ Nguyệt Dần Thân vị,nhất sinh lợi nghiệp thông minh.
Cung Mệnh an tại Dần Thân có Lương Đồng tọa thủ,gặp Cơ Nguyệt chiếu,nên rất thông minh sáng dạ và tất nhiên là được hưởng phú quí trọn đời.
  • Thiên Lương Văn Xương cư Miếu Vượng vị chi công khanh.
Cung Mệnh có Lương miếu địa vượng địa tọa thủ,hội với Văn Xương nên rất quí hiển.
  • Lương phùng Hao,Sát tại Tỵ cung,đao nghiệp hình thương.
Cung Mệnh an tại Tỵ,có Thiên Lương tọa thủ,gặp Đại Tiểu Hao,sq1t tinh hội hợp,tất khó tránh được tai họa đao thương hay súng đạn.( Cung Tỵ thuộc hỏa,Đại Tiểu Hao thuộc hỏa,Thiên Lương mộc sinh hỏa).
  • Thiên Lương,Thiên Mã vi nhân phiêu đãng vô nghi.
Cung Mệnh an tại Tí,Hợi,có Thiên Lương tọa thủ,gặp Mã đồng cung hay xung chiếu,là người phiêu đãng,nay đây mai đó và hay thay đổi chí hướng.
  • Thiên Lương ngộc Mã,nữ mệnh tiên nhi thủ dâm
Nữ nhân cung Mệnh an tại Tỵ,Hợi có Thiên Lương tọa thủ,có Mã đồng cung hay xung chiếu là người  hà tiện,dâm dật.
THÁI DƯƠNG PHÚ
  • Nhật xuất lôi môn,phú quí vinh hoa.
Cung Mệnh an tại Mão có Nhật tọa thủ tất hưởng danh vọng,phú quí trọn đờ.( Cung Mão,phương chình Đông,mặt trời mọc,bát quái gọi lá Chấn,tượng là sấm sét,nên còn gọi là Lôi,cửa Lôi,Lôi Môn)
  • Thái Dương cư Ngọ,Nhật lệ trung thiên,hữu chuyên quyền chi vị,địch quốc chi phú.
Cung mệnh tại Ngọ có Thái Dương tọa thủ,tốt đẹp rực rỡ vô cùng.Nhật Lệ Trung Thiên (Mặt trời rực rỡ trên cao).Tuổi Canh,Tân (kim),Đinh (hỏa),Kỷ (thổ) có cách này tất chuyên quyền,nhưng được hưởng phú quí danh vọng tột đỉnh.Các người khác có cách này cũng danh vọng tiền tài hơn người.
  • Thái Dương cư Tí,Bính Đinh phú quí trung lương.
Cung Mệnh an ntại Tí,có Nhật tọa thủ,kém sáng sủa tốt đẹp.Riêng tuổi Bính,Đinh (hỏa) được cách này được đủ ăn đủ mặc,tài hoa,trung chính,lương thiện.các người khác có cách này,tài giỏi thật,nhưng bất đắc chí suốt đời.
  • Nhật tại Mùi Thân,Mệnh vị,vi nhân tiên cần hậu lãn.
Cung Thân,Mệnh an tại Mùi có Thái Dương tọa thủ là người không bền chí,làm việc gì cũng đầu voi đuôi chuột,hăm hở ngày đầu,ngày sau bỏ dở.
  • Nũ Mệnh đoan chính Thái Dương tinh,tảo ngộ hiến phu tín khả bằng. 
Nữ nhân,cung Mệnh có Thái Dương miếu,vượng,đắc địa tọa thủ là đoan chính và chắc chắn là sớm lấy được chồng xứng ý toại lòng.
  • Nhật lạc nhàn cung,sắc thiều xuân dung.
Cung Mệnh có Thái Dương hãmbại địa tọa thủ,mặt kém tươi,luôn u ám buồn tẻ.
  • Nhật Nguyệt thủ Mệnh bất như chiếu hợp tịnh minh. 
Nhật Nguyệt tọa thủ cung mệnh,không sáng sủa rực rỡ bằng Nhật Nguyệt chiếu,hợp cung Mệnh.
  • Nhật,Nguyệt tịnh minh tá cửu trùng kim điện.
Cung Mệnh có Nhật Nguyệt sáng sủa rực rở chiếu hoặc hội hợp,là người được thu hưởng tam tài phúc lộc thọ trọn đời.
  • Tam hợp minh châu sinh,vượng địa,ẩn bộ Thiềm cung. 
Cung Mệnh có Nhật Nguyệt sáng sủa đẹp đẽ hội chiếu,ví như viên ngọc sáng.Có cách này quý hiển nhẹ bước trên đường công danh như dạo bộ chốn cung hằng (Thiềm là trăng).
  • Nhật Nguyệt nhi chiếu hư không,học nhất nhi thập. 
Cung Mệnh vô chính diệu có Nhật Nguyệt miếu vượng hội chiếu là người thông minh tuyệt với,học một biết mười.Trường hợp này có thêm Tuần hoặc Triệt án ngữ cung Vô chính Diệu là tuyệt cách,vì Tuần Triệt câu hút âm dương.
  • Nhật Tỵ,Nguyệt Dậu,Mệnh,bộ Thiềm cung.
Cung Mệnh an tại Sửu,có Nhật tọa thủ tại Tỵ và Nguyệt tọa thủ tại dậu là cách quí hiển công danh,bảo rằng ” nhẹ bước thang mây”
  • Nhật Mão,Nguyệt Hợi,Mùi cung,Mệnh đa chiết quế.
Cung mệnh an tại Mùi,có Nhật tọa thủ tại Mão,Nguyệt tọa thủ tại Hợi,hợp chiếu tất thi cử đỗ đạt cao,ví như được bẻ cành quế.
  • Nhật Nguyệt đồng tranh Sửu Mùi.
Cung Mệnh an tại Sửu hoặc Mùi có Nhật Nguyệt đồng tọa thủ,là người khó thành đạt công danh.Mấy người bất hiển công danh/Chỉ vì Nhật Nguyệt đồng tranh Sửu Mùi. Trường hợp Nhật Nguyệt cư Mùi,cung Mệnh cư Sửu tất hiển đạt công danh và Nhật Nguyệt cư Sửu,cung Mệnh cư Mùi,không hiển đạt công danh nhưng vợ đảm khéo và thành tựu tài lộc.
  • Nhật Nguyệt Sửu Mùi,tối hiềm sát tinh,gia hội Xương Khúc,Thai,Tọa, Quang,Quí,Khôi Việt văn tài ngụy lý,xuất sử thành công. 
Cung Mệnh an tại Sửu Mùi,có Nhật Nguyệt tọa thù đồng cung,tranh dành ánh sáng của nhau,nếu gặp sát tin tất hung,gặp Xương Khúc,Khô Việt,Thai Tọa,Quang Quí là người văn tài xuất chúng thành công danh phận mỹ mãn.
  • Nhật Nguyệt Sửu Mùi ái ngộ Tuần Không,Quí Ân,Xương Khúc,ngoại triều, văn tất thượng cách,đường quan xuất chính.
Cung Mệnh an tại Sửu Mùi rất cần gặp Tuần Không để thêm sáng sủa tốt đẹp.Nếu có thêm Xương Khúc,Quang Quí hội chiếu tất thượng cách văn,công danh thành tựu.
  • Nhật Nguyệt Khoa Lộc Sửu cung,đinh thị công khanh.
Nhật Nguyệt cư cung mệnh tại Sửu,hội với Khoa Lộc là người có chức lpớn trong triều đình.
  • Nhật Nguyệt tịnh tranh quang,quyền lộc phì tàn.
Thái Dương cư Thìn và Thái Âm cư Tuất là thế Nhật Ngjuyệt tranh huy,cung Mệnh an tại Thìn hay tại Tuất đều là thượng cách phú quí,danh vọng vẹn toàn.
  • Dương Âm,Thìn Tuất,Nhật Nguyệt nhược vô minh,không diệu tu cần,song đặc giao huy,nhi phùng Xương Tuế,Lộc Quyền,Phụ cáo,Tả Hữu,nhất cử thành danh chúng nhân tôn phục. 
Thài Dương cư Tuất,Thái Âm cư Thìn là phản bối cách của âm dương thực xấu xa,mờ ám,cung Mệnh cư Thìn hoặc Tuất đều xấu hãm.Tuy nhiên,nếu có Tuần Triệt án ngữ hoặc hội hợp với Xương Tuế,Lộc Quyến,Phu,Cáo thì lại trở nên tốt đẹp được hưởng giầu sang phú quí.
  • Nhật,Nguyệt,Sát hội,nam đa gian đạo,nữ đa dâm.
Cung Mệnh có Nhật Nguyệt hãm địa tọa thủ,gặp Sát tinh,nam nhân là người trộm cướp lừa đảo,nữ nhân là người dâm đãng.
  • Nhật Nguyệt vô mình,nhi phùng Riêu,Đà,Kỵ Kiếp,Kình ư Mệnh,nguyên lưỡng mục.
Nhật Nguyệt hãm địa thủ Mệnh gặp Riêu Đà,Kỵ Kiếp,Kình hỏng mắt.
  •  Nhật Nguyệt giáp mệnh bất quyền ntắc phú.
Nhật Nguyệt giáp cung mệnh,không quyền cao chức trọng,cũng cự phú.
  • Cự tại Hợi cung,Nhật tại Tỵ,thực lộc trì danh. 
Cung Mệnh tại Tỵ do Thái Dương cai quản,cung Hợi co Cự Môn trực chiếu là người tài lộc dồi dào,công danh bền vững.
  • Cự tại Tỵ cung,Nhật tại Hợi,phản vi bất giai.
Cung Mệnh an tại Hơi có thái Dương cai quản,cung Tỵ có Cự Môn trực chiếu,số vất vả lận đ65n về gia mới khấm khá.
  • Nhật cư Hợi địa,Nhật trầm thủy đế.
Nhật cư Hợi địa là cách mặt trời chìm trong nước,rất khó thành tựu công danh,gặp các sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp ắt thành công trong thời lọan,gặp Kình Dương ắt thành nhà văn nghệ có danh tiếng.
  • Nhật hãm,xung phùng ác Sát,lao lục bôn ba.
Cung Mệnh có Nhật hãm địa tọa thủ,gặp sát tinh hội hợp,suốt đời bôn tẩu nay đây mai đó,cực nhọc vô cùng.
  • Thái Dương,Hóa Ky hữu mục hoàn thương.
Cung Mệnh có Nhật,Kỵ đồng tọa thủ hay đau mắt hoặc có tật ở mắt.

THÁI ÂM PHÚ
  . Nguyệt lãng Thiên Môn ư Hợi địa,đăng vân chấp chưởng đại quyền.
Cung Mệnh an tại Hợi có Thái Âm tọa thủ,tốt đẹp rực rỡ lạ thường,ví như trăng sáng giữa trời.
  • Thái Âm cứ Tí,hiệu viết,thủy đăng quế ngạc.
Cung Mệnh an tại Tý có Thái Âm tọa thủ rất sáng sủa tốt đẹp,ví như giọt nước trên cành quế.
  • Thái Âm cư Tí,Bính,Đinh phú quí trung lương.
Cung Mệnh an tại Tí,có Thái Âm tọa thủ tất được hưởng giầu sang và sống lâu.Người tuổi Đinh,tuổi Bính được cách này tài quan song toàn tuyệt cách.
  • Nguyệt diệu Thiên Lương nữ dâm bần.
Cung Mệnh có Thái Âm hãm địa tọa thủ,có Thiên Lương hội chiếu,nữ nhân dâm đãng,bần tiện,nghèo hèn.
  • Thái Âm,(Vũ Khúc) Lộc Tồn đồng,Tả Hữu tương phùng phú quí ông.
Cung Mệnh co Thái Âm (hay Vũ Khúc) tọa thủ đồng cung với Lộc Tồn và được tả Hữu hội chiếu là người giần sang sung sướng cực kỳ.
  • Thái Âm,Dương Đà tất chủ,nhân lý,tài tán.
Cung Mệnh có Thái Âm miếu vượng hay dắc địa tọa thụ,mà gặp Kình Đà kể như hỏng,thân ly tổ,tài hao tán.Trường hợp Thái Âm hãm bại địa càng xấu hơn,suột đời lang thang phiêu bạt,nghèo hèn.
LIÊM TRINH PHÚ
     . Liêm Trinh thanh bạch năng tương thủ
Cung Mệnh có Liêm Trinh miếu vượng,đắc địa tọa thủ là người thanh liêm,cao khiết.  
     . Liêm Trinh chủ hạ tiện,cơ hàn
Cung Mệnh có Liêm Trinh hãm địa tọa thủ là người suốt đời bần hàn,lao khổ.
   . Liêm Trinh Thân,Mùi cung vô Sát,phú quí thanh dương,hiệu viên danh
Cung Mệnh an tại Thân,Mùi có Liêm tọa  thủ,không bị sát tinh xâm phạm,tất được công danh phú quí. 
     . Liêm Trinh,Phá Quân,Hỏa Tinh cư hãm địa,tự ải đầu hà.
Cung Mệnh có Liêm (hay Phá ) hãm địa tọa  thủ gặp hỏa đồng cung tất phải tự tử,hoặc  thắt cổ,hoặc đâm đầu xuống sông mà chết. 
      . Liêm Trinh phùng Văn Quế cánh bôn ba
Cung Mệnh có Liêm tọa thủ gặp Văn Khúc đồng cung nên suốt đời bôn ba,nay đây mai đó.
    . Liêm Trinh Mão Dậu,gia Sát công tu võ diện quan nhân.
Liêm Trinh cư Mão Dậu hội với sát tinh tất không thể cầu công danh được,có cách này nên kinh donh buôn bán hoặc sản xuất mà tựu. 
     . Liêm Trinh Mão Dậu.mạc ngộ Kiếp Kình,tu phòng hình ngục.
Cung Mệnh an tại Mão Dậu có Liêm tọa thủ,gặp Kiếp Kình hội hợp,nên suốt đời phải đề phòng tù tội
  • Liêm Trinh,Sát tinh cư Tỵ Hợi,lưu đãng thiên nhai
Cung Mệnh an tại Tỵ Hợi có Liêm tọa thủ,gặp nhiều sát tinh hội hợp,nên suốt đời lãng du phiêu bạt.  
    . Liêm Trinh,Tứ sát lao hình lục.
Cung Mệnh có Liêm tọa thủ,gặp Kình Đà Hỏa Linh hội hợp,nên hay bị bắt bớ giam cần và dễ bị ám hại.
  • Tù ngộ Kình Đà Hỏa Linh hữu già tỏa,thất cốc chi ưu.
Cung Mệnh có Liêm Trinh hãm địa tọa thủ (tù) gặp Kình,Đà,Hỏa Linh hội hợp,nên hay mắc tù tội và thường đói khát khổ sở.
    .  Liêm Trinh Bạch Hổ hình ngục nan đào.
Cung Mệnh có Liêm tọa thủ,gặp Bạch Hổ đồng cung,hay xung chiếu,thật khó tránh được xiềng xích gông cùm.
THIÊN TƯỚNG PHÚ
     . Nữ Mệnh Tướng tinh cận như mãnh hùng.
Nữ nhân cung Mệnh có Thiên Tướng tọa thủ,nên rất can đảm,dũng mãnh và bạo tợn ví như con gấu dữ. 
    . Thiên Tướng chi tinh nữ Mệnh triều,tất dương tử quí cập phu hiền.
Nữ nhân cung Mệnh có Thiên Tướng miếu vưỡng đắc địa tọa thủ tất lấy được chồng hiền và sinh con quí. 
   . Thiên Tướng,Liêm Trinh,Kình Dương giáp.hình trượng nan đào.
Cung Mệnh an tại Tí Ngọ có Liêm Trinh,Thiên Tướng tõa thủ đồng cung,lại giáp Kình Dương,nên khó tránh tội tù. 
    . Tướng Hồng nữ Mệnh nữ nhân hảo phối.
Nữ nhân cung Mệnh có Tướng Hồng tọa thủ đồng cung dễ lấy được chồng giầu sang. 
    . Tướng ngộ Khúc,Mộc,Cái,Đào thuần tước dâm phong.
Nữ Nhân cung Mệnh có Tướng Khúc Mộc Cái Đào tọa thủ hoặc hội hợp là người xinh đẹp nhưng dâm đãng.
THẤT SÁT PHÚ
    .  Thất sát Dần,Thân,Tí,Ngọ nhất sinh tước lộc,vinh xương.
Cung Mệnh an tại Dần,Thân,Tí Ngọ tiến danh trọn bộ sung sướng suốt đợi.Thất Sát cư tại dần Thân gọi là Thất sát triều đẩu,Thất sát cư tại Tí Ngọ gọi là Thất Sát ngưỡng đẩu. 
    . Sát,Tử Tốn cung,Đế ban bảo kiếm.Hỏa Tuyệt nhập xâ,đa sát chi nhânhanh ngộ Bật,Khoa,Mã Ấn,Hồng,Sinh di lập chiến công vi đại tướng.
Thất Sát tọa thủ đồng cung với Tử Vi tại Tỵ (cung Tốn) thượng cách cát như đơợcx vua ban bảo kiếm,trường hợp này ngộ Hỏa,Tuyệt lại là người khát máu,thícvh giết người,nhưng nếu gặp được Hữu Bật,Hóa Khoa,Thiên Mã,Quốc Ấn,Tràng Sinh và Hồng Loan lại trở thành đại tướng quân. 
        . Thất Sát Liêm Trinh đồng vị,lộ thượng mai thi.
Cung Mệnh an tại Sửu Mùi,có Thất sát và Liêm Trinh đồng tọa thủ,tất chết giữa đường vì tai nạn hoặc vì đao súng. 
        . Sát Liêm Sửu Mùi,Ất Kỷ,âm nam,anh hùng trí dũng.
Cung Mệnh an tại Sửu Mùi,có Thất sát,Liêm Trinh đồng thủ là người âm nam,tuổi Ất,tuổi Kỷ là người trí dũng,các tuổi khác,âm nam đơợc cách này cũng cát lợi công danh. 
      . Thất sát,Phá Quâ nghi xuất ngoại,chư ban thủ nghệ bất năng tinh.
Cung Mệnh có Thất Sát hãm địa tọa thủ (hay Phá Quân hãm địa tọa thủ) tất phải ly hương bôn ba kiếm ăn,là người biết nhiều nghề,nhưng không tinh thục. 
    . Sát,Phá,Tham tại nữ Mệnh,nhi ngộ Văn Xương ư Tân,Đinh tuế,sương phụ chi nhân.
Nữ nhân tuổi Tân,tuổi Đinh,cung Mệnh có Sát tọa thủ hội chiếu Phá Quân,Tham Lang (nói chung tam hợp cung Mệnh có sát Phá Tham) là người góa bụa,suốt đời cô đơn buồn khổ. 
     . Thất sát trung phùng Tứ sát,yếu đà bối khúc trận trung vong.
Cung Mệnh có Thất sát tọa thủ,gặp Kình Đà Hỏa Lionh hội hợp,có tật ở lưng hoặc lưng gù,ra trận dễ chết thảm. 
    . Sát Kình tại Ngọ mã đầu đới kiếm.tương giao Sát diệu ư Bính mậu nhân,mệnh nan toàn. 
Cung Mệnh an tại Ngọ,có  Thất Sát tọa thủ,gặp Kình,Đà,Hỏa Lionh hội hợp,tất hay mắc nạn khủng khiếp,người tuổi Bính (hỏa dương) và Mậu (thổ dương) gặp cách này mệnh khó an toàn.Tuy nhiên với người tuổi Giáp mộc và Kỷ thổ gặp cách này lại cái thế anh hùng. 
       . Sát,Hình hội,Long thần định giáng.
Cung Mệnh có Thất Sát miếu vượng hay đắc địa tọa thủ hội với Thiên hình là người có Long thần gáing thế tất hiển đạt đường võ nghiệp. 
       . Thất sát lâm Thân,chung thị yểu.
Cung Thân có Thất sát tọa thủ không thể sống lâu được.
PHÁ QUÂN PHÚ
  • Phá Quân nhất diệu,tính nan minh.
Cung Mệnh anh tại Tí,Ngọ,Thìn,Tuất,Dần,Thân có Phá Quân đơn thủ,là người không sáng suốt hay ưa nịnh,thay lòng đổi dạ.
  • Phá Quân Tí,Ngọ gia quan tiến lộc.
Cung Mệnh an tại Tí,Ngọ có Phá Quân tọa thủ tất phú quí song toàn.
  • Phá Quân Khảm,Ly cô thân độc ảnh.
Cung Mệnh an tại Tí (khảm) hoặc Ngọ (Ly) là người thích cô độc,xa rơi cha mẹ,quê hương từ nhỏ,xa cách anh em,khắc con khắc vợ.
  • Phá Quân Tham Lang phùng Lộc Mã,nam đa lãng đãng,nữ đa dâm.
Cung Mệnh có Phá tọa thủ hay có Tham tọa thủ,hội với Lộc,Mã,nam nhân chơi bời phóng đãng,nữ dâm hư.Tuy nhiên những người có cách này kiếm tiền khá dễ dàng.
  • Phá Sát khủng phùng Hòa,Hao,mạc ngộ Việt Hình lão hạn quy bthân họa nghiệp lai.
Cung Mệnh có Phá hay sát tọa thủ hội với Hỏa tinh,Đại,Tiểu hao,thật là khó tránh được họa tai khủng khiếp.Nếu hội với Thiên Việt và Linh Tinh thì về già ắt chết bởi tai nạn.
  • Phá Kình Mão dậu nhi phùng Phụ Bật khởi ngụy Hoàng Sào.
Cung Mệnh tại Mão Dậu có Phá Quân và Kình Dương đồng tọa thủ,hội hợp với Tả Phù,Hữu bật là người độc ác,đa sát,làm loạn thiên hạ như Hoàng sào (đời Đường).
  • Phá Quân Hỏa Linh bôn ba lao toái. 
Cung Mệnh có Phá tọa thủ,gặp Hỏa Linh hội hợp,nên suốt đời phải lao khổ bôn ba.
  • Dần Thân Phá,Hỏa,Việt lâm ư Tân,Đinh Tuế cơ xảo tài hành.
Cung Mệnh an tại Dần,Thân có Phá tọa thủ,hội với Hòa Tinh,Thiên Việt,nếu là người tuổi Tân (kim âm) và người ntuổi Đinh (hỏa âm) tất rất khéo léo,cơ xảo,máy móc,kỹ nghệ.Các tuổi khác được cách này cũng là người khéo tay.
  •  Phá tọa Ly,ngôn ngữ thô bạo,phùng Lộc,dương năng giải xướng cuồng.
Cung Mệnh an tại Ngọ có Phá tọa thủ,nên hay gắt gỏng,nói năng thô lỗ.Trường hợp này nếu gặp Lộc hoặc Thiếu Dương hội hợi lại là người vui vẻ,hòa đồng, hay đùa giỡn,dễ thương.
  • Phá Quân Thìn Tuất nhi ngộ Khoa Tuần,cải ác vi lương,ư hợp Mậu,Quí nhân,đa hoạnh danh tài.
Phá Quân cư Thìn Tuất là người gian xảo,bất nhân,trường hợp này nếu gặp Hóa Khoa hay Tuần Không án ngữ lài là người ôn lương trung hậu.Người tuổi Mậu,tuổi Qyú đựơc cách này tất phát phúc lớn.
  • Phá cư mộ cương quả chi nhân,phùng thời loạn thế nhi phùng Hình,Lộc chấn động uy danh.
Cung Mệnh an tại Tứ mộ,có Phá Quân tọa thủ,là người cương quả,lập được sự nghiệp lớn trong thời loạn.Trường hợp này nếu hội với Thiên Hình,Thiên Lộc tất uy danh vang lừng,sự nghiệp hiển hách.
THAM LANG PHÚ
  • Tham Lang nhập miếu thọ nguyên thời.
Cung Mệnh có Tham Lang miếu địa tọa thủ nên sống lâu.
  • Tham Lang hãm địa tác trừ nhân
Cung mệnh có Tham Lang hãm địa là người vô dụng,bỏ đi.
  • Tham Lang Tí,Ngọ,Mão,Dậu thử thiết cẩu thân.
Tam hợp tuổi Thân,Tí Thìn cung Mệnh an tại Tí/ Tam hợp tuổi dần Ngọ Tuất cung Mện an tại Ngọ./Tam hợp tuổi Hợi Mão Mùi cung Mệnh an tại Mão./Tam hợp tuổi Tỵ Dậu Sửu cung Mệnh an tại Dậu : có tham Lang tọa thủ là hạng trộm cắp gian giảo.
  • Tham Lang Tỵ Hợi,bất vi đồ thị,diệc tào hình.
Tham Lang an tại Tỵ Hợi,nếu không làm đồ tể,tất bị giam cần hình ngục.
  • Nữ Mệnh Tham lang đa tật đố.
Đàn bà cung Mệnh có Tham Lang tọa thủ là người hay đố kỵ,ghen tuơng,nếu hãm địa lại thêm tính hiểm độc.
  • Tham Vũ tiền bần,nhi hậu phú. 
Cung Mệnh an tại Sửu Mùi,có Tham Vũ đồng cung,nên lúc thiếu thời vất vả,nghèo túng,từ sau 30 tuổi trở đi khá giả ổn định,càng về già càng sung sướng giầu có.
  • Tham Vũ đồng hành vãn cảnh biên di thần phục. 
Cung Mệnh an ạti Sửu Mùi có Tham Vũ tọa thủ đồng cung,tất phải ngoài ba mươi tuổi mới phát phúc giần sang.
  • Tham Vũ Mộ trung cư tam thập tổng phát phúc. 
Cung Mệnh an ạti Tứ Mộ,có Tham hay Vũ tọa thủ (Thìn Tuất) hoặc Tham Vũ tọa thủ đồng cung (Sửu Mùii),tất ngòai ba mưoi tuổi phát phúc và giầu sang.
  • Tham Vũ Thân cung vi hạ cách.
Cung Thân an tại tứ Mộ có Tham hay Vũ tọa thủ hoặc tọa thủ đồng cung,là cách xấu hãm,cả đời vất vả,gian khó.(Thân 30-60,Tham Vũ vốn chậm,không thể phát phúc tại cung Thân)
  • Tham Vũ Phá vô cát diệu,mê luyến tửu sắc dĩ vong thân. 
Cung Mệnh an tại Sửu Mùi có Tham Vũ tọa thủ đồng cung,gặp Phá Quân chiếu,nếu không có cát tinh khắc hội hợp,tất hay say mê rượu ngon,gái đẹp mà hại đến thân.
  • Tham Lang,Liêm Trinh đồng độ,nam đa đãng nữ đa dâm. 
Cung Mệnh có Liêm Tham tọa thủ đồng cung đàn ông tất phóng đãng,đàn bà tất dâm tình.
  • Dần,Thân nhiợi Tham Liêm,ngộ Văn Xương nhập ,lao Quản Trọng. 
Cung Mệnh an ạti Dần,Thân có Tham hay Liêm tọa thủ,hội với Văn Xương,chắc chắn trong đời phải lao tù như ông Quản Trọng thời Chiến Quốc.
  • Tham Xương cư Mệnh phấn cốt,tủy xi. 
Cung Mệnh có Tham Xương tọa thủ đồng cung,thường mắc bệnh bạch biến,lang ben,da dẻ xấu xí.
  • Tham ngộ Dương,Đà cư Hợi Tí,danh vi phiếm thủy đào hoa. 
Cung Mệnh an tại Tí,Hợi có Tham lang tọa thủ,nếu hội với Kình Dương hay Đà la là cách hoa đào trôi trên mặt nước,xấu hãm.Người có cách này chơi bời phóng đãng nay đấy mai đó.
  • Tham Lang ngộ Hỏa Linh tứ Mộ cung,hào phú gia tư,hào bá chi quí. 
Cung Mệnh an tại Tứ Mộ có Tham lang tọa thủ gặp Hỏa hoặc Linh đồng cung là người giầu có,quyền cao chức trọng.
  • Tham cư Đoài Chấn thoát tục vi tăng,Kỵ Kiếp lai xâm,trần hoàn đa trái.
Mệnh an tại Mão (Chấn),tại Dậu (Đoài),có Tham lang tọa thủ nên tu hành.Nếu gặp Hóa Kỵ Địa Kiếp thì lại phá giới,trở lại làm người thường,vì con nặng nợ việc trần gian.
THIÊN ĐỒNG PHÚ
  • Thiên Đồng nhập Mệnh,hoán cải vô thường.
Thiên Đồng cư cung Mệnh là người hay thay đổi thất thường,từ chủ đích mục tiêu cuộc sống đến chỗ ở,công ăn việc làm.
  • Thiên Đồng hội cát thọ nguyên thời.
Thiên Đồng cư cung Mệnh hội hợp với nhiều cát tinh tốt đẹp,chắc chắn được sống lâu.
  • Thiên Đồng Tuất cung vi phản bội.Đinh nhân hóa cát,chủ đại quí.
Thiên Đồng tọa thủ tại Mệnh,an tại Tuất là rất xấu hãm,tuy nhiên với người tuổi Đinh (Đinh hpỏa sinh Tuất thổ) lại được cát tường tài quan viên mãn.
  • Thiên Đồng Tuất cung Hóa Kỵ,Đinh nhân mệnh ngộ phả vi giai.
Thiên Động tọa thủ cung Mệnh tại Tuất,đồng cung với Hóa Kỵ là tuyệt cách cho người tuổi Đinh.
  • Dần,Thân tối hỉ Đồng Lương hội.Đồng Lương viên ngộ Khôi Quyền, tăng phùng Linh Kỵ,giao lai song Lộc,doanh thương dị phát phú.
Cung Mệnh có Đồng Lương tọa thủ tại Dần hoặc Thân,nếu hội với Thiên Khôi, Hóa Quyền,còn thêm Linh và Kỵ và song Lộc tất là người buôn bán kỳ tài,luôn mát tay,phát phú nhanh chóng.
  • Đồng Nguyệt hãm cung gia Sát,trọng kỹ nghệ doanh thương.
Cung Mệnh an tại Ngọ có Đông Nguyệt tọa thủ là hãm,gặp sát tinh hội hợp,là người chuyên về kỹ nghệ,hay kinh doanh buôn bán.
  • Đông Nguyệt,Dương cư Ngọ vị,Bính Mậu trấn ngự biên cương.
Tuổi Bính Mậu mà cung Mệnh an tại Ngọ có Đồng Nguyệt và Kinh Dương đồng tọa thủ là võ tướng,trọng trấn chốn biên cương. 
   .  Đồng Âm tại Tí,Nguyệt lãng Thiên môn,dung nhan mỹ ái,Hổ Khốc Riêu tang xâm nhập,chung thân đa lệ phối duyên.
Cung Mệnh an tại Tí có Đồng Nguyệt tọa thủ đồng cung,nên rất rực rỡ tốt đẹp,vì ở đây Nguyệt sáng sủa ví như mặt trăng lơ lửng giữa trời.Đàn bà có cách này vẻ mặt tươi đẹp vô cùng.
  • Phúc diệu phùng Việt diệu,định thị hải hà dục tú.
Cung Mệnh có Đồng tọa thủ gặp Việt đồng cung,là người đẹp đẽ,vẻ mặt uy nghi.(Phúc là tên riêng của Thiên Đồng,còn gọi là Phật diệu).
VŨ KHÚC PHÚ
  • Vũ Khúc Vi Quả Tú
Vũ Khúc có đặc điểm như Quả Tú.Người cung Mệnh có Vũ Khúc tọa thủ tất hay cách biệt người thân,nếu không khắc cha mẹ,anh em,cũng khắc vợ (hay chồng),khắc con hay hiếm muộn con.
  • Vũ Khúc miếu viên,uy danh bách hiển
  • Cung Mệnh có Vũ Khúc miếu địa tọa thủ,gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp được hưởng phú quí đến tột bực uy danh lừng lẫy.
  • Vũ Khúc nhàn cung đa thủ nghệ :
Cung Mệnh có Vũ Khúc hãm địa thủ Mệnh là người khéo léo chân ta làm thợ thủ công hay làm nghề tự do kiếm sống.
  • Vũ Phá Tỵ Hợi tham lận bất lương
Cung Mệnh tại Tỵ Hợi có Vũ Phá tọa thủ đồng cung là người tham lận và bất lương.
  • Vũ phùng Phá diệu nan bảo di lai sản nghiệp
Cung Mệnh an tại Tỵ Hợi có Vũ Phá tọa thủ đồng cung nên không giữ được sản nghiệp của tiền nhân để lại,thường phá tán cho hết.
  • Vũ Khúc,Phá Quân phá gia lao lục
Cung Mệnh có Vũ Phá tọa thủ đồng cung,tất phải bỏ nhà đi kiếm ăn nơi xa và suốt đời vất vả lao lực.
  • Vũ Phá tương ngộ Xương Khúc,thông minh cơ xảo định vô cùng.
Cung Mệnh có Vũ Phá tọa thủ đồng cung gặp Xương Khúc là người thông minh,khéo léo và nhiều sáng kiến,chuyện về kỹ nghệ máy móc mà thành đạt.
  • Vũ Khúc cư Càn thương tối phạ Thái Âm,phùng Tham Lang.
Vũ Khúc cư Hợi (cửa Càn) có Vũ tọa thủ (gặp Phá đồng cung),gặp Nguyệt nhị hợp (tại Dần) gặp Tham hợp chiếu nên rất mờ ám xấu xa.Có cách này tất suốt đời vất vả chẳng mấy khi xứng ý toại lòng.
  • Tiền bần hậu phú Vũ Tham đồng Mệnh,Thân chi cung.Tiền phú hậu bần,chỉ vì Kiếp,Sát.
Tham Vũ tọa thủ đồng cung Thân,Mệnh tại Sửu,Mùi trước khổ sau sung sướng.Nếu hội với Không Kiếp hoặc nhiều sát tinh thì trước giầu,sau nghèo hèn.
  • Mão cư Vũ,Sát,Phá,Liêm phòng mộc áp lôi-kinh.
Cung Mệnh an tạo Mão có Vũ sát tọa thủ đồng cung hay có Phá Liêm tọa thủ đồng cung ,nên suốt đời phải đề phòng tai nạn về điện,lửa,sấm sét và bệnh thần kinh.
  • Vũ Khúc Dương,Đà kiêm Quả Tú,vị tiền nhi nguy.
Cung Mệnh có Vũ Khúc hãm địa tọa thủ gặp Kình,Đà,Quả hội hợp tất vỉ tiền mà nguy khốn đến thân.
  • Vũ Khúc,Văn Khúc vi nhân đa học đa năng.
Vũ Khúc miếu vượng thủ mệnh hội với Văn Khúc là người học nhiều biết rộng,có tài năng.
  • Vũ Khúc,Khôi,Việt cư miếu,Vượng tài chức chi quan.
Cung Mệnh có Vũ Khúc miếu vượng tọa thủ hội với Khôi hoặc Việt là người có chưa quan về tài chính,thường giữ két hoặc kho tàng.
  • Vũ Khúc ,Lộc ,Mã giao trì,phát tài viễn quận.
Cung Mệnh có Vũ Khúc miếu vượng tọa thủ hội với Lộc mã tất đi lập nghiệp nơi xa nhưng rất khá giả,thành đạt.
  • Vũ Khúc Dần Thân nhi ngộ Lộc Quyền phú gia Vương Khải.
Cung Mệnh an tại Dần Thân,có Vũ Khúc tọa thủ gặp Lộc,Quyền là người giầu có danh giá như Vương Khải thời xưa.
  • Vũ Khúc Kiếp sát hội Kình,Dương,sát nhân bất biếm nhỡn.
Cung Mệnh có Vũ Khúc hãm địa tọa thủ gặp Kiếp-Sát đồng cung,gặp Kình chiếu nên rất gian ác bất lương,giết người không ghê tay.
CỰ MÔN PHÚ
  • Cự Môn Thìn Tuất vi hãm địa,Tân nhân hóa cát lộc tranh vinh.
Cự Môn cư cung Mệnh tại Thìn Tuất là rất xấu hãm,ngoại trừ tuổi Tân lại rất đẹp đẻ thành đạt. ( Tuổi Tân thuộc Kim âm,hai cung Thìn Tuất thuộc Thổ dương)
  • Cự Nhật đồng cung quan phong tam đại.
Cung Mệnh có Cự Nhật tọa thủ đồng cung tất hướng phúc quan tài đến ba đời.
  • Cự Nhật Mệnh cung Dần vị thực lộc trì danh.
Cự Nhật đồng cung cư Mệnh tại Dần tuyệt cách tốt đẹp.
  • Cự Nhật Mệnh lập Thân cung diệc diệu.
Cự Nhật đồng cung cư Mệnh tại cung Thân tuy cũng tốt đẹp nhưng không bằng cư Dần.
  • Cự Nhật Thân,lập Mệnh Dần,trì danh thực lộc.
Cự Nhật cư tại Dần hội chiếu cung Mệnh cư Thân cũng được phú quí tốt đẹp.
  • Cự Nhật Dần Thân thiên môn Nhật lãng,kỵ ngộ Lộc Tồn,ái giao Quyền Phượng.
Cự Nhật cư cung Mệnh tại Dần Thân gặp Lộc Tồn (thổ) là phá cách,gặp Quyền,Phượng là tuyệt cách
  • Cự Nhật củng chiếu diệc vi kỳ.
Cự Nhật sáng sủa tốt đẹp hội chiếu cung Mệnh,tất cung Mệnh được cách cát tường.
  • Cự Cơ đồng cung công khanh chi vị.
Cung Mệnh an tại Mão Dậu có Cơ Cự tọa thủ đồng cung tất có chức quan lớn.
  • Cự Cơ Dậu thượng hóa cát giả,túng hữu tài quan dã bất chung.
Cự Cơ tại Mão đẹp hơn tại Dậu.Tại Dậu phải hội thêm nhiều cát tinh mới sáng sủa đẹp đẽ.
  • Mão,Dậu,Cự,Cơ,Ất,Tân âm nữ,vượng phu ích tử,bất kiến Triệt Tuần,đa tài thao lược.
Nữ nhân tuổi Ất,tuổi Tân,cung Mệnh tại Mão Dậu có Cự Cơ tọa thủ không gặp Tuần Triệt án ngữ,là người vượng phu ích tử,tài trí tháo vát năng động,giỏi khéo.
  • Cự Cơ nhi ngộ Lộc Tồn ngôn ngữ bất cẩn.
Cự Cơ Mão Dậu phùng Lộc Tồn là người nói năng bất cản,dễ gây mất lòng,hiểu lầm hoặc quá nổ,xạo.
  • Cự Cơ chính hướng hạnh ngộ Song Hao,uy quyền quán thế.
Cung Mệnh an tại Mão Dậu,có Cư Cơ nếu hội được song Hao là tuyệt cách quan lại,kinh thương.
  • Cự Đồng nhập Mộ nhi hội Kỵ Kình,nan phòng thủy nạn.
Cung Mệnh an tại Tứ Mộ có Cự Đồng tọa thủ gặp Kình,Kỵ hội hợp thật khó đề phòng tai nạn sông nước
  • Cự Môn Tứ sát hãm nhi hung.
Cự Môn cư Mệnh hội Tứ Sát suốt đời vất vả cam go.
  • Cự Môn Đà la tất sinh dị chí.
Cự Môn thủ Mệnh hộ Đà La trong người có  tỳ vết (nốt ruồi) lạ.
  • Cự Môn,Dương Đà ư Thân Mệnh loa hoàng khốn nhược,đạo nhi phá đãng.
Cự Môn thủ Mệnh hội Dương,Đà là người đau yếu bệnh tật,nếu không cũng là hạng người xấu hãm đàng điếm an tàn phá hại.
  • Cự Hỏa Linh phùng ác hạn,tử ư ngoại đạo.
Cự Môn thủ Mệnh hội Linh,Hỏa thật nguy xấu,dể chết đường chết chợ.
  • Cự Hỏa Kình Dương Đà la,phùng ác diệu ải từ đầu hà.
Cự Môn thủ Mệnh phùng Hỏa,Kinh,Đà gia hội thêm sát tinh là người ác độc dể nhẩy lầu,nhẩy sông tự vẫn.
  • Cự Môn Hợi Tí kỵ ngộ Lộc Tồn,nhi phùng Quyền Lộc,kiếm xạ Đẩu Ngưu.
Cự Môn thủ Mệnh tại Hợi Tí hội với Quyền Lộc là người cao vọng hão huyền,ví như ném kiếm lên Sao Đẩu.
  • Cự Môn Tí Ngọ Khoa Quyền Lộc,thạch trung ẩn ngọc phúc hưng long.
Cự Môn thủ Mệnh tại Tí Ngọ là cách Thạch trung ẩn ngọc,ngọc báu trong đá,phú quý tột cùng
TẢ/HỮU PHÚ
  • Tả Phụ,Hữu Bật  chung thân phúc hậu.
Cung Mệnh có tả Hữu tọa thủ,gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp,nên suốt đời được hưởng phúc,gặp nhiếu may mắn và sống lâu.
  • Tả Hữu đồng cung,phi la y tử.
Cung Mệnh an tại Sửu Mùi có tả Hữu đồng cung,lại gặp nhiếu sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp,nhất là Khoa,Quyền,Lộc tất được hưởng phú quí song toàn,ví như người mặc áo gấm tía.
  • Mộ phùng Tả Hữu tôn cư bát tọa chi quí.
Cung Mệnh an tại tứ mộ có Tả Hữu tọa thủ,lại gặp thêm nhier62u sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp,nên rất quí hiển.Tả Hữu cư tứ mộ (Thìn,Tuất,Sửu Mùi) đẹp hơn các cung khác. 
   . Phụ Bật ái nhập Mộ cung,nhược phùng Đế tượng,Văn đoàn,Võ cách,hoạnh phát danh tài.
Cung Mệnh an tại Tứ Mộ có Tã Hữu tọa thù là thượng cách,nếu gặp Tử Vi hay Cơ Nguyệt Đồng Lương (văn đoàn) hay Sát Phá Liêm Tham (võ cách) hội hợp,tất phát công danh và được hưởng phú quí trọn đời.
  • Tả Hữu,Trinh Dương tao hình lục.
Cung Mệnh có tả Hữu tọa thủ hội với Trinh,Dương,nên hay mắc tù tội và suốt đời chẳng mấy khi xứng ý toại lòng.
  • Tả Hữu Khôi Việt ư phúc thọ.
Cung Mệnh có tả Hữu tọa thủ,lại gặp Khôi Việt,nên được hưởng phúc thọ và sống lâu.
  • Tả Hữu đồng cung tôn cư vạn thừa.
Cung Mệnh có tả Hữu tọa thủ đồng cung,nên được hưởng giầu sang sung sướng.Nếu cung Mệnh an tại Tuất,có cách này thật toàn mỹ,phú quí đến tột bực.
  • Hữu Bật Thiên Tướng [húc lai lâm.
Cung Mệnh có Hữu Tướng tọa thủ đồng cung,nên được hưởng hạnh phúc sống lâu. Trường hợp này nếu cung Mệnh an tại Tỵ Hợi,tất được hưởng phú quí,nhưng không bền.Nếu cung Mệnh an tại mão,Dậu tất chẳng mấy khi xứng ý toại lòng.
  • Tả Hữu giáp Mệnh vi qúi cách.
Cung Mệnh có nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp,lại giáp Tả,giáp Hữu,nên rất quí hiển, có danh lừng lẫy,được nhiều người kính phục.
  • Phụ Bật giáp Đế phúc lai lâm.
Cung Mệnh có Tử Vi tọa thủ,lại giáp tả,giáp Hữu nên được hưởng phúc,có danh giá và uy quyền.
  • Tả Hữu đơn thủ chiếu Mệnh,ly tông thứ xuất.
Cung Mệnh có tả Hữu hoặc xung chiếu,hoặc hợp chiếu,tất phải sớm lìa gia đình,lập nghiệp nơi xa.Trong trường hợp này nếu cung Mệnh có nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp,tất được hưởng giầu sang và sống lâu.Ngược lại tất vất vả,chằng mấy khi xứng ý toại lòng và thường yểu tử.
KHÔI/ VIỆT PHÚ
  • Khôi Việt tại Mệnh Thân,vi trưởng tử.
Cùng Mệnh,Thân có Khôi Việt tọa thủ tất là con trường nếu không sau này cũng đoạt trưởng.
  • Thiên Khôi,Thiên Việt,cái thế văn chương.
Cung Mệnh có Khôi,Việt tọa thủ gặp nhiều sao sáng sủa,tốt đẹp hội hợp,nhất là Văn tinh,như: Xương,Khúc,Khoa,Tuế,Tấu là người có văn tài lỗi lạc và sớm nhẹ bước thang mây.
  • Khôi,Việt phụ tinh vi phúc thọ.
Cung Mệnh có Khôi,Việt tọa thủ lại gặp nhiều sao sáng sủa,tốt đẹp,hội hợp nên được hưởng phúc và sống lâu.
  • Khôi,Việt tại Mệnh,Thân đa chiết quế.
Cung Mệnh,Thân có Khôi,Việt tọa thủ tất đi thi đỗ cao ví như được bẻ cành quế.
  • Khôi,Việt,Xương,Khúc,Lộc – Tồn Hình,Sát vô xung,đại phú quý.
Cung Mệnh có Khôi,Việt tọa thủ,gặp Xương,Khúc,Lộc hội hợp,may mắn lại không bị Sát tinh hay Kỵ,Hình xâm phạm,nên được hưởng phú quý đến cực độ và sống lâu.
  • Khôi,Việt trùng phùng Sát,cố tật vưu đa.
Cung Mệnh có Khôi,Việt tọa thủ gặp nhiều Sát tinh hội hợp nên trong mình có nhiều bệnh tật không thể chữa khỏi được.
  • Khôi tinh lâm Mệnh,vị chí tam thai.
Cung Mệnh có Khôi tọa thủ gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp nên rất quý biển.Nếu cung Mệnh an tại Ngọ,có khôi tọa thủ gặp Tứ đồng cung chắc chắn là có uy danh lừng lẫy và được hưởng giàu sang trọn đời.
  • Khôi tinh giáp Mệnh vi kỳ cách.
Cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp,giáp Khôi,giáp Việt nên rất thông minh,sớm  hiển đạt,được nhiều người kính trọng,yêu mến,ra ngoài hay được quý nhân phù trợ.
  • Giáp Quý,Giáp Lộc,thiều nhân tri.
Cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp,giáp Khôi,Việt,giáp Lộc nên rất quý biển và giàu có,ít người sánh kịp.
TỨ HÓA PHÚ
  • Hóa Lộc hoán vi hảo,hữu hướng mộ trung toàn
Lộc là sao tốt đẹp,nhưng nếu Lộc cư tứ mộ,lại kém tốt đẹp (Hóa lộc thuộc mộc,tứ mộ thuộc thổ,khắc).Có cách này không thể thành đại phu được.Trường hợp Lộc cư Tứ Mộ gặp Tham Vũ đồng cung (Tham thuộc thủy,Vủ thuộc kim) đú ba sao thuận vị,lại cát tường vô cùng.
  • Hóa Lộc Đắc địa Dần Mão,cố thủ tham tài
Cung Mệnh an tại Dần,Mão có Lộc tọa thủ,là người giàu và khéo giữ của.
  •  Hóa Lộc Tý Ngọ,Phu Tử văn chương quán thế.
Số Đức Khổng Tử có cung Mệnh an tại Tý,có Lương tọa thủ,gặp Hóa Lộc,Lộc Tồn hội hợp vậy cho nên không những Ngài có tài kinh bang tế thế,mà lại còn có biệt tài về văn chương,sau định được năm kinh và được đời sau tôn là Vạn thế sư biểu.
Người nào có số,trong đó cung Mệnh an tại Tý,Ngọ mà có cách trên đây,cũng thường là bậc vĩ nhân có văn tài xuất chúng,sự nghiệp lớn lao và danh tiếng lừng lẫy.
  • Hợp Lộc,củng Lộc,định vi văn võ toàn tài.
Cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp,có Hóa Lộc hợp chiếu,Lộc Tồn xung chiếu,hay có Lộc Tồn hợp chiếu,Hóa Lộc xung chiếu,là người có tài kiêm văn võ,được hưởng giàu sang trọn đời.
  • Lưỡng Lộc Ngọ Dần nhi phùng Tử,Vũ,Đinh,Kỷ,Âm nam phú đa danh thọ.
Âm nam tuổi Đinh Kỷ,có cung Mệnh an tại Tý,Ngọ,có Hóa Lộc hay Lộc Tồn tọa thủ,gặp Tử,Vũ hội hợp tắt được phú quý và sống lâu.
Trong trường hợp này,nếu cung Mệnh đã có một Lộc tọa thủ,lại có thêm một Lộc nữa chiếu,thật là toàn mỹ.Các tuổi khác có cách này cũng được hưởng giàu sang và trường thọ,nhưng dù sao cũng không bằng Đinh,Kỷ.

LỤC SÁT PHÚ
  • Kình Dương nhập miếu phú quí thanh dương
Cung Mệnh an tại Tứ Mộ,có Kình tọa thủ lại gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp,nên được hưởng phú quí và có danh tiếng lẫy lừng.Tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi có cách này thật quí hiển.
  • Kình Dương Tý,Ngọ,Mão,Dậu phi yểu chiết nhi hình thương.
Cung Mệnh an tại Tý,Ngọ,Mão,Dậu có Kình tọa thủ tất phải chết non,nếu sống lâu tất phải mang tàn tật và chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng.
  • Mã đầu đới kiếm,phi yểu chiết nhi chủ hình thương.
Cung Mệnh an tại Ngọ có Kình tọa thủ,ví như kiếm kề cổ ngựa,nên rất đáng lo ngại.Nếu Kình lại gặp thêm nhiều Sát tinh hay Sát,Hình  hội hợp tất phải chết yểu một cách thê thảm,nếu sống lâu tất phải mang tàn tật và cùng khổ cô đơn.
  • Mã đầu đới kiếm,trấn ngự biên cương.
Cũng như trên,nhưng nếu Kình xa lánh được Sát tinh hay Sát,Hình và gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp,nhất là Lộc,Mã,Khoa,Quyền,Lộc tất hiển đạt về võ nghiệp,có uy quyền lớn,trọng trấn ở chốn biên thùy.Tuổi Bính Tuất có cách này thật là tài quan song mỹ.Còn các tuổi khác có cách này tuy cũng quý hiển nhưng sự nghiệp chẳng được lâu bền và hay mắc tai họa khủng khiếp.
  • Kình Dương,Đồng,Âm nhi phùng Phượng,Giải nhất thế uy danh.
Cung Mệnh an tại Ngọ có Kình,Đồng,Âm tọa thủ đồng cung lại gặp thêm Phượng,Giải hội hợp tất hiển đạt về võ nghiệp,lập được chiến công,có uy quyền hiển hách,danh tiếng lừng lẫy,giàu sang trọn đời.
(Cung Mệnh của vua Hán Quang Vũ cũng có cách này)
Mệnh an tại Tý có những sao kể trên cũng tốt đẹp,nhưng không rực rỡ như tại Ngọ.
  • Kình,Tù,Giáp,Ấn hình trượng nan đào.
Cung Mệnh giáp Kình,Liêm,Tướng nên khó tránh thoát được tù tội.Nếu có quan chức,sau cũng bị bãi cách,suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng.
  •  Kình Dương,Hỏa Tinh oai quyền xuất chúng đồng hành Tham Vũ uy yểm biên di.
Cung Mệnh an tại Tứ Mộ,có Kình,Hỏa tọa thủ đồng cung nên có uy quyền hiển hách.Nếu Kình,Hỏa lại gặp thêm Tham,Vũ đồng cung tất là bậc cái thế anh hùng,có danh tiếng lừng lẫy,khiến quân giặc ở chốn biên cương phải khiếp sợ.
  • Kình,Đà,Linh,Hỏa thủ Thân,Mệnh yêu đà bối khúc chi nhân.
Cung Mệnh hay cung Thân có Kình,Đà,Linh,Hỏa hội hợp,là người gù lưng hay có tật ở lưng.Nếu những sao kể trên lại Hãm địa tất suốt đời cùng khổ cô đơn,hay phải chết một cách thê thảm.
  • Dương,Đà,Hỏa,Linh phùng phát tài,hung tắc kỵ.
Cung Mệnh có Kình,Đà,Hỏa,Linh hợp nếu gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp tất có tài lộc,nhưng nếu gặp thêm nhiều sao mờ ám xấu xa tất suốt đời cùng khổ,sau lại mắc tai họa mà chết một cách đáng thương.
  • Mệnh Dương,Đà gia Kiếp thọ giảm.
Cung Mệnh có Kình hay Đà tọa thủ gặp Kiếp đồng cung,nên giảm thọ.
  • Giáp Dương,giáp Đà vi khất điếu.
Cung Mệnh xấu xa lại giáp Kình,giáp Đà nên suốt đời nghèo cùng khổ,lang thang,phiêu bạt,đôi khi phải đi ăn xin.
  • Dương,Đà giáp Kỵ vi bại cục.
Cung Mệnh có Kỵ tọa thủ lại giáp Kình,giáp Đà nên suốt đời nghèo túng,khổ sở và hay mắc tai họa.Chỉ có sớm xa gia đình may ra mới được an thân và no cơm ấm áo.
  • Kình,Hư,Tuế,Khách gia lâm,mãn thế đa phùng tang sự.
Cung Mệnh có Kình tọa thủ lại gặp thêm Hư,Tuế,Khách hội hợp nên suốt đời sầu khổ,trai sát vợ,gái khắc chồng,nếu không ,cũng phải sớm xa cách cha mẹ anh em.
  • Lý Quảng sức địch vạn chúng thị hữu Kình Dương,Lực Sĩ.
Cung Mệnh có Kình,Lực tọa thủ đồng cung nên thân hình lực lưỡng có sức khỏe địch được muôn người,như Lý Quảng đời Hán vậy.
(Cung Mệnh của Lý Quảng có Kình,Lực tọa thủ đồng cung)
  • Kình Dương phùng Lực Sĩ,Lý Quảng nan phong.
Cung Mệnh có Kình,Lực tọa thủ đồng cung,là người tài giỏi,lập được nhiều công trạng,nhưng không được người trên xét đến để phong thưởng,cũng như Lý Quảng lập được chiến công oanh liệt mà không được nhà vua phong tước.
LỤC BẠI PHÚ
  • Nam Nhân tang Hổ hữu tài uyên bác
Đàn ông cung Mệnh có tang Hổ đắc địa cư Mệnh,tất có tài thao lược,học rộng biết nhiều.
  • Nữ Mệnh Hổ,Riêu đa sự quả ưu.
Đàn bà mà cung Mệnh có Hổ,Riêu tọa thủ đồng cung nên hôn phối thường bị trắc trở và suốt đời ưu phiền,sầu khổ vì chồng con.
  • Hao ngộ Tham Lang,tàng dâm tùnh ư tình tình để.
Cung Mệnh có Hao tọa thủ,gặp Tham hoặc đồng cung,hoặc xung chiếu là người hiếu sắc,dâm dật nhưng rất kín đáo,đây ví như chôn dấu dâm tinh ở đáy giếng.
  • Song Hao Mão Dậu,chúng thủy triều Đông,tối hiềm Hóa Lộc,ái ngộ Cự Cơ.
Cung Mệnh an tại Mão,Dậu có Hao tọa thủ rất rực rỡ tốt đẹp.Hao ở đây ví như những dòng nước chảy về phương Đông.Trong trường hợp này,Hao rất kỵ gặp Lộc và rất cần gặp Cự,Cơ.Như vậy,nếu cung Mệnh an tại Mão Dậu có Hao ,Cự,Cơ tọa thủ đồng cung chắc chắn là được hưởng phú quý đến tột bực,phúc thọ song toàn.
  • Khốc,Hư,Tý Ngọ,tiền bần hậu phu.
Cung Mệnh an tại Tý Ngọ,có Khốc.Hư tọa thủ đồng cung nên lúc thiếu thời nghèo túng,từ ngoài ba mươi tuổi trở đi mới khá giả,về già mới thật giàu có.
  • Khốc,Khách,Kiếp,Phù mạc ngộ Cự,Dương,chung thân đa lệ.
Cung Mệnh có Khốc tọa thủ,gặp Khách,Kiếp,Phù hội hợp,lại gặp thêm Cự,Nhật,thật là suốt đời phải than khóc,tiếc thương,mắt lúc nào cũng đẫm lệ.
  • Hư,Kình,Tuế,Khách gia lâm,mãn thế đa,phùng tang sự.
Cung Mệnh có Hư tọa thủ,gặp Kinh,Tuế,Khách hội hợp tất có tang tóc liên miên,từ lúc lọt lòng mẹ cho đến khi mãn chiều xế bóng.
Advertisements

Ngày sinh ảnh hưởng tới số phận mỗi người?

KHOA HỌC ››
14/05/2013 06:00 GMT+7

Ngày sinh ảnh hưởng tới số phận mỗi người?

Các nhà khoa học đã phát hiện rất nhiều điều liên quan đến tháng sinh như sự thừa cân, tính tình lạc quan hay bi quan, và thậm chí có bao nhiêu con…

Căn cứ trên thống kê về tháng năm sinh và ngoại hình, tính cách, bệnh tật, số phận… người ta đã tìm ra những mối liên quan nhất định giữa ngày tháng sinh với số phận mỗi người.

Trong những tháng mang thai đầu tiên của một người mẹ, các yếu tố môi trường (thời tiết, thức ăn, nhiễm trùng theo mùa) có ảnh hưởng quan trọng tới thai nhi một cách khác nhau.

trẻ em, ngày tháng sinh, số phận, tính cách, bệnh tật, cha mẹ, con cái

Tất nhiên, chẳng ai có thể nói tháng nào là tháng tốt nhất mà chỉ có thể cho rằng mối tháng đều có ưu và nhược điểm của nó, lợi về mặt này lại hại về mặt khác. Có điều là biết được những gì có thể xảy ra, bạn có thể điều chỉnh lại cách sống của mình và chủ động đối phó với những rắc rối.

Những đứa trẻ sinh ra vào mùa đông

Hầu hết mọi người thuận tay trái được sinh ra trong những tháng lạnh nhất là tháng12, tháng 1 và tháng 2 (và theo thời tiết, đó là những tháng có nhiệt độ thấp nhất nên người châu Âu quy định đó là mùa đông).

Trẻ em sinh mùa đông lớn lên thường có khuynh hướng mắc các bệnh tim mạch – theo các nhà nghiên cứu thuộc Trường đại học Bristol và Edinburgh (Anh Quốc). Nguy cơ mắc các bệnh tim mạch ở “trẻ em mùa đông”  hơn trẻ em sinh ra trong các mùa khác là 24%.

Đồng thời vào mùa đông, các bà mẹ do phải chống rét nên chế độ ăn nhiều mỡ cũng tạo cho các bà mẹ có mỡ máu cao. Vì thế nếu sẽ phải sinh vào mùa đông, các bà mẹ nên chú ý đặc biệt đến chuyện ăn kiêng.

Theo các nhà tâm lý học, những người sinh vào mùa đông thường là những người thành đạt. Họ năng động, có tài và có ý chí. Họ biết cách làm việc, tự tin trong hành động, chủ động gạt bỏ những khó khăn trên đường đời và do vậy dễ thành công.

Tuy nhiên, trẻ em sinh trong mùa đông thường tự kiêu và cứng đầu. Từ khi còn nhỏ chúng hay cãi lại bố mẹ, không dễ dàng thừa nhận sai lầm, khó làm việc theo nhóm và thường xây dựng gia đình muộn.

Những đứa trẻ sinh ra vào mùa xuân

Trẻ em sinh vào mùa xuân (tháng 3, tháng 4 và tháng 5) rất nhạy cảm với thời tiết, dễ bị cảm lạnh, dị ứng, hay ốm đau hơn trẻ em sinh ra trong những mùa khác. Bởi vậy các bậc che mẹ phải quan tâm đến chúng nhiều hơn. Hãy chú ý đến dự báo thời tiết hàng ngày để giúp chúng đối phó kịp thời.

Các nhà tâm lý học cho rằng những người sinh ra trong mùa xuân thường sống theo cảm tính, không quyết đoán, dễ bị thuyết phục và phụ thuộc vào người khác. Không ham làm lãnh đạo. Trẻ em sinh trong mùa xuân thường rất dễ bảo, biết vâng lời, có tính tỉ mỉ và biết lắng nghe.

Chúng thực ra có những ý kiến chính xác về nhiều vần đề nhưng không muốn nói ra và thực hiện ý định của mình, ngại tranh luận, dễ sống trong tập thể. Nhiệm vụ của các bậc cha mẹ sinh con trong mùa xuân là phải chú ý rèn luyện cho chúng lòng tự tin, chủ động, có ý chí và tham vọng, kiên nhẫn, dám làm dám chịu.

Những đứa trẻ sinh ra vào mùa hè

Trẻ sinh ra trong mùa hè (tháng 6, 7 và 8) lạc quan, may mắn và vui tính – điều này đã được các nhà khoa học thuộc Trường ĐH Hertfordshire chứng minh.

Người sinh ra trong mùa hè thường tự đánh giá cao về mình, hài lòng với bản thân nên lạc quan, yêu đời, luôn thấy mình hạnh phúc. Các nhà tâm lý học cho rằng họ thuộc loại người nhạy cảm, tốt bụng, rộng rãi, bốc đồng, có thể nóng tính nhưng không thù dai hay thành kiến.

Họ sẵn sàng chấp nhận những rủi ro, mạo hiểm, ưa thích những chuyến đi xa. Cha mẹ của những đứa trẻ sinh vào mùa hè nên tạo điều kiện cho chúng tham gia vào công tác xã hội, các phong trào tình nguyện, khuyến khích chúng bênh vực những bè bạn cùng lớp yếu hơn mình.

Những đứ trẻ sinh vào mùa thu

Trẻ sinh ra trong mùa thu (tháng 9, tháng 10 và tháng 11) nói chung sẽ sống lâu hơn những bạn đồng trang lứa. Sau khi phân tích những số liệu thống kê về cuộc đời của hơn 1 triệu người từ Australia đến Na Uy, các nhà khoa học thấy họ đều có tuổi thọ cao.

Họ sống khoan dung, luôn luôn điềm tĩnh, thận trọng và tỉ mỉ trong công việc, giải quyết các vấn đề thường có lý có tình và luôn là người có uy tín trong xã hội.

Trẻ em sinh vào mùa thu siêng năng trong học tập, ít gây gổ cãi nhau với bạn bè, sớm hiểu được giá trị của đông tiền và biết vâng lời. Các bậc cha mẹ có con sinh ra trong mùa thu đã có một “nguyên liệu quý” để tạo ra những người công dân gương mẫu. Hãy cố gắng hướng cho chúng đi đúng hướng.

Bảo Châu (Theo Missus.ru)

 

TỬ VI qua lý giải của thày Nguyễn Nguyên Bẩy PHẦN IC

TỬ VI qua lý giải của thày Nguyễn Nguyên Bẩy

>> PHẦN I 

>> PHẦN IA

>> PHẦN IB

PHẦN IC

ĐỊNH HƯỚNG DỰ ĐOÁN
Các Ví dụ 

Dưới đây là 30 lá số lập thành với mục đích trao đổi định hướng dự đoán trước khi tự tin dự đoán toàn cảnh và chi tiết một lá số Tử Vi. Ba mươi lá số sắp xếp theo sáu bước chuyển dịch của Tử Phủ, mỗi nhóm 05 ví dụ, với các cách định hướng căn bản, từ các chiều khác nhau. Tất nhiên đây chỉ là những kinh nghiệm cá nhân mang ý nghĩa tham khảo và luôn mong nhận được những chỉ bảo để cùng nhau tôn vinh Kinh Dịch Tử Vi.

Ví dụ 1,

Người nam, sinh năm Nhâm Ngọ, ngày 15,tháng Giêng, giờ Thân.

Tuổi Nhâm Ngọ, dương nam, hành Dương Liễu Mộc, Thủy nhị cục, cung Mệnh anh tại Ngọ do sao Phá Quân cai quản, cung Thân an tại Quan Lộc (Tuất) do Tham Lang cai quản.

Lá số này thuộc cách Cửu cát, Nhất hung.

Cửu cát :

1.    Mệnh cư tại Ngọ là Mệnh cư phương Thiên, dương nam cư dương vị, tuổi Ngọ, Mệnh an tại Ngọ.

2.    Mệnh Dương Liễu Mộc, cục Thủy Nhi, Mệnh-Cục tương sinh thủy-mộc, Cục sinh Mệnh là thế sinh nhập, cát tường bậc 1, đặc biệt Mệnh mộc cư cung Ngọ Hỏa, cung mệnh tương sinh.

3.    Mệnh an tại Ngọ, do Phá Quân cai quản là thượng cách cho người mệnh mộc, vì Phá Quân thuộc thủy dưỡng cho mộc cháy lên hỏa mà không kiệt.

4.    Sao Phá Quận hội hợp với Xương Khúc là Phá Quân toàn bích.

5.    Cung Thân cư Quan Lộc tại Tuất là thượng cách Sát, Phá, Tham miếu cát lại hội hợp với Bạch Hổ cư Dần vị.

6.    Tử Phủ đồng cung tại cung Phúc Đức ở Thân, gia hội Khoa, Quyền, bảo là phúc võ phò mệnh võ.

7.    Người Canh Ngọ Thiên Lộc cư tại Hợi và Địa Lộc an tại Sửu, cung Thiên Di tại Tí bảo là Thiên di giáp song lộc phùng nghênh tài lộc.

8.    Thân cư Quan Lộc, Tham Lang miếu tại Tuất, sinh tháng Giêng được trọn bộ Tả Phù Hữu Bật, tuyệt cách quan.

9.    Cung Thê thiếp tại Thìn do Vũ Khúc cai quản, phùng Văn Khúc cư Tí, đắc cách song vũ cư Thê vượng phu ích tử.

Nhất hung :

1.    Phá Quân thuộc thủy, cư cung Ngọ Hỏa : Cô đơn, độc đoán, hận thù, triết giảm tuổi trời.

.

Ví dụ 2,

Người nam,sinh năm Giáp Ngọ, ngày 21, tháng 5, giờ Mùi.

Tuổi Giáp Ngọ, dương nam, hành Sa Trung Kim, Hỏa lục cục, cung Mệnh an tại Hợi do Thái Dương cai quản, cung Thân cư Phúc Đức tại Sửu do Thiên Cơ cai quản.

Lá số này thuộc cách Ngũ Cát, Ngũ Hung.

Ngũ cát :

1.    Mênh kim, cung Mệnh cư Hợi Thủy là được bình hòa.

2.    Thái Dương cư Mệnh tại Hợi, là cách mặt trời chìm trong nước (Nhật trầm thủy đế) âm dương phản bối, may mắn phùng Văn Xương, Văn Khúc. Có thể danh nếu theo đòi văn chương chữ nghĩa.

3.    Thái Dương (dương hỏa) nam nhân, nên dù mặt trời lặn dưới nước nhưng vẫn là người quang minh chính đại, tự trọng và có tư chất.

4.    Thân cư Phúc Đức tại Sửu thổ, phúc cung sinh bản mệnh. Tam hợp cung Phúc là Tỵ Dậu Sửu thuộc Kim, tam hợp này nếu cát vượng ắt sẽ nâng đỡ thân mệnh nhiều lắm.

5.    Tử Phủ đồng cung tại Dần, cung Điền Trạch, là cung đẹp nhất của đương số, may mắn ở thế nhị hợp cung Mệnh.

Ngũ hung :

1.    Mệnh phương Địa, dương nam,tuổi Ngọ cư âm vị Hợi.

2.    Mệnh Kim, Cục Hỏa, Cục khắc Mệnh, khắc nhập, bậc 4, xấu hãm.

3.    Âm Dương phản bối (Thái Dương cư Hợi, Thái Âm cư Mão), phùng Kình Dương, Hóa Kỵ, quan lộc bất thành, thiểu sinh, mục tật.

4.    Thê thiếp Đào Hồng ngộ Triệt, nhất thê bất thành phối ngẫu.

5.    Tử Tức tại Thân do Thất sát cai quản, có Triệt không án ngữ, sinh gái nhiều hơn trai, khó nuôi dạy.

.

Ví dụ 3, 

Người nam,sinh năm Tân Sửu, tháng sáu, ngày 7, giờ Sửu

Tuổi Tân Sửu, âm nam, hành Bích Thượng Thổ, Kim tứ cục, cung Mệnh an tại Ngọ do Liêm Trinh/Thiên Tướng cai quản, cung Thân cư Phúc Đức an tại Thân, do Thất Sát cai quản.

Lá số này thuộc cách Lục Cát, Tứ Hung.

Lục Cát :

1.    Cung Mệnh an tại gọ do Liêm Trinh, Thiên Tướng cai quản là cách Tử Phủ Vũ Tướng triều viên, phùng Khôi Việt, tài hoa văn võ, thiểu danh.

2.    Thân cư Phúc Đức tại Thân do Thất Sát cai quản, là cách Thất Sát triều đẩu, Thân cường hơn Mệnh, là người có căn phúc, được hưởng phúc.

3.    Tử Phủ đồng cung Tài Bạch tại Dần, tiến bạc đủ xài, hết lại có.

4.    Thiên Lương cư phụ mẫu, đệ nhất thọ tinh, cha mẹ được tuổi trời, con cháu hiếu thảo.

5.    Huynh Đệ Cự Môn phùng Tuần Triệt phùng Tràng Sinh, Khoa, Lộc, anh em thành đạt tương trợ cứu giúp nhau.

6.    Thê cung Tham Vũ Thìn Tuất, vượng tài, được nhờ cậy, hiềm nỗi có Tuần Triệt án ngữ trăng hoa ong bướm hôn nhân khó tựu một lần.

Tứ Hung :

1.    Mệnh cư phương Thiên, tại Ngọ, dương vị, bất lợi cho người Âm Nam Tân Sửu.

2.    Mệnh Thổ, cục Kim là thế mệnh sinh cục (thổ sinh kim), sinh xuất, bậc 3, đời gói gọn trong sáu chữ : Vất vả, tranh đấu, thành tựu.

3.    Liêm Trinh thủ Mệnh, người thổ bích, cư cung hỏa, cát lộc nhưng thường vướng lụy pháp luật lao tù.

4.    Quan lộc phương Nhân, tại Tuất, do Vũ Khúc cai quản phùng Kinh, Không, tiền bạc cát vượng, công danh đeo đuổi mơ hồ, khó thành.

.

Ví dụ 4,

Người nữ,sinh năm Giáp Thìn, tháng bảy, ngày 11, giờ Dậu.

Tuổi Giáp Thìn, dương nữ, hành Phúc Đăng Hỏa, Hỏa lục cục, cung Mệnh an tại Hợi do Thái Dương cai quản, cung Thân cư Thiên Di, tại Tỵ do Cự Môn cai quản.

Là số này thuộc cách cửu hung,nhất cát.

Cửu Hung :

1.    Tuổi Giáp Thìn, dương nữ, cung Mệnh an tại Hợi, âm vị.

2.    Hành Mệnh Phúc Đăng Hỏa, cung Mệnh cư cung Hợi, thủy.

3.    Cục Hỏa, Mệnh Hỏa, cục mệnh bình hòa hỏa, cung Mệnh cư Hợi,thủy.

4.    Cung Mệnh do sao Thái Dương cai quản, cách mặt trời chìm dưới nước, lại gặp thêm : Kình Dương, Thiên Hình, Hóa Kỵ, Hỏa Tinh, thành cách thủy hỏa giao tranh, hỏa kiệt, mù lòa bẩm sinh.

5.    Thân cư Thiên Di tại Tỵ do Cự Môn cai quản, bảo là miệng ngồi trên mắt, tha phương cầu thực.

6.    Cung Quan và cung Phu cư phương Nhân, tại Mão Dậu, phùng Tuần Triệt, vượng cung âm nên âm kiệt.

7.    Hai sao Đào/Thai cư cung Phu, hoang thai không chồng.

8.    Tử Tức tại cung Thân do Thất Sát cai quản, có Triệt án ngữ,l ại thêm Liêm, Tuyệt mà tuyệt tự. 

9.    Người hỏa, giải ách cư cung hỏa (Ngọ) phùng Tang Môn, Bạch Hổ, chết khổ.

Nhất Cát :

1.    Điền Trạch tại Dần, do Tự Phủ đồng cung cai quản, hội hợi với Lộc Tồn, Thiên Mã (cát vượng cho tuổi Giáp), điền sản dư vượng, nhị hợp với cung Mệnh tại Hợi cứu giải cho cung Mệnh đôi phần cát tường.

.

Ví dụ 5,

Người nữ,sinh năm Nhâm Ngọ, tháng Giêng, ngày 11, giờ Dậu.

Tuổi Nhâm Ngọ, dương nữ, hành Dương Liễu Mộc, Hỏa lục cục, cung Mệnh an tại Tỵ do Cự Môn cai quản, cung Thân cự Thiên Di, an tại Hợi do Thái Dương cai quản.

Là số này thuộc cách ngũ hung,ngũ cát.

Ngũ Hung :

1.    Dương nữ, tuổi Nhâm Ngọ, Mệnh cư âm vị Tỵ.

2.    Mệnh Dương Liễu Mộc, cục Hỏa, là cách Mệnh sinh cục, lại thêm cung Tỵ thuộc hỏa, nên mộc mệnh kiệt.

3.    Cự Môn thủ Mệnh tại Tỵ, là thế Âm Dương phản bối, vất vả cơ hàn.

4.    Phu cung tại Mão, do Thái âm hãm cai quản, có Triệt án ngữ lại gia hội Đào Hồng nên tham tình,dâm tiện.

5.    Tử Tức cư Dần có Tử Phủ đồng cung, tương hình với cung Mệnh tại Tỵ, con cái khó dạy bảo, bất hiếu bất nghĩa.

Ngũ Cát :

1.    Mệnh Dương Liễu Mộc, Thân cư Hợi thủy, cung sinh Mênh cát vượng.

2.    Mệnh nhược, Thân cường, vãn niên an nhàn, tử tôn hối cải.

3.    Phu Mẫu cư Ngọ cung, cách Tự Phủ Vũ Tướng, cha mẹ giầu sang, cốt cách quyền quí, nhưng đến vận thoái (Mộ) 

4.    Nô bộc hình Quan Lộc (Dậu-Tuất) một đời hư danh kiến quí.

5.    Phá Quân tại Tí cư Giải ách, tung hoành ngang dọc như quân tử, bất chấp nan nguy, can trường vượt khó.


Nhấn mạnh cho các ví dụ 1-5

Ví dụ từ 1-5 ở trên,Tử Phủ đều thiết lập cách Tử Phủ đồng cung ở Dần,Thân.Cả 05 lá số đều dự đoán theo khuynh hướng cát hung tam tài phước lộc thọ, mà đa số người đời ham muốn, cầu mong và 05 lá số đều có những dự đoán khác nhau, trên những căn bản cần xác lập :

·         Thuận hay nghịch âm dương.

·         Tuổi cư cung.

·         Tương quan Mệnh Cục.

·         Tương quan Mệnh và Cung.

Bốn căn bản trên vô cùng quan trọng trước khi luận đoán các thế sao. Trường hợp bốn căn bản trên tốt đẹp thì dù cách sao có xấu hãm thế nào cũng không đang quan ngại. Ngược lại, bốn căn bản trên xấu hãm, thì dù cách sao tốt đẹp mấy cũng bị triết giảm.

Tử Phủ đồng cung tại Dần, Thân cần nhận rõ hai điều sau :

1.    Tử Phũ cư cung Dần, nhất thiết phải xem trọng vòng Âm Dương trong thế phản bối. Ảnh hưởng của vòng âm dương rất lớn, nên xem xét kỹ lưỡng.

2.    Tử Phủ cư cung Thân, cát tường hơn cho các mệnh số ngành văn do chịu ảnh hưởng của Âm Dương vượng địa.

Các sao nhỏ ảnh hưởng tới hung cát của Tử Phủ và giải pháp cứu giải :
Với Tử Phủ : Không Kiếp. Tả Hữu. Xương Khúc. Khôi Việt. Quang Quí
Với Âm Dương : Tuần Triệt. Kinh Dương. Đào Hồng Hỉ. Xương Khúc. Hóa Kỵ.
Riêng Tam Hóa (Khoa,Quyền,Lộc) cát vượng cho cả Tử Phủ và Âm Dương. 

Ví dụ 6,

Người nam, sinh năm Canh Tuất, ngày 11, tháng Giêng, giờ Tí.

Tuổi Canh Tuất, dương nam, hành Thoa Xuyến kim, Hỏa lục cục, cung Mệnh an tại Tí, do sao Thiên Lương cai quản, cung Thân cũng an tại Tí, nên gọi là cách Mệnh-Thân đồng cung.

Cách : Than Mệnh đồng cung :

1.    Thân,Mệnh dồng cung cát một đời hay hung một đời ? Đó là câu hỏi đầu tiên cần xác định,giải đáp.

2.    Người Tuất,tam hợp tuổi Dần Ngọ Tuất,thuộc Hỏa,cung Thân Mệnh cư tại Tí,tam hợp Thân Tí Thìn,thuộc thủy.Thủy hỏa giao tranh,xấu hãm.

3.    Mệnh Thoa Xuyến Kim ( kim trang sức,trình bầy ) sinh trong cục diện Hỏa,cục khắc mệnh,khắc nhập,thập phần gian truân.

4.    Cung Thân Mệnh an tại Tí,lạc vòng Thái Tuế,Quan Phù,Bạch Hổ.Thân Mệnh phùng Tang Môn,Thiên Di phùng Bạch Hổ,nội lực bất mãn,tù ám,ngoại lực đa hư thiểu thực.

5.    Thân Mệnh an tại Tí thủy,sinh nhập sao thủ Mệnh Thiên Lương + Tang Môn đều mộc,nhưng vô tích sự với người Mệnh kim,chỉ mang ý nghĩa mộc mừng gặp kim trang trí kim cho cây thông Noel mà thôi.

6.    Một đời gian nan vất vả,có là vua thì cũng là vua đêm chơi bời trác trụy,nếu coi việc chơi bời đàng điếm là sung sướng thì đấy là sung sướng.
.
Ví dụ 7,

Người nữ, sinh năm Đinh Dậu, ngày 22, tháng 11, giờ Mão.

Tuổi Đinh Dậu, âm nữ, hành Sơn Hạ Hỏa, Thổ Ngũ cục, cung Mệnh an tại Dậu, vô chính diệu, cung Thân cư Thiên Di an tại Mão do Tử Vi Tham Lang cai quản.

Cách Mệnh cường,Thân nhược.

Mệnh cường :

1.    Người nữ,tuổi Dậu,cung Mệnh cư cung Dậu,thượng cách.

2.    Cung Mệnh vô chính diệu,hội hợp Nhị Không (Tuần Không và Triệt Không) được cách : Vô chính diệu đắc Nhị Không Phú Quí khả kỳ.

3.    Người Mệnh hỏa,Mệnh vô chính diệu,cư cung kim (Dậu) phùng Thái Tuế,Thiên Việt,Đại Tiểu Hao là phẩm hạnh Mệnh Phụ phu nhân,văn chương ưu việt,danh thơm.

Thân nhược :

1.    Mệnh tam hợp kim (Tỵ Dậu Sửu),Thân tam hợp mộc (Hợi Mão Mùi).Mệnh Dậu,Thân Mão tương xung,bảo là Mệnh Thái Tuế,Thân Tuế Phá hãm.

2.    Thân cư Mão do Tử Vi Thyam Lang cai quản.Thời Mão 5 giờ sáng bảo là vua đi cày,nhưng trâu quẻ.

3.    Phu quân : Liêm Trinh,Thất sát phùng Kinh Dương,Thiên Hình,Thân bị Triệt án ngũ,thật khó toàn hôn phối,góa bụa thủ tiết.

.
Ví dụ 8,

Người nam, sinh năm Quí Hợi, ngày 24, tháng 11, giờ Mão.

Tuổi Quí Hợi, âm nam, hành Đại Hải thủy, Mộc Tam cục, cung Mệnh an tại Dậu, Tử Vi, Tham Lang cai quản, cung Thân cư Thiên Di tại mão, vô chính diệu.

Cách Mệnh nhược, Thân cường.

Mệnh nhược :

1.    Người nam,tuổi Hợi,cung Mệnh cư âm vị Dậu.Thuận lý âm dương nhưng không hoàn hảo.

2.    Mệnh Đại hải Thủy sinh cục Mộc,mệnh sinh cục,vất vả nhưng thành tựu không là bao vì Đại Hải Thủy là nước biển,phản sinh mộc.

3.    Mệnh thủy,cư cung Dậu kim,cung sinh Mệnh,lẽ là cát,nhưng cung Mệnh Tử Tham phùng Quang Quí,số thích tu hành,có coi tu hành là hạnh phúc ?

Thân cường :

1.    Tuổi Hợi,Thân cư tam hợp Hợi Mão Mùi,vượng cát.

2.    Mệnh thủy,cục mộc,Thânh cư Mão mộc,cung vô chính diệu toàn phần ( không đắc không nào ),phùng Khôi,Phù Tuế Hổ.Ảnh của Tử Tham cai quản cung.

3.    Cung Thê tại Mùi do Thiên Phủ tọa thủ,giáp Âm Dương miếu cát.Tử Tức cư Ngọ do Thái Dương cai quản,quyến rũ,nên phá giới hoàn tục.Ai bải đời tục không là bến phúc ?

Ví dụ 9,

Người nữ, sinh năm Tân Dậu, tháng 10, ngày 8, giờ Dậu.

Tuổi Tân Dậu, âm nữ, hành Thạch Lựu mộc, Mộc tam cục, cung Mệnh an tại Dần do Thiên Cơ, Thái Âm cai quản, cung Thân cư Thiên Di an tại Thân vô chính diệu.

Cách : Mệnh Không, Thân Kiếp :

Mệnh Không :

1.    Người nữ,tuổi Dậu,cung Mệnh cư dương vị Dần,âm dương nghịch lý.

2.    Mệnh mộc,Cục mộc,cung Mệnh cư Dần mộc,bình hòa mộc vươn lên hỏa.

3.    Mệnh Cục Cung bình hòa mộc,sao thủ Mệnh Thiên cơ (mộc),Thái Âm (thủy) tương sinh Mệnh,cát vượng.Tài hoa thiên hướng vươn lên thành tích,nghề nghiệp nghệ thuật,danh vọng (tiến và danh) thành tựu.

4.    Quan Lộc cư Hỏa Ngọ,Thiên Lương cai quản,cách Ngọ Thượng Thiên Lương,thượng cách người Mệnh mộc.

Thân Kiếp :

1.    Thân cư Thiên Di tại Thân,tam hợp Thân Tí Thìn thuộc thủy,cát vượng cho người Mệnh mộc.

2.    Thân Vô chính diệu hội Tam Không (Triệt không,Tuần không,Địa Không),là cách Vô chính diệu đắc tam không phú quí khả kỳ,Tuy nhiên cũng khó tránh tai họa phùng Không Kiếp.

3.    Tam hợp Phúc cung tại Thìn do Cự Môn cai quản phùng Triệt,Phúc suy.

4.    Thân tương hình với Tử Tức cung tại Hợi,bại địa.


Ví dụ 10,

Người nữ, sinh năm Giáp Dần, tháng 8, ngày 28,g iờ Mão.

Tuổi Giáp Dần,dương nữ,hành Đại Khê Thủy,Thổ ngũ cục,cung Mệnh an tại Ngọ do Thái Dương cai quản,cung Thân cư Thiên Di,an tại Tí do Thiên Lương nắm giữ.

Cách : Thân, Mệnh tương xung :

1.    Người Dần,Mệnh cư cung Ngọ (tam hợp Dần Ngọ Tuất là thượng cách. Nhưng là thượng cách nam nhân,theo quan niệm cổ,đương số là nữ nhân, lại bảo là ngược.

2.    Mệnh Thủy,Cục thổ,Cục khắc Mệnh,xấu hãm.

3.    Mệnh cư cung Ngọ Hỏa,thân cư cung Tí thủy,bảo là cách thủy hỏa giao tranh,nội ngoại bất tương. 

4.    Thái Dương cư Ngọ,thượng cách dương nhân,bảo là quá thông mình,trọng nghĩa khinh tài,quá sáng,quá kiêu ngạo cương cường,tương khắc với bản tính nhu thuận nữ.

5.    Phúc Đức phùng Không Kiếp,ngộ Triệt,vượng cho Thái Âm nhưng hại cho Thiên Cơ mà thành hãm xấu.

6.    Cung Mệnh nhị hợp cung Phụ mẫu,nhị hợp hóa thổ,chịu ảnh hướng nhiều trong hai lĩnh vực sinh tồn,sinh lý của cung Phụ Mẫu.

7.    Phu cung : Thiên Đồng,Hình,Khốc,Tang,ngạo mạn mất chồng.

8.    Tử Tức : Vô chính diệu đắc Nhị Không,mượn Tử Vi,Tham Lang cai quản, phùng Đào Hoa,Thiên Không,Tả Hữu,chậm muộn con cái,con cái dị bào.

.
Nhấn mạnh cho các ví dụ 6-10

.

Năm ví dụ trên (6-10) đều thiết lập lá số trên căn bản Tử Tham Mão Dậu, theo định hướng dự đoán Thân, Mệnh.

Quan niệm Tử Vi cho rằng Thiên Địa thiết lập Mệnh, Nhân thiết lập Thân. Đời người theo cách tính của Tử Vi là 60 năm, ba mươi năm đầu thuộc Mệnh, ba mươi năm sau thuộc Thân. Căn cứ theo hung cát của Thân Mệnh mà bảo là Mệnh nhược Thân cường, hay Mệnh cường, Thân nhược. Khuynh hướng chung ưa chuộng cách Mệnh nhược Thân Cường là cách vãn niên an nhàn.

Dự Đoán theo Thân Mệnh được khai triển theo từng trường hợp cụ thể mà có thêm các cách : Mệnh Không Thân Kiếp, Mệnh Triệt Thân Tuần, Mệnh Thân tương xung.

Dự đoán theo cách này cần xác định :

1.    So sánh hung cát của tam hợp Thân Mệnh trên các căn bản : âm dương, hành, cung và sao để xác định Mệnh cường hơn hay Thân cường hơn. Mệnh cường hơn Thân thì gọi là cách Mệnh cường Thân nhược.(tiền cát, hậu hung). Mệnh nhược hơn Thân thì là cách Mệnh nhược, Thân cường (Tiền hung,hậu cát).

2.    Nếu Thân có Tuần, Mệnh có Triệt hoặc ngược lại thì gọi là cách Mệnh Triệt Thân Tuần hay Mệnh Tuần Thân Triệt. Tuần Triệt với đặc tính xóa sạch, đảo ngược dự đoán theo ý nghĩa hành, cung và sao.

3.    Nếu Thân có sao Địa Không, Mệnh có sao Địa Kiếp hoặc ngược lại thì gọi là cách Mệnh Không Thân Kiếp hoặc Mệnh Kiếp Thân Không.Không Kiếp với đặc tính gây họa ách, nên chú ý dự đoán ngay ý nghĩa này.

4.    Trường hợp Thân cư Thiên Di, thì Mệnh Thân luôn ở thế Tương xung. Xung ở Tứ Mộ (Thìn,Tuất,Sửu Mùi) được bình hòa. Xung ở Tứ Sinh (Dần,Thân,Tỵ Hợi) có khuynh hướng dịch biến. Xung nở Tứ Tuyệt (Tí, Ngọ, Mão, Dậu) nguy nan hơn cả. Đặc biệt ở Tí, Ngọ là tương xung thủy hỏa, một mất một còn.

Ví dụ 10 dẫn ở trên, thật khó có Mệnh,Thân nào có được hai sao tọa thủ sáng sủa đẹp đẽ hơn thế ( Thái Dương cư Ngọ và Thiên Lương cư Tí), Quan Lộc và Tài Bạch cát vượng bao nhiêu thì Phu, Tử xấu hãm bấy nhiêu. Nếu coi Phu Tử xấu hãm là bất hạnh thì lá số này là bất hạnh.

Cần xác lập chính kiến của người dự đoán sao cho không phản ngược chân lý của kinh dịch và không gieo thêm thất vọng cũng như ảo tưởng đối với người tiếp nhận dự đoán. Chân lý tích cực phải được coi trọng.

 

***

Ví dụ 11,

Người nam, sinh năm Tân Tỵ, ngày 1, tháng Hai, giờ Tỵ.

Tuổi Tân Tỵ,âm nam,hành Bạch lạp kim,Mộc cục,cung Mệnh an tại Tuất do Phá Quân cai quản,Cung Thân an tại Thê thiếp,do Liêm Trinh canh giữ.

Cách : Phúc Đức

·         Phương Thiên : Thê,Tử,tài,Giải cát tường.

·         Phương Địa : Quan,Điền,Phúc,Phụ cát tường.

·         Phương Nhân : Mệnh,Bào,Nô,Di xấu hãm.

Phương Nhân :

1.    Người nam,tuổi Tân Tỵ,âm nam,cung Mệnh an tại Tuất,dương vị,âm dương nghịch lý.

2.    Mệnh Bạch lạp kim,Cục mộc,Mệnh khắc Cục,nhưng Bậch Lạp Kim,(chân đèn cầy,kim chưa hoàn chỉnh kim) khắc được ai ? 

3.    Cung Mệnh an tại Tuất,Phá Quân (thủy) thủ Mệnh,hội hợp Hỏa,Kinh,Hình. Cung thổ Tuất sinh Mệnh Kim,mệnh kim sinh Phá Quân thủy,sao thủy kình chống cung thổ,thật đúng với câu phú cổ :Trai bất nhân Phá Quân Thìn Tuất.

4.    Xung khắc bất nhân được thể hiện và ảnh hưởng 4 cung thân quẻ : Mệnh, Bào,Nô,Di.Thiên Di đầy thủ đoạn tranh dành đố kỵ.Huynh đệ điêu ngoa lắm lời,làm ăn bất chính,điên loạn phá sản.Nô bộc bất tương giao,lợi dụng,xúc xiểm,bất nghĩa.

.
Ví dụ 12,

Người nam,sinh năm Giáp Dần,ngày 27,tháng Giêng,giờ Tuất.

Tuổi Giáp Dần,dương nam,hành Đại Khê thủy,Cục mộc,cung Mệnh an tại Thìn do Tử Vi Thiên Tướng cai quản,cung Thân cư Tài Bạch,an tại Tí,do Thiên Phủ,Vũ Khúc nắm giữ.

Cách : Phúc Đức

·         Phương Thiên : Quan,Điền,Phúc,Phụ.

·         Phương Địa : Thê,Tử,Tài,Giải.

·         Phương Nhân : Mệnh,Bào,Di,Nô.

Phương Nhân :

1.    Cung Mệnh cư Thiên La (Thìn)

2.    Mệnh Đại Khê Thủy,cục mộc,Mệnh sinh Cục,gió phải theo chiều,không,tất hại.

3.    Mệnh Thiên La,Di Địa Võng là hai vấn đề quan thiết nhất cần xem trọng. Cuộc vẫy vùng không ngưng nghỉ để thoát khỏi La Võng.Vì sự tồn tại của mình bất chấp thủ đoạn (Tử Vi thổ cư thổ bị lấp,Tham Lang thủy theo Phá Quân thủy muốn đào thoát nguy cơ thổ lấp ),còn hội hợp với Tả Hữu,Tang Hổ,Ấn Quyền,một bầy đoàn tham vọng,mưu mẹo,xảo trá.Đến cả Huynh Đệ (tương hình) cũng đoạn nghĩa tuyệt tình.


Ví dụ 13,

Người nữ,sinh năm Tân Hợi,ngày 15,tháng Sáu,giờ Sửu.

Tuổi Tân Hợi,âm nữ,hành Thoa Xuyến Kim,Cục Kim,cung Mệnh an tại Ngọ đo Thất Sát độc thủ cai quản,cung Thân cư Phúc Đức,an tại Thân do Liêm Trinh canh giữ.

Cách : Phúc Đức

·         Phương Thiên : Mệnh,Bào,Phúc,Phụ.

·         Phương Địa : Tài,Giải,Di,Nô.

·         Phương Nhân : Quan Điến,Phu,Tử.

Đại cuộc :

1.    Người nữ,tuổi Hợi,cung Mệnh cư phương Thiên,dương Ngọ,âm dương nghịch lý.

2.    Mệnh kim,cục kim,cung Mệnh cư hỏa Ngọ,Thất Sát (kim) cai quản,khắc toàn phần,còn phùng Không Kiếp,nghèo hèn,dâm tiện.

3.    Phương Nhân : Quan Lộc Phá Quân cư Tuất ngộ Kình,Hồng,cung Mệnh Đào Riêu,cung Phu Tử,Tướng,Hồng Loan phùng Triệt.Trải bao nhiêu lần sang sông đò tình mới cập bến ? Đào Riêu số gái ai hay / Chồng ra khỏi cửa giắt ngay trai vào.

4.    Một đời vất vả lận đận việc : Phu,Quan,Điền,Tử.

.
Ví dụ 14,

Người nam,sinh năm Quí Dậu,ngày 15,tháng Chín,giờ Tỵ.

Tuổi Quí Dậu,âm nam,hành Kiếm phong kim,Thổ ngũ cục,cung Mệnh an tại Tỵ do Thiên Lương cai quản,cung Thân an tại Thê thiếp do Cự Môn,Thiên Cơ canh giữ.

Cách Phúc Đức.

Phương Thiên : Phúc cung thập phần xấu hãm.

1.    Mệnh kim,Phúc cư Mùi (thổ đới mộc trong tam hợp Hợi Mão Mùi thuộc mộc),kim gãy.

2.    Phúc cung vô chính diệu bất phùng Tam Không,bất phùng phúc tinh,mượn Âm Dương Sửu cai quản,Âm Dương ngộ Triệt.

3.    Cung Mệnh : Thiên Lương cư Tỵ phùing Hổ Toái,Riêu Đà,Việt Khốc,Kình Hình.Giải ách Phủ Vũ vang danh.Vang danh gì ? Vang danh tật nguyền, không ngọng điếc cũng khoèo tay,thọt chân,tội nghiệp.

4.    Cung Thân cư Thê,tại Mão,Cơ Cự Quyền Khôi,Đại Tiểu Hao.May nhờ vợ giầu có,tài năng vén khéo mà được nương nhờ,nhưng luôn bị khinh rẻ.

5.    Chấp nhận hoàn cảnh tật nguyền,tu thân,nương cát,tránh hung,Giải Ách tương hình không phá phúc mà được hưởng hạnh phúc đời thường.

.
Ví dụ 15,

Người nữ,sinh năm Bính Dần,ngày 1,tháng Sáu,giờ Tỵ.

Tuổi Bính Dần,dương nữ,hành Lư Trung Hỏa,Mộc tam cục,cung Mệnh an tại Dần do Tham Lang cai quản,cung Thân cư Phu an tại Tí do Thiên Phủ,Vũ Khúc canh giữ.

Cách Phúc Đức.

·         Phương Thiên : Di/Nô/Quan/Điền.

·         Phương Địa : Mệnh/Bào/Phu/Tử.

·         Phương Nhân : Phúc/Phụ/Tài Giải.

Phương Nhân :

1.    Bốn vấn đề quan trọng nhật hung cát đời đương số : Phúc/Phụ/Tài/Giải.

2.    Người tuổi Dần,Mệnh cư cung Dần,thượng cách cho người mộc,người hỏa.

3.    Mệnh mộc,Cục hỏa,Mệnh sinh cục,sinh hết lên hỏa thì kiệt mộc.

4.    Cung Quan cư Ngọ,phương Thiên,do Thất sát tọa thủ,phùng Kình Dương,Địa Không,Kiếm treo cổ ngựa,chết tàn độc.

5.    Phúc đức phương Nhân,tại Thìn,Tử Tướng ngộ Triệt.

6.    Mệnh Tham Lang cư Dần phùng Hình,Tuế,Tuyệt (gái bạc tình Tham sát Dần Thân),không tu thân không tránh được họa ách.


Nhấn mạnh cho các ví dụ 11-15

.

Năm ví dụ dẫn trên (11-15) đều thiết lập lá số trên căn bản Tử Tướng cư La Võng.Thiên La tại Thìn,Địa Võng tại Tuất cùng với hai cung Mão,Dậu là bốn cung thân quẻ của trùng quái Tử Vi,thân quẻ phương Nhân,chi phối bởi Tử Tướng,nên :

1/ Mệnh số nào tam hợp Mệnh Quan Tài cũng đều sắp đặt trên ba phương Thiên,Địa,Nhân.

2/Cung Mệnh cư tại một trong bốn cung thân quẻ này,thì yếu tố Nhân là nguyên nhân chính của hung cát và bốn cung thân quẻ là bốn lĩnh vực  quan tâm chính, suốt đời của bản mệnh.Ví dụ 11,Mệnh cư Tuất,ví dụ 12 Mệnh cư Thìn.

3/ Mệnh cư tại phương Thiên hoặc phương Địa thì Quan Lộc hoặc Tài Bạch cư tại phương Nhân.Là cung nào (Quan hoặc Tài) thì cung ấy chính là nguyên nhân hung cát của bản mệnh.Ví dụ 13.

4/ Cách Phúc cần xem trọng ý nghĩa tu thân.Trời sinh Mệnh nhưng Nhân lập Mệnh,chỉ có tu thân mới dịch biến được phần số.Ví du 11,12 bản tính bất nhân chịu nhiều tai vạ.Ví dụ 13,15 kẻ lăng loàn dâm đãng,gian phu dâm phụ,xấu hãm.Ví dụ 14,sinh ra tật nguyền,nhưng an phận mà được hưởng phúc.

Ví dụ 16,

Người nam,sinh năm Canh Tuất,ngày 20,tháng Năm,giờ Thìn.

Tuổi Canh Tuất,dương nam,hành Thoa xuyến kim,Thổ ngũ cục,cung Mệnh an tại Dần do Cự Môn,Thái Dương cai quản,cung Thân cư Tài Bạch tại Tuất,vô chính diệu.

Cách Quan Lộc

Hành và cung :

1.    Người nam,tuổi Tuất,mệnh cư dương vị Dần,âm dương thuận lý,trung cách. Thiếu niên vất vả,vãn niên thành đạt an nhàn.

2.    Mệnh Thoa xuyến kim,cục thổ,cục sinh mệnh,thượng cách,chủ thọ.

Sao :

1.    Mệnh an tại Dần,Cự Nhật cai quản,thượing cách quan (Cự Nhật Dần Thân quan phong tam đại).Hội hợp Khôi Việt,Xương Khúc,Tả Hữu.Đặc biệt Lộc Tồn,Thiên Mã chiếu mệnh.

2.    Quan lộc cư Ngọ (cửa Cảnh,danh vọng) Vô chính diệu đắc Nhị Không,Triệt án ngữ Ngọ Mùi câu hút Âm Dương miếu vượng,hội hợp Khôi Việt,Hữu Hổ.

3.    Thê cung Thái Âm ngộ Kỵ,đa thê thiếp,thê thiếp vượng phu ích tử.

.
Ví dụ 17,

Người nam,sinh năm Giáp Tuất,ngày 10,tháng Tám,giờ Ngọ.

Tuổi Giáp Tuất,dương nam,hành Sơn Đầu Hỏa,Hỏa lục cục,Mệnh Thân đồng cung,an tại Mão do Thiên Tướng cai quản

Cách Quan Lộc

Hành và cung :

1.    Người nam,tuổi Tuất,mệnh cư âm vị Mão,âm dương nghịch lý,xấu hãm.

2.    Mệnh Hỏa,cục Hỏa,bình hòa hỏa.Mệnh cư Mão mộc,cung sinh Mệnh,sao cai quản lại là Thiên Tường (thủy) kể như vô tích sự.

3.    Thiên Di Tuần Triệt án ngữ,Thiên Tướng Kình Dương bất đắc kỳ tử.

Sao :

1.    Cung Quan Lộc phương Thiên,vô chính diệu,không Tuần Triệt,không trung tinh cát vượng,phương Thiên an bài quan lộc hư không.

2.    Mệnh do Thiên Tướng (mặt,đầu) cai quản,ngộ Kình Dương,nhị hợp Hoa cái,có tỳ vết trên mặt.

3.    Tử Tức cung do Thái Âm,Thiên Đồng cai quản tại Tí,có Thai,Binh hội chiếu Tướng Quân,vợ có con riêng,anh em dị bào hoặc vợ hoang thai.

.
Ví dụ 18,

Người nữ,sinh năm Đinh Hợi,ngày 4,tháng Sáu,giờ Mùi.

Tuổi Đinh Hợi,âm nữ,hành Ốc Thượng Thổ,Mộc tam cục,Cung Mệnh an tại Tí do Thiên Đồng,Thái Âm cai quản,cung Thân cư Phúc Đức an tại Dần do Cự Môn,Thái Dương cai quản.

Cách Quan Lộc

Hành và cung :

1.    Người nữ,tuổi Đinh Hợi,cung Mệnh cư Tí,âm dương nghịch lý,trung cách.

2.    Mệnh Ốc Thượng thổ,Cục Mộc,cục khắc mệnh,hạ cách.

3.    Quan lộc cư phương Nhân,tương xung Phu Quân Thìn Tuất,được Phu hỏng Quan.

Sao :

1.    Thiên Đồng,Thái Âm cư Tí phùng Tứ Đức ; Nhân hậu,vượng phu ích tử.Gia hội Đào Hồng Hỉ,Không Kiếp : Đức độ đến u mê mù quáng ngu si.

2.    Quan lộc phương Nhân : Cơ Lương cư Thìn,phùng Địa Không,Thiên Không. Phu quân thế tương xung,vô chính diệu đắc tam không,ganh ghét tỵ hiềm, (Không Kiếp ngộ Riêu),đa tình,ghen tuông,con ngoài hôn nhân (Tướng Quân,Riêu Hình).

3.    Tử Tức tương hình Phu Quân,hệ lụy chồng con nan cát.

.
Ví dụ 19, 

Người nam,sinh năm Nhâm Tí,ngày 19,tháng Mười,giờ Sửu.

Tuổi Nhâm Tí,dương nam,hành Tang Đố Mộc,Kim tứ cục,Cung Mệnh an tại Tuất,vô chính diệu,cung Thân cư Phúc Đức an tại Tí do Thiên Đồng,Thái Âm cai quản.

Cách Quan Lộc

Hành và Cung :

1.    Người nam,tuổi Tí,Mệnh cư cung Tuất,âm dương thuận lý,nghịch hành,xấu hãm.

2.    Mệnh Mộc,cục kim,cục khắc mệnh,Mệnh cư Tuất thổ,cục cường mệnh nhược,xấu.

3.    Mệnh cư phương Nhân,cung Mệnh tương xung Thiên Di,việc chuyển dịch là mối bận tâm suốt đời.Cung Mệnh tương hình Huynh đệ,nguy cơ huynh đệ bất hòa.

Sao :

1.    Mệnh vô chính diệu đắc Tam Không phú quí khả kỳ.

2.    Quan Lộc án ngữ Tuần Triệt,không bàn.

3.    Thê thiếp vô chính diệu đắc Tam Không phú quí khả kỳ.

4.    Tử Tức vô chính diệu,nguy cơ thiểu tử.Phúc cung rất cát vượng cư Thân, nhưng vị trí tương hình Sửu Mùi.Phải sau 31 tuổi mới có cơ may Tử Tức.

5.    Điền,Tài sau 35 cát vượng vững chắc,tài lộc hoạnh phát hoạnh phá (Khốc Hư cư Tí),Điền Trạch Tham Vũ có tiền của tiền nhân để lại.

.
Ví dụ 20,

Người nữ,sinh năm Canh Tuất,ngày 29,tháng Ba,giờ Mão.

Tuổi Canh Tuất,dương nữ,hành Thoa xuyến kim,Hỏa lục cục,Cung Mệnh an tại Sửu,do Tham Lang,Vũ Khúc cai quản.Cung Thân cư Thiên Di an tại Mùi vô chính diệu.

Cách Quan Lộc

Hành và Cung :

1.    Người Nữ,tuổi Tuất,cung Mệnh an tại Sửu,âm dương nghịch lý,xấu hãm.

2.    Mệnh kim,cục hỏa,cục khắc mệnh,xấu hãm.

3.    Mệnh tại Sửu,Thân tại Mùi,Thân Mệnh tương xung,mộ lấp,xấu hãm. 

4.    Phúc cung cư Mão,Thiên Tướng cai quản : Xấu hãm với người kim mệnh.

Sao :

1.    Hành và cung xấu hãm,sao dù sáng sủa tốt đẹp đến mấy cũng khó cát vượng.

2.    Mệnh tại Sửu do Tham Lang,Vũ Khúc cai quản,phùng Xương Khúc,giáp Âm Dương,hội tam hóa liên châu (Khoa,Quyền,Lộc) thật đẹp đẽ,nhưng chậm, sau 30 tuỗi.Tuy nhiên người quá ngông cuồng,ngạo mạn,tự huyễn hoặc,hư nhiều hơn thực,giỏi mồm mép,hay nổ bạo,tự tạo tai họa.

3.    Cung tài Bạch ở phương Nhân,tương xung phúc cung suy kiệt,họa hại đến từ tài bạch,không tu thân thoát tục nhất định vướng vòng lao lý hình tù.


Nhấn mạnh cho các ví dụ16-20

.

Từ ví dụ 16-20,các lá số đều thiết lập trên căn bản Tử Sát cư Tỵ,Hợi.Lập luận cho rằng đây là thời vận của Tử Vi vừa thoát vòng La Võng.Đặc điểm của vòng Tử sát lá các võ quan đều bị nghi ngờ và bị hạch tội.Ngay với Thất sát,vòng Tử Tướng,Thất Sát còn đang tại Ngọ,vị trí nhiếp chính thượng tướng,giờ này đã bị giam lỏng bên mình (Tử Vi),bị thu kiếm báu,nên tuy Thất Sát tọa thủ cùng Tử Vi tại Tỵ Hợi mà là hãm địa.Các sao võ cách khác cũng lâm tình trạng u ám như Thất sát.Ngược lại,các văn quan lại được cất nhắc trọng dụng nhanh và giữ các chức vụ lớn đến bất ngờ.Thái Dương hội với Cự Môn tại Dần Thân được cách Quan Phong Tam Đại,Thiên Cơ hội với Thiên Lương tại Thìn Tuất được cách Tham Vấn Cửu Đỉnh,Thiên Đồng hội với Thái Âm tại Tí được cách Thanh Vân Đắc Lộ.

Thời Tử sát là thời hưng văn,thị võ.Phải lấy căn bản này mà dự đoán.Hưng văn, nhất thiết các trung tinh văn cách phãi hội hợp đủ bộ : Bầu đoàn văn tinh sau đây hội hợp được coi như phi thường cách :

1.    Cự Nhật tối hỉ Xương Khúc,Quan Quí,Đào Hồng,Mã Khốc Khách.

2.    Thiên Đồng Thái Âm tối hỉ : Khôi Việt,Long Phượng,Thai Tọa.

3.    Cơ Lương tối hỉ Tả Hữu,Khoa Quyên Lộc,Bạch Hổ Tấu Thư.

Chú ý : Cự Nhật tại Dần cát tường hơn Cự Nhật tại Thân.Cơ Lương cư Thìn cát vượng hơn Cơ Lương cư Tuất.Thiên Đồng Thái Âm cư Tí cát vượng hơn cư Ngọ.(Căn cứ theo vòng sinh vượng của Âm Dương).Với các cách văn này Lục sát không đáng quan ngại,nhưng Lục Bại tinh ( Đại Tiểu Hao,Tang Môn Bạch Hổ,Khốc Hư) phải nên xem trọng.Họa hại đều do các bại tinh này gây ra.Ngược lại,các cung số do võ cách cai quản rất cần lưu ý đền lục sát ( Kình Đà, Không Khiếp,Hỏa Linh ). Cũng bởi trong vòng Tử sát,có cách Cự Nhật nên gọi các cung số trong vòng này là cách cục Quan Lộc.

 

***

Ví dụ 21,

Người nữ, sinh năm Bính Tuất, ngày 20, tháng Tám, giờ Mão.

Tuổi Bính Tuất,dương nữ,hành Ốc Thượng thổ,Kim tứ cục,mệnh sinh cục,cung Mệnh an tại Ngọ do Tử Vi độc thủ cai quản,cung Thân cư Thiên Di,do Tham Lang cai quản.

Cách Tài Lộc

Hành và Cung :

1.    Nữ nhân,tuổi Tuất,Mệnh an tại Ngọ (tam hợp cung),âm dương thuận lý,cát tường.

2.    Mệnh ốc thượng thổ,kim cục,mệnh sinh cục,trung cát.

3.    Cung Mệnh an tại phương Thiên,hỏa Ngọ sinh Mệnh thổ,sinh sao Tử Vi (thổ),thượng cách.

Sao :

1.    Tử Vi cư Ngọ,miếu,bình hòa với người Mệnh thổ,phùng Tuần Không câu hút âm dương, thượng cách dương nhân.

2.    Tử Vi cư Ngọ,độc thủ,nhị hợp Khoa,Xương Khúc,có tài,sự nghiệp hiển danh,tọa thủ đồng cung Kình,Hổ,Đẩu,chuyên quyền,độc tài,bất chấp thủ đoạn.

3.    Bạch Hổ cư Mệnh : Nữ nhân Tang Hổ đa sự quả ưu.

4.    Phu Quân : Thất sát cư Thìn,hình tù,phùng Hình,Đà,Hư ngộ Triệt,phu yểu,đa phu.

5.    Phúc Đức Khốc Riêu,Đại Tiểu Hao,Không Kiếp : phúc kiệt,tương hình Thái Âm miếu vượng cư Nô phùng tả Hữu,ứng Tử Tức,cạn con cháu,bất hiếu bất nghĩa.


Ví dụ 22,

Người nam, sinh năm Nhâm Thìn, ngày 22, tháng Giêng, giờ Thân.

Tuổi Nhâm Thìn,dương nam,hành Trường Lưu Thủy,Thủy nhị cục,Mệnh Cục bình hòa,cung Mệnh an tại Ngọ do Tham Lang cai quản,cung Thân cư Quan Lộc,an tại Tuất do Thất Sát nắm giữ.

Cách Tài Lộc

Hành và Cung :

1.    Nam nhân,tuổi Thìn,cung Mệnh cư dương vị Ngọ,âm dương thuận lý,cát tường.

2.    Mệnh thủy,cục thủy,Mệnh cục bình hòa,cát tường.

3.    Mệnh thủy,cung Mệnh cư Ngọ hỏa,bảo là cung và Mệnh giao tranh,Mệnh nhược,bất trí,xấu hãm.

Sao :

1.    Tham Lang (thủy) cư Ngọ hỏa,phương Thiên,có Tuần Không án ngữ,là may mắn trong thế hãm xấu,cô độc,khuất tất,ngụy quân tử.

2.    Thân cư Quan lộc tại Tuất,phương Nhân,một đời đeo đuổi quan lộc vô ích.

3.    Thê thiếp vượng với Thiên Phủ tại Thìn,phùng Tả Hữu,cát vượng cho người tuổi Thìn.

4.    Thiên Di Tử Vi độc thủ cư Tí,bất lợi cho người Mệnh thủy,háo danh tự tôn tự đại,nhưng thực ra chỉ là “vua” thiết triều đêm.

5.    Tử Tức : Vô chính diệu đắc tam không cư Mão,bất hiếu,vô thường.


Ví dụ 23,

Người nữ, sinh năm Tân Mão, ngày 17, tháng Mười, giờ Thân.

Tuổi Tân Mão,âm nữ,hành Tùng bách mộc,mộc tam cục,Mệnh cục bình hòa,cung Mệnh an tại Mão do Thái Dương Thiên Lương cái quản,cung Thân cư Quan Lộc tại Mùi,vô chính diệu.

Cách Tài Lộc

Hành và Cung :

1.    Nữ nhân,tuổi Mão,Mệnh an tại Mão,âm dương thuận lý,thượng cách cát tường.

2.    Mệnh Tùng bách mộc,cục mộc,lưỡng mộc thành lâm,cát.

3.    Mệnh mộc,cư Mão mộc,cát.

Sao :

1.    Cung Thân cư Quan Lộc tại Mùi,án ngữ Tuần Không vô chính diệu câu hút âm dương thế Nhật Nguyệt chiếu bích.Cát.

2.    Thái Âm cư Tài,miếu,cát vượng tài lộc.

3.    Phu Quân : Thiên Đồng,Cự Môn cư Sửu Thổ,phùng Tả Hữu,Mệnh Thân cường,Phu cung nhược,dẫu chính chuyên cũng khó một lần đò.

4.    Tử Tức : Tham Lang cư Tí phùng Đào,Hồng,Khoa,con cái thành đạt,một người phiêu bồng.


Ví dụ 24,

Người nam, sinh năm Tân Sửu, ngày 15, tháng 12, giờ Mão.

Tuổi Tân Sửu,âm nam,hành Bích Thượng Thổ,mộc tam cục,cục Mệnh tương khắc,khắc nhập,cung Mệnh an tại Tuất do Thiên Phủ Liêm Trinh cai quản,cung Thân cư Thiên Di tại Thìn do Thất sát nắm giữ.

Cách Tài Lộc

Hành và Cung :

1.    Nam nhân,tuổi Sửu,Mệnh an tại Tuất,âm dương nghịch lý,triết giảm độ số.

2.    Mệnh thổ,cục Mộc,cục khắc Mệnh,khắc nhập,xấu hãm.

3.    Mệnh thổ an tại Tuất thổ,tương sinh,được Thiên Phủ (thổ) và Liêm Trinh (hỏa) cai quản cung nên cát vượng bền vững.

Sao :

1.    Mệnh Thiên Phủ miếu,Tài Tử Vi miếu,Mệnh phương Nhân,Tài phương Thiên,thiếu niên khởi nghiệp,giầu sang phú quí tột cùng.

2.    Thân cư Thiên Di,phương Nhân,Phúc cung phương Địa,Thê cung phương Thiên,Sát Phá Tham hãm địa cai quản tam hợp : Thân nhược,ly hương,phụ thuộc vào Thê dựng nghiệp,nghiệp bồng bềnh,trai gái,trác trụy mà suy.

3.    Thê cung do Phá Quân cai quản,phùng Không Kiếp,Thiên Không,Thiên Hình,nguy khó cho Tử Tức,đậu tử cũng bất nên tử.


Ví dụ 25,

Người nữ, sinh năm Nhâm Tuất, ngày 23, tháng Tám, giờ Dần.

Tuổi Nhâm Tuất,dương nử,hành Đại Hải Thủy,cục thủy,cung Mệnh an tại Mùi do Thiên Đồng,Cự Môn cai quản,cung Thân cư Quan Lộc,tại Hợi do Thiên cơ nắm giữ.

Cách Tài Lộc

Hành và Cung :

1.    Nữ nhân tuổi Tuất,cung Mệnh cư âm vị Mùi,âm dương nghịch lý,độ số triết giảm.

2.    Mệnh thủy,cục thủy,mệnh cục bình hòa,e dư thủy.

3.    Mệnh cung và Phu cung cư phương Thiên,thật may mắn,phong phú,nhưng dư thủy e là quá đà cuộc đời trôi trên dòng hoan lạc.

Sao :

1.    Mệnh an tại Mùi do Thiên Đồng,Cự Môn cai quản,nhị hợp với Tham Lang tại Ngọ,tương hình với Tử Vi ở Nô nữ nhân kể như khó thoát Tham Tử kéo vào vòng trụy lạc.

2.    Cung Mệnh tọa thủ Suy,hội hợp với Lộc Tồn,tài mệnh tương đố.

3.    Chính tinh cư Mệnh xấu hãm,hội hợp với các trung tinh : Tả,Hữu,Khoa,Lộc,Khôi Đào, Xương Khúc,sắc ở mặt,tài ở vú ở mông,vẹn toàn.

4.    Mệnh Thân Đào Không sắc dục,Phu quân Không,Hồng : Không chết vì tình thì cũng vào chùa xuống tóc đi tu.


Nhấn mạnh cho các ví dụ 21-25

Các ví du từ 21-25 đều thiết lập trên căn bản Tử Vi cư Ngọ,Tí.Đây là thế miếu của Tử Vi.Phần cát vượng không cần bàn thêm,mà nhấn mạnh tính bạo lực,chuyên quyền,xấu hãm của Tử Vi trong vị trí này.

Tử Vi cư Ngọ là Tử Vi độc thủ.Cư Ngọ là vua tàn bạo ngày.Cư Tí là vua trụy lạc đêm.Tử Vi cư Ngọ miếu nên Thiên Phủ cư Tuất cũng miếu.Nhưng Tử Vi ( Vương) thì độc thủ,còn Thiên Phủ (Hậu) thì vẫn có Liêm Trinh kèm bên.Tử Vi cư Tí Ngọ,vị thế cung nhị hợp liền kề dù là nhị hợp Thái Âm-Thái dương,nhị hợp với Phụ Mẫu,thì cung nhị hợp này vẫn trong cảnh Vô chính diệu,không có ảnh hưởng bất kỳ nào với Tử Vi,ngoại trừ Tử Vi ban phần sinh xuất,đủ biết Tử Vi hiếu nghĩa cỡ nào.

Cố vấn cho Tử Vi,dù là máy trời ( Thiên Cơ) cũng ở thế bên ngoài (Tỵ đối với Ngọ).Thất sát,từng được giao nhiếp chính,vào sinh ra tử cứu vua khi vua bị hãm tại Thìn,nhưng khi vua về tới Ngọ thì chính Thất sát giờ lại bi vua giam cầm trong La Võng.Thái Dương,Thiên Lương dù sáng sủa đẹp đẽ ở Mão cũng không thể cầu mong quan lộc được.Có cũng rất ít nếu không muốn nói là vô ích.Sự nghiệp chỉ nên theo hướng kiến tạo tài lộc là giải pháp thức thời.Nên các cách cục này gọi là cách Tài Lộc.

Thêm một lẽ : Khi Tử Vi cư Ngọ (phương Thiên) thủ Mệnh,thì tài lộc cư Dần (phương Địa) và Quan Lộc cư Tuất (phương Nhân).Và khi Tử Vi cư Tí (phương Địa) thì Tài bạch cư Thân (phương Thiên) và Quan Lộc cư Thìn (phương Nhân).Quan Lộc cư phương Nhân làm sao cầu ? Tài lộc cư phương Thiên hay Địa là dự báo dễ cầu,dễ tưu,hà cớ chi không theo ?

Cách cục này,tam hợp cung Mệnh cư Hợi Mão Mùi là thượng cách.Đặc biệt trong trường hợp Thái Dương cư Quan Lộc và thái Âm cư Tài Bạch,chỉ cần hội hợp với Đào Hồng Hỉ là giầu sang,phú quí tột đỉnh,tuy nhiên thất bại đường hôn phối.Thái Âm miếu vượng cư Điền Trạch cũng huy hoàng lắm.
Nhấn mạnh sau cùng : Trong vòng ảnh hưởng của Tử Vi cư Tí,Ngọ,các cung số Phu Thê,Tử Tức luôn ở trong tình trạng nghịch cảnh với Thân Mệnh.Nếu Thân Mệnh cát thì Phối Tử hung và ngược lại.Đặc biệt đối với các mệnh dương nữ,âm nam.

Dưới đây là 30 lá số lập thành với mục đích trao đổi định hướng dự đoán trước khi tự tin dự đoán toàn cảnh và chi tiết một lá số Tử Vi.Ba mươi lá số sắp xếp theo sáu bước chuyển dịch của Tử Phủ,mỗi nhóm 05 ví dụ,với các cách định hướng căn bản,từ các chiều khác nhau.Tất nhiên đây chỉ là những kinh nghiệm cá nhân mang ý nghĩa tham khảo và luôn mong nhận được những chỉ bảo để cùng nhau tôn vinh Kinh Dịch Tử Vi. 

 

Ví dụ 26,

Người nam,sinh năm Bính Tí,ngày 6,tháng Giêng,giờ Dần.

Tuổi Bính Tí,dương nam,hành Giang Hà Thủy,Thổ ngũ cục,Mệnh Cục tương khắc,cung Mệnh an tại Tí do Cự Môn cai quản,cung Thân cư Quan Lộc tại Thìn do Thái Dương nắm giữ.

Cách Tràng Sinh.

Hảnh và Cung :

1.    Người nam,tuổi Tí,cung Mệnh an tại dương vị Tí,thượng cách.

2.    Mệnh Giang Hà Thủy,cung Mệnh an tại Tí,thủy,sao Cự Môn thủy cai quản cung Mệnh,thượng cách.

3.    Mệnh Giang Hà thủy,cục thổ,cục khắc Mệnh,nhưng mệnh cường,cục nhược,cát tường.

Sao :

1.    Cự Môn cư cung Mệnh,Thạch trung ẩn ngọc cách,gia hội Xương Khúc,Khoa,Quyền,Bạch Hổ,thượng cách quan lộc.

2.    Tuổi Tí,Cự Môn cư Tí,phùng Quan Phù,Thái Tuế,Bạch Hổ : Đệ nhất cách thị phi quan tụng.Trong may mắn luôn gặp rủi bất ngờ,quan lộc thăng giáng.

3.    Thân cư Quan lộc,Nhật Nguyệt tranh huy phùng Tả Hữu,thượng cách quan.

4.    Thê,Thái Âm : Giàu có tột đỉnh,vượng phu ích tử.


Ví dụ 27,

Người nam, sinh năm Bính Thìn, ngày 10, tháng Mười một, giờ Dần.

Tuổi Bính Thìn,dương nam,hành Sa Trung Thổ,Mộc Tam Cục,Mệnh Cục tương khắc,cung Mệnh an tại Tuất do Thái Âm cai quản,cung Thân cư Quan Lộc,tại Dần,do Thiên Đồng,Thiên Lương nắm giữ.

Cách Tràng Sinh.

Hảnh và Cung :

1.    Người nam,tuổi Thìn,Mệnh an cung Tuất,âm dương thuận lý,trung cách cát.

2.    Mệnh Sa Trung Thổ,cục Mộc.Cục khắc Mệnh,trung cách cát.

3.    Mệnh thổ,cung Mệnh an thổ Tuất,Thái Âm cai quản (thủy đới thổ) trung cách cát.

Sao :

1.    Mệnh an tại Tuất,Thái Âm thủ Mệnh,thế Nhật Nguyệt tranh huy,vượng Mệnh.Hội hợp với Quyền Lộc,Khúc Tấu,Mã Khốc Khách : Bội phần cát tường gia đạo,tài lộc.

2.    Thân cư Quan Lộc : Cơ,Nguyệt,Đồng,Lương miếu vượng phùng Lộc mã,cát.

3.    Thiên Di tại Thìn,thế tranh huy,Thái Dương phùng Triệt,phùng Đà Tuế,độc cách,Thái Dương thổ lấp,Đà Tuế vì ganh ghét mà ám hại.Số tranh huy này Nhật lặn sớm,phùng bất đắc kỳ tử,không thể hưởng Tràng Sinh.


Ví dụ 28,

Người nam, sinh năm Tân Tỵ, ngày 2, tháng Giêng, giờ Thìn.

Tuổi Tân Tỵ,âm nam,hành Bạch Lạp Kim,cục Mộc,Mệnh khắc cục,cung Mệnh cư tại Tuất do Thái Dương cai quản,cung Thân cư Tài Bạch tại Ngọ,do Cự Môn nắm giữ.

Cách Tràng Sinh.

Hảnh và Cung :

1.    Người nam,tuổi Tỵ,Mệnh an cung Tuất,âm dương phản bối,độ số triết giảm.

2.    Mệnh bạch Lạp Kim,Cục Mộc,Mệnh khắc Cục,nhưng Mệnh nhược,Cục cường,xấu.

3.    Mệnh Kim,cục mộc,cung Mệnh an trong tam hợp Dần Ngọ Tuất thuộc hỏa,thế khắc kỵ nghiêm trọng,tai ương nạn ách khó tránh.

Sao :

1.    Thái Dương thủ Mệnh tại Tuất,Thái Âm cư Thiên Di tại Thìn,ngộ Triệt,nên được thế Nhật Nguyệt tranh huy,không đến nỗi điên mù loạn óc,nhưng càt lợi chẳng là bao.

2.    Giải Ách cư Tỵ,là cung Mệnh thứ hai của người tuổi Tỵ,Giải Ách có Triệt án ngữ nên cứu giải được họa hại lớn ( Tam phương xung sát hạnh đắc nhất Triệt nhi khả bằng),nhưng họa hại nhỏ không buônjg tha,hình tù nhẹ là chắc chắn.Mắt mũi kém xấu,Thê cung đắc cát như thế mà nhị hợp Giải Ách cũng chẳng ra gì.Bạc Tràng Sinh.


Ví dụ 29,

Người nữ, sinh năm Quí Sửu, ngày 9, tháng Tư, giờ Thìn.

Tuổi Quí Sửu,âm nữ,hành Tang Đố Mộc,Kim Tứ Cục,Mệnh Cục tương khắc,cung Mệnh an tại Sửu do Tử Vi,Phá Quân cai quản,cung Thân cư Tài Bạch,do Thất sát,Vũ Khúc nắm giữ.

Cách Tràng Sinh.

Hảnh và Cung :

1.    Người nữ,tuổi Sửu,Mệnh an tại cung Sửu,âm dương thuận lý,thượng cách cung.

2.    Mệnh Mộc,Cục Kim,Cục khắc Mệnh,xấu hãm.

3.    Mệnh Mộc,Cục Kim,Mệnh cư tam hợp Tỵ dậu Sửu thuộc kim,kim cường mộc nhược,xấu hãm.

Sao :

1.    Mệnh Tử Phá cư Sửu,Triệt Không án ngữ,phùng Phù,Tuế,Hổ (Bạch Hổ khiếu Tây Sơn,miếu,cát hóa hung),phùng Kình Dương nguy cơ mất Tràng Sinh.

2.    Nô bộc tương hình Mệnh,Cự Môn tọa thủ phùng Đào Mộc,lấy lẽ.

3.    Tử Tức : Thái Dương hãm địa tại Tuất,không có Tuần Triệt giải cứu,vô sinh hoặc có con cũng rất khó nuôi.

4.    Liêm,Tham Không Kiếp chiếu Phu,chồng hư hỏng,ghen tuông mà sinh bệnh.

5.    Hạn phùng Tử Tức : chết cả mẹ lẫn con (trường hợp sinh sản).


Ví dụ 30,

Người nam, sinh năm Nhâm Ngọ, ngày 30, tháng Tư, giờ Dậu.

Tuổi Nhâm Ngọ,dương nam,hành Dương Liễu Mộc,Cục Thổ,Mệnh Cục tương khắc,cung Mệnh anh tại Thân v6 chính diệu ,cung Thân cư Thiên Di,an tại Dần do Thiên Đồng Thiên Lương cai quản.

Cách Tràng Sinh.

Hảnh và Cung :

1.    Người nam,tuổi Ngọ,Mệnh an tại Thân,âm dương thuận lý,trung cách.

2.    Mệnh mộc,cục thổ,Mệnh khắc cục,trung cách cát.

3.    Mệnh Mộc,cục thổ,cung Mệnh an tại Thân kim là cách mộc nhược,xấu hãm.

Sao :

1.    Mệnh Tuần,Thân Triệt,Mệnh Kiếp,Thân Không : Hung cát song hành.

2.    Mệnh Vô chính diệu an tại Thân,án ngữ Tuần,hội hợp Triệt và Địa Không là cách Vô chính diệu đắc Tam Không phú quí khả kỳ.

3.    Thân an tại Dần,cát vượng cho người Mệnh mộc,do Thiên Đồng,Thiên Lương cai quản,gia hội Thái Âm,Cự Môn miếu vượng cát tường.

4.    Xem xét Thân Mệnh thì Thân Mệnh tương đồng hung cát.

5.    Thảm họa Tràng Sinh tại Điền ung Liêm Tham tù tinh,hợp Thân,hình Mệnh.


Nhấn mạnh cho các ví dụ 26-30


Từ ví dụ 26-30,các lá số đều thiết lập trên căn bản Tử Phá cư Sửu Mùi.Cách cục 5 ví dụ này gọi là cách Tràng Sinh,hàm ý nghĩa Tràng Sinh của Mệnh,Thân.Ý nghĩa bền vững lâu dài hay suy giảm của Quan Lộc,tài Bạch,ý nghĩa của Tật ách,bệnh chứng.Người xem,nên theo ý nghĩa cần thiết của từng lá số mà luận đoán.

Các cung Phúc,Mệnh,Thân.Giải ách đơợc vận dụng luận đoán nhiều hơn các cung số khác.Ba vòng sao cần chú trọng cho việc dự đoán Tràng Sinh này,như sau :

1.    Khi Tử Phá cư ở Sủu Mùi,thì Nhật Nguyệt cư ở Thìn Tuất.Nếu Nhật cư Thìn,Nguyệt cư bTua61t,sáng sủa tốt đẹp là thế Nhật Nguyệt tranh huy.Nếu Nguyệt cư Thì,Nhật cư Tuất là âm dương phản bối.Trường hợp này nhất thiết phải có Tuần Triệt giải cứu,nếu không có Tuần Triệt là thế xấu hãm.Nhật cư Thìn là cung Quan Lộc và Nguyệt cư Tuất là cung Phối là thượng cách Nhật Nguyệt tranh huy,cát tường phú quí tột cùng.Nhật cư Thìn là cung Thân có Tuần hoặc Triệt án ngữ,phùng Tái Tuế,Đà la.Nguyệt cư Tuất là cung Mệnh,thì chắc chắn là chết yểu hoặc bất đắc kỳ tử.Tranh huy trường hợp này là tranh huy một mất một còn.Nguyệt hãm tại Thìn,là cung Phối,Nhật hãm tại Tuất là cung Tử Tức,coi như việc hôn phới và tử tức thập phần nguy nan.

2.    Nhật Nguyệt thế tranh huy nói ở trên tối kỵ Thái Tuế,Đà la,thì Thiên Cơ và Cự Môn Tí Ngọ tối hiềm Hóa Kỵ.Thiên Cơ và Cự Môn cự Tí tọa thủ đồng cung với Hóa Kỵ là rất độc.Trên là triết giảm tuổi trời,dưới là quan tụng thị phi.Hóa Kỵ trong trường hợp này rất cần Tứ Đức giải cứu.

3.    Cách Tử Phá Sửu Mùi là thế vua rời cung,các mệnh lệnh đã phán truyền không thể thay đổi,nên Liêm Trinh,Tham Lang tại tỵ Hợi là thập phần nguy hiểm về pháp luật,.hình thương.Người Mệnh Kim,cung Mệnh,Thân cư tại Tỵ hoặc Hợi rất đáng quan ngại.Trường hợp Thân Mệnh cư các cung khác cũng rất cần chú ý các đại tiểu hạn khi hành đến cung Tỵ,Hợi. Với các Mệnh khác cần biết rằng họa ách đến từ Liêm Tham làm suy giảm mệnh số,hao tán tài lộc,hình thương quan lộc,gẫy đổ hôn nhân,thất bát tử tức,rất cần được cứu giải.Đặc biệt nếu Liêm Tham Tỵ Hợi cư cung Giải ách hàm nghĩa cả đời phải cẩn trọng phòng ngừa họa ách.Cũng vì cách Liêm Tham Tỵ Hợi mà các ví dụ này lá cách Tràng Sinh.

 

*** 

KHÁN TỬ VI CHÚC PHÚC

BNN: Bạn tôi,Thành Đại sư, một Phong thủy gia có hạng xứ Đoài, Hà Nội, đoán số như “thần” đã độn cho tôi nhiều quẻ kỳ lạ, nhưng Đại sư đoan rằng dao sắc không gọt được chuôi, cứ nhất định yêu cầu tôi phải khán tử vi của đại sư qua net. Trái lời e thất lễ, tôi xin vâng, chỉ xin đại sư thông cảm tôi tuổi  cao, sức nhọc, nên khán từ từ, mỗi ngày vài chục câu, nhưng nhất định khán trường, khán cho tới khi đại sư mệt mắt, bảo nghỉ, mới thôi. Nhân vì, mạng nhà đang tải Sách Tử Vi ứng dụng do BNN tôi biên soạn, nên xin phép đại sư cho đăng bài khán trường này trên blog để các bạn quan tâm cùng thư giãn cân bằng hình bóng..

 

Dữ kiện bạn cung cấp:

Nam nhân, sinh giờ Tuất, ngày 10. tháng 10, năm Canh Dần, quê quán xứ Đoài, Hà Tây, Hà Nội.


Độn đáp: Bạn sinh giờ Tuất, tháng 10, bấm ngay được quẻ Hổ Chiều Xuống Suối Chờ Trăng. Lời quẻ nôm na: Cuộc đời bạn như con hổ giữa rừng già, bươn bả quanh năm suốt tháng kiếm cá tìm chim, vất vả, gian lao, tuy nhiên luôn an toàn, bình yên. Nay sức hổ đã mệt, việc săn cá tìm chim vẫn phải bươn bả sớm chiều. Nhưng sức hổ, trí hổ, nếu còn nuôi cầu vọng, chỉ cần cố công thì nhất định thành tựu, bạn sẽ bất ngờ đạt đỉnh cao trong nghề nghiệp. Bạn nên bằng lòng với đỉnh cao của mình. Và dù bạn cho rằng đó không phải là đỉnh cao bạn vọng, thì bạn hẳn cũng sẽ hài lòng với những gì mình đạt được. Đó chính là bí quyết hạnh phúc của bạn. 

Xin tặng bạn nhúm thơ hoa cỏ vườn nhà thay lời chúc phúc:
..Ngoài trời nắng vãi khắp vườn giọt hoa
Giọt nào cho cuộc tình ta
Để khi tắt nắng ta ra nhặt về..

MỆNH TRẠCH MỘT CANH DẦN

 

Nam nhân, tuổi Canh Dần, hành Tùng bách mộc, nhờ kinh dịch giảng nghĩa cuộc đời khi tùng đã mùa tháng ba, xuân đang sang hạ, 18 ngày thổ tứ quí với nhiều đổi thay  như là khúc rẽ đời. Ngắm tùng ngoài sáu chục tuổi, độn quẻ còn mất mà ngâm nga bài sáu/ tám, chép dưới đây, mời đọc để mở đầu và cũng là thay lời kết của người dự đoán, dành ngẫm nghĩ cho đương số.

Cháy rồi, cháy hết phần thơm
Chân hương đứng lặng nỗi buồn vô vi
Rồi mầu phẩm nhuộm phai đi
Dẫu chẳng còn gì vẫn đứng chân hương..

Mở đầu dự đoán là những dòng nhìn ngược về quá khứ, để nghiệm và để tiếp tục đi về hại tại và vị lai. Dưới đây là lá số lập thành.
.

1
TAM THẬP NIÊN TIỀN


Lá số này khán thời lập hạ năm Quí Tỵ, nam nhân 64 tuổi, tức là đã qua hết thời Mệnh-Thân, khán hay không khán Tử vi cũng vậy, lợi ích không còn nhiều, có chăng là lợi ích suy ngẫm cuộc đời đúc thành kinh nghiệm huấn truyền cho con cháu.

Tuổi Canh dần, sinh ngày 10, tháng 10, thời Tuất, hành mệnh Tùng bách mộc, cục diện hỏa, âm dương thuận lý, dương trạch Tây tứ, quẻ Khôn. Cung Mệnh an tại Sửu, do Tham Vũ miếu địa đồng thủ. Cung Thân cư Tài bạch, tại Dậu, do Liêm Phá hãm địa đồng quản.

Bảo rằng, Canh Dần, can dương, chi dương,thật thông minh, cương cường, thật kiêu hãnh, tự tin, tương thích với người nam, nhưng rất cần tu thân nhu thuận, còn nhấn mạnh can Canh thuộc Kim, chi Dần thuộc mộc, thế khắc nhập kim mộc, cây đời cho dẫu cao cả, xanh tốt bội phần cũng khó xanh tốt, tỏa bóng mát dưới vòm kim. Kim thuộc an toàn, mộc thuộc sinh, dưỡng, tự trọng, nên lấy việc bền gan nuôi chí, lấy việc bẳng lòng thực tại mà an lành mà rợp bóng cho xum vầy con cháu.

Bảo rằng, hành mệnh Tùng Bách Mộc, gỗ không được coi là quí, lá kim không nhiều bóng mát. Nhưng thân cây thẳng vút, cao vời, cô đơn giữa đất cao, núi cao. Tính tình tính cách của đương số tượng hình tùng bách đấy.

Lại bảo, Mệnh Tùng bách mộc, cha mẹ sinh cho chào đời ngày 10, tháng 10, tiết trời đã vào đông, nắng đã ít, đã mềm trong gió lạnh, nên lập thành cục diện hỏa, là Mệnh/ Cục tương sinh mộc hỏa, nhưng là thế sinh xuất, bậc 3, sáu chữ đời người đương số nên ghi nhớ: Vất-Vả-Tranh-Đấu-Thành-Tựu/ Mỗi chữ ứng 10 năm. Thế sinh xuất lẽ đời dù muốn cũng không thể vị kỷ, dù không muốn cũng phải vị tha, mờ lòng mà sống với con cháu, với gia tộc, với cộng đồng xóm làng, non nước mà được cát lợi.

Bảo rằng, Cung mệnh an tại Sửu là phương Đông Nam (Tỵ Dậu, Sửu) của người Đông Tứ,đương số là người Tây tứ, quẻ Khôn, là nghịch trạch, gia đạo bất khang, hôn nhân khó một lần đò, tử tức nghiệp học nhiều phần dang dở.

Cung mệnh an tại cung Sửu là trong tam  hợp Tỵ Dậu Sửu, thuộc kim, có Tham Vũ miếu địa tọa thủ,  sinh giờ Tuất đắc Địa Không. Cung Thân an tại Dậu, do Liêm-Phá cai quản, chẳng những hãm địa còn phùng Địa Kiếp, là cách Mệnh Không Thân Kiếp, một đời vất vả long đong, cao niên Tham Vũ mới cát, bây giờ (ngoài 60 rồi!) bắt đầu cát chăng? Đây chính là câu hỏi mà chỉ đương số đáp được, đó cũng chính là cội nguồn tu thân của người Tùng Bách Mộc, một mình đứng giữa trời hát reo..

Nam nhân bản tính cương cường (người hổ), ngang bướng, tự tin cao trào thành tự tôn, tự đắc (Bạch Hổ thủ mệnh),sáng láng thông minh,học một biết hai,nhưng khô gầy (Tham Vũ), nói mầu khinh, ngôn ngữ có hình, ẩn trong âm thanh, ngôn ngữ khô cứng của quyền uy nơi quan lộc cứng đầu không chịu cúi ( Tử vi, Thất sát cư quan lộc đến Tỵ, sắp vào cửa Cảnh, Ngọ cung).

Nam nhân tuổi Dần, mệnh cư tam hợp Tỵ Dậu Sửu,đắc Phù – Tuế – Hổ là nghịch cách cục Càn Khôn, phúc phận Trời định. Nam nhân sinh thời Tuất, xương cứng cơ bền, ý chí mạnh mẽ, tư chất thông minh, mưu lược, trí lực thủ lĩnh, nhưng không có đất dụng võ, không có thời lập danh.

Bảo rằng, Mệnh an cung Sửu là Mệnh tọa ngôi Cấn, sơn cao. Tiền Án cung Mùi, Thanh Long cung Tỵ, Bạch Hổ cung Dậu. Thế tứ tượng an toàn, vượng âm. Cung Mệnh cát hung tam phương hội hợp, danh phận được chút, tài bạch vất vả cam go tới tận bạc đầu.

Quan Lộc tại Thanh Long Tỵ, cát tường. Tử Vi cư Tỵ bảo là vua vừa thoát hình tù, đang trên đường hồi cung và thượng tướng Thất Sát nhiếp chính rời Ngọ cung ra xa ba dặm ngoài thành nghênh rước xa giá. Tử Vi chưa về đến cung, chưa thu lại kiếm ấn và chưa thiết triều dụ an xã tắc, nhưng phút huy hoàng cũng đã gần kề, thế nên, dù đời thăng trầm thế nào, thì tính tình tính cách đương số vẫn cốt cách Tử Vi, uy quyền, trung thực, ngay thẳng và sang trọng. Cửa Cảnh sát kề Quan lộc.

Tài Bạch tọa cung Bạch Hổ tại Dậu, do Liêm Phá cai quản,  kiếm tiền thật vất vả, khó khăn. Cố công gắng sức bao nhiêu cũng bị Địa Kiếp nẫng tay trên sạch bách. Tam thập niên hậu khán Thân, thân lại cư Tài Bạch cung Dậu, thành ra 60 năm vất vả vì đồng tiền bát gạo, cao niên cũng còn vất vả. Có thể đây là thử thách còn rớt lại của kiếp nạn chưa luân khi Tử Vi cư Thìn lâm La Võng bị đầy ải ?

Nói thêm: Nam nhân có Bạch Hổ thủ Mệnh, nên tuy Thân tại Dậu không là hoàn hảo cách Bạch Hổ đáo Tây Sơn, nhưng cũng đắc tựu đôi phần hào khí nam nhi và cương trực tâm phúc. Nên câu Xưa nay nhân định thắng thiên đã nhiều sẽ ứng, hậu vận nhất định cát huy.

Thiên Di tọa cung Mùi, Tiền Án đấy, diện thủy đấy, Vô chính diệu có Triệt lộ không vong và Tuần lộ không vong án ngữ, lại thêm Địa không từ cung Mệnh tại Sửu trực chiếu, mà đắc cách: Vô chính diệu đắc tam không. Có thể nói đây là cung cứu giải hay còn gọi là cung giải pháp của đương số. Nói về họa ách được lời phú: Tam phương xung sát hạnh đắc nhất Triệt nhi khả bằng ( Ba phương cho dẫu sát, hung hội chiếu, gặp sao Triệt mọi sư bằng an). Nói về danh, lộc được lời phú: Vô chính diệu, đắc tam không phú quý khả kỳ ( cung vô chính diệu, đắc tam không, thì nhất định trong đời sẽ có kỳ hạn may, kỳ diệu may, kỳ lạ may thụ đắc). Tuy nhiên, Tuần Triệt dù cư nơi nao bản chất vẫn là Tuần Triệt, ví von, trước cửa nhà là cột đèn, là cây cổ thụ, là miệng cống, là lò bễ thợ rèn, là hoang rác.. Nắng gió lành khó vào nhà mà người trong nhà cũng khó ra đón gió nắng ? Có thể nói đây là cung số mâu thuẫn với bản chất giao tiếp của đương số. Nhưng vẫn cứ phải hành xử giao tiếp để dựng nghiệp, vấn đề là hành xử như thế nào để động không khắc tĩnh và ngược lại, mà được hanh thông. Lẽ dịch chuyển của kinh dịch là nội lực tu thân của đương số,nếu biết dụng cách để Tuần,Triệt chuyển hết sức mạnh hộ trì cung Vô chính diệu, ắt vừa cát cho cung Mệnh vừa cát cho cung Di. Được vậy thì đây là một tứ tượng đẹp.

Bảo rằng,cung Mệnh tại Sửu nhị hợp cung Huynh đệ tại Tí. Nói nhị hợp là nói tính chịu ảnh hưởng rất mạnh lẫn nhau giữa hai cung. Nhị hợp này hóa Thổ, lợi cho người mệnh Mộc, đương số là người gắn bó với quê hương, dù gặp cảnh ngộ nào, cơ may nào lòng cũng nhất nhất không ly hương, trao thân cho hiếu nghĩa cha mẹ, anh em, xóm giềng, làng nước.

Đương số sinh ngày 10, tháng Mười, Canh dần, thời Tuất, hai cung số được coi là khu biệt: Thê thiếp cung và Tử Tức cung, sẽ nói chi tiết ở phần sau.

Tạm dừng phần Tam Thập Niên Tiền Khán Mệnh và bước sang giai đoạnTam Thập Niên Hậu Khán Thân. Chuyển tiếp này, rất nên đúc rút bài học kinh nghiệm, mà theo người luận giảng thì đây chính là bài học tu thân quan trọng. Ta sẽ cung bàn sau đây, nhưng bàn chỉ là lời ngoài mình, là lời tham khảo, thu hoạch lời bàn ấy như thế nào và hành động như thế nào mới là lời đáp, lời đáp là việc của đương số.


2

BÀN VỀ TU THÂN


Nói Tu thân là nói giải pháp hóa giải cát hung. Tu thân có hai giải pháp: Nhập thế và Xuất thế. Ờ đây, sẽ chỉ bàn pháp nhập thế. Cách tìm pháp, vui lòng thừa nhận theo bảng lập thành ma trận dưới đây:

 

 

Danh Vọng

9

 

Hôn Nhân

 


10.10.1950

5


Tử Tức
(Canh,Dậu,Tân)

 

Trí Thức
Hoàn Thành

 

Sự Nghiệp

1

TỬ VI qua lý giải của thày Nguyễn Nguyên Bẩy PHẦN IB

TỬ VI qua lý giải của thày Nguyễn Nguyên Bẩy

PHẦN IB

 

H. SỰ TÍCH CÁC NGÔI SAO TỬ VI

 

 

Truyền thuyết,
Đời Phong Thần, vương triều nhà Ân có ông vua cực tàn ác là vua Trụ. Một hôm, Trụ Vương đi săn gặp mưa lớn, để trú mưa liền vào miếu Cửu Thiên Huyền Nữ. Trụ Vương vốn thô bạo và hiếu sắc thấy pho tượng Cửu Thiên Huyền Nữ đẹp quá mê ngay, hạ lệnh cho quân sĩ vác tượng đó về sung vào đám tì thiếp của nhà vua. Mọi người tuy kính nể nữ thần nhưng họ còn sợ sự tàn ác của vua Trụ gấp bội, nên nhất loạt vâng lệnh mang tượng Cửu Thiên Huyền Nữ về cung.
Cửu Thiên huyền Nữ giận lắm mới hoá phép biến một con hồ ly trong rừng thành người đàn bà tuyệt sắc rồi sai đến mê hoặc Trụ Vương mà làm cho nhà Ân phải diệt. Người đàn bà tuyệt sắc ấy tên Đắc Kỷ, vương phi sủng ái của vua Trụ. Quả nhiên, Trụ Vương say mê Đắc Kỷ bỏ phế việc triều đình.

Cùng lúc đó, trên trời đang thiếu nhiều thần linh, Ngọc Hoàng Thượng Đế rất mừng thấy Cửu Thiên Huyền Nữ quyết tâm diệt Ân. Ngài nghĩ một khi nước loạn tất sẽ có nhiều anh hùng, trung thần chết vì quốc nạn. Ngài phái Thái Bạch Kim Tinh lập tức ra Nam Thiên Môn cầm sổ chờ sẵn, trong cơn binh lửa đón những người chết về.
Ở phía Tây giang sơn nhà Ân có chư hầu quốc dòng họ Chu giầu có thịnh vượng.Sợ nhà Chu một ngày kia sẽ lấn áp mình nên Trụ Vương ý định ra tay trước mới mượn cớ mời vị lãnh đạo Chu quốc là Văn Vương tới họp. Chu Văn Vương tinh thông bát quái Dịch Lý của Phục Hi, trí tuệ bậc nhất thời bấy giờ. Trụ Vương nghĩ cứ bắt Văn Vương giết đi thì mọi sự sẽ đâu vào đấy. Khi Văn Vương đến nơi, vua Trụ cho bắt nhốt ngay chờ ngày hành quyết, kết tội Văn Vương phản nghịch.

Con lớn Văn Vương là Bá Ấp, đẹp tuấn tú, hiên ngang, đàn bà con gái trông thấy Bá Ấp một lần là thương nhớ khó quên. Bá Ấp rất có hiếu, nghe tin cha bị hại lòng như lửa đốt,ngày đêm phóng ngựa đến gặp vua Trụ để minh oan cho cha mà không hề biết hậu ý của vua Trụ.Trụ Vương hứa ba ngày sau sẽ nói chuyện và lưu Bá Ấp ở trong cung.
Đêm khuya, Bá Ấp ngồi gảy đàn, tiếng đàn như nước chảy trên đá, buồn như chim đỗ quyên hót nhiều đến rớm máu mắt chan hoà khắp cung điện khiến Đắc Kỷ tỉnh giấc lắng nghe rồi lần theo tiếng đàn mà tới buồng Bá Ấp. Nàng chỉ mặc trên người tấm áo lụa mỏng. Nhìn qua song cửa, Đắc Kỷ trông thấy dưới ngọn bạch lạp, một chàng trai khôi vĩ, cao sang tuyệt bực đang chăm chú với phím đàn. Con hồ ly tay sai của Cửu Thiên Huyền Nữ, nó vốn tính cực dâm đãng nên chẳng chút ngần ngại mở cửa vào phòng Bá Ấp dùng cử chỉ lả lơi quyến rũ. Nào ngờ Bá Ấp chẳng những bất động tâm, chàng còn lớn tiếng mắng Đắc Kỷ. Đắc Kỷ bực bội vì không được thoả mãn cũng chửi lại Bá Ấp làm náo loạn cung đình, vệ binh kéo đến bắt giữ Bá Ấp. Đắc Kỷ già mồm khóc lóc nói với vua Trụ rằng mình bị Bá Ấp làm xấu, nghe tiếng đàn nàng đứng ngoài song cửa bỗng Bá Ấp xấn tới ôm nàng kéo vào buồng. Trụ Vương cả giận, cơn ghen bừng bừng không cần hỏi han cơ sự thực hư thế nào nữa, hét quân mang Bá Ấp ra chém rồi băm thây ra viên thịt Bá Ấp nướng chả đem đến cho Văn Vương ăn.

Văn Vương trong ngục thất là người giỏi toán số đã biết rõ hết mọi chuyện xảy ra. Buổi sáng khi quân canh mang chả nướng vào, Văn Vương ung dung ngồi ăn hết dĩa chả. Trụ Vương thấy vậy cười ha hả nói : “Thằng đó đúng đồ hư danh, ăn thịt con mà cũng không biết thì có gì đáng sợ, không hiểu tại sao thiên hạ phục hắn về cái tài thần toán chiêm bốc”. Nói rồi Trụ Vương sai thả Văn Vương ra khỏi ngục.
Trên đường về Chu quốc, nỗi mừng thoát nạn không sao lấp được cái buồn cha ăn thịt con cho nên vẻ mặt bi thảm khôn tả. Đến nhà, Văn Vương tìm khu vườn cây xanh tốt, tự móc họng để nhả những miếng chả ra. Lạ thay, thịt Bá Ấp đã biến thành một động vật lông trắng muốt, đôi tai dài, mắt đỏ màu hồng ngọc chạy nhảy tung tăng trông hiền hậu dễ thương, đấy là con thỏ đầu tiên của thế giới. Nó cúi đầu chào Văn Vương rồi chạy vào đám cỏ xanh mất dạng. Thái Bạch Kim Tinh đưa tay đón bắt con thỏ đưa về trời. Giữa lúc ấy thì trên một ngôi sao, hoa tường vi nở đỏ bát ngát. Ngôi sao này là chủ tinh của một chòm sao. Do đề nghị của Thái Bạch Kim Tinh, Ngọc Hoàng Thượng Đế liền bổ nhiệm Bá Ấp về cai quản sao Tử Vi bởi lẽ Bá Ấp hội đủ ba tính chất : thiện lương, tôn quí và cao quí.

Văn Vương thề quyết trả thù cho con, ngày đêm nỗ lực xây dựng xứ sở, làm việc quá nhiều Văn Vương kiệt lực chết, việc diệt nhà Ân giao vào tay Vũ Vương, em của Bá Ấp.

Vũ Vương nối nghiệp cha, ngày ngày huấn luyện binh mã, chăm lo nông nghiệp, quốc lực tăng trưởng, nhờ vị quân sư là Khương Thượng, Vũ Vương đánh bại Trụ Vương tiêu diệt Ân triều.
Khương Thượng hiệu Tử Nha tục xưng Lã Vọng là người cao minh trí tuệ, lúc chưa đắc chí ngồi câu cá nơi sông Vị, nghèo khổ cùng cực bị mụ vợ già chửi mắng suốt ngày. Mãi đến chín mươi tuổi mới gặp Văn Vương mời về làm quân sư. Văn Vương chết, Khương Thượng giúp Vũ Vương phạt Trụ.

Bình xong thiên hạ, Vũ Vương phong cho Khương Thượng cai quản đất Tề. Lúc chết, Thái Bạch Kim Tinh mời về trời giao cho cai quản sao Thiên Cơ, bởi thế sao Thiên Cơ trong Tử Vi đẩu số tượng trưng cho trí tuệ, quyền biến cơ mưu.

Trụ Vương tuy là bạo quân nhưng chung quanh ông ta có nhiều trung thần, đáng kể nhất là Tỉ Can từng khuyên vua Trụ dứt bỏ con yêu tinh Đắc Kỷ. Trụ Vương bực bội mắng Tỉ Can bất trung. Để tỏ lòng ngay thẳng, Tỉ Can nói với Trụ Vương: “Nếu bệ hạ không tin lời, thần xin đem tấm lòng son sắt dâng lên bệ hạ”. Nói xong cầm dao tự đâm vào ngực moi tim đưa cho Trụ Vương. Tỉ Can chết, Thái Bạch Kim Tinh thương lắm tới đón về trời giao cho cai quản tinh cầu sáng rực, cực quang minh chính đại là sao Thái Dương.

Khương Thượng, Bá Ấp, Tỉ Can đã xong, còn Văn Vương, Vũ Vương ra sao? Vũ Vương lên ngôi thi hành thiên chính, sống rất thọ. Khi chết, Thái Bạch Kim Tinh nhận thấy công trạng vũ dũng đánh dẹp bạo quân rất xứng đáng với sao Vũ Khúc nên dâng sớ xin Ngọc Hoàng đặt Vũ Vương nơi ấy. Vũ Vương chẳng những là người dũng cảm lại giỏi về kinh tế khiến cho đời sống dân gian sung túc. Do vậy Vũ Khúc còn là sao chủ về tiền bạc giàu có trong Tử Vi đẩu số.
Thảo phạt Trụ Vương là Vũ Vương, nhưng nếu không có những công lao bước trước của Văn Vương thì đại sự cũng chẳng thành. Hầu hết các nhân vật tài giỏi giúp Vũ Vương đều do Văn Vương để lại. Thái Bạch Kim Tinh nhận thấy Văn Vương xứng đáng là một vị thần giỏi dung hoà xếp đặt, tính tình ôn thuận nên cho về cai quản ngôi sao Thiên Đồng.

Bên cạnh vua Trụ có tên đại gian thần là Phí Trọng dùng nịnh nót và gian kế đã giết chết nhiều trung thần của Ân triều để thoả mãn giấc mộng nắm đại quyền quốc gia. Khi Ân triều diệt vong, Phí Trọng bị Khương Thượng bắt đem chém đầu. Ngày hành hình trên trời thiếu thần trị nhậm sao Liêm Trinh, Thái Bạch Kim Tinh liền dùng Phí Trọng làm vị thần của mọi sự tà ác. Trong Tử Vi đẩu số, Liêm Trinh chủ về những sự việc lắt léo không ngay thẳng, tàn nhẫn.

Trụ Vương có một vị chính thức nguyên phối hoàng hậu họ Khương là người đàn bà hiền thục tài năng. Từ ngày Đát Kỷ xuất hiện, bà Khương hậu bị vua Trụ bỏ rơi, do sự xúi bẩy của Đắc Kỷ, Trụ Vương giết luôn bà Khương hậu. Thái Bạch Kim Tinh đón vong hồn Khương hậu cho cai quản một tinh cầu đầy vật sản phì nhiêu là sao Thiên Phủ. Trong Tử Vi đẩu số, sao Thiên Phủ mang tính chất tài năng và từ bi.

Ân triều có ông quan trung nghĩa tên Hoàng Phi Hổ có người vợ họ Giả, nhan sắc diễm lệ, nức tiếng xa gần. Lệ triều đình hàng năm cứ đến ngày Tết nguyên đán, các quan phải cùng đi với phu nhân vào bái yết quốc vương. Giả phu nhân theo chồng vào cung. Đắc Kỷ thấy Giả phu nhân nói chuyện duyên dáng lại đẹp nên đố kỵ, bảo vua Trụ mời bà ở lại dự dạ yến để lập kế hại.

Rượu say, Trụ Vương chẳng giữ lễ vua tôi gì nữa, chạy lại ôm lấy Giả phu nhân mà ép nài chuyện bậy bạ. Vốn là người đàn bà trọng tiết tháo, không chịu được nhục nhã, bà bỏ chạy cùng đường phải lao mình từ trên lầu cao xuống đất tự tử. linh hồn Giả phu nhân bay lên trời, Thái Bạch Kim Tinh đặt bà làm nữ thần của sự thanh khiết, cho đến trú ngụ nơi sao Thái Âm. Từ khi bà về tới thì tinh cầu này trở nên gọn ghẽ, sáng sủa và rất sạch.Thái Âm tinh trong khoa Tử Vi tượng trưng cho thanh khiết, sáng đẹp và ưa sạch sẽ.

Đắc Kỷ, nữ yêu chủ chốt của nhiều biến cố, số phận ra sao?
Xuất thân là con hồ ly hầu hạ Cửu Thiên Huyền Nữ qua danh nghĩa ái nữ của một đại thần nên lọt vào cung đình, dùng tửu sắc mê hoặc Trụ Vương. Đát Kỷ gây nhiều tai hoạ, bị Khương Tử Nha xử tử hình. Thái Bạch Kim Tinh cho bắt vong hồn Đát Kỷ về phong làm thần dục vọng, ác liệt, hoang đàng để cai quản sao Tham Lang. Tinh cầu này đầy chó sói hung dữ không thần nào trị nổi chúng. Nhưng lúc Đát Kỷ tới nơi thì chúng reo mừng. Trong Tử Vi đẩu số, sao Tham Lang mang tính chất điếm đàng tửu sắc, ưa vung phí ăn chơi, tượng trưng người đàn bà phá hoại chồng con, vô tài, bất đức.

Khương Tử Nha ngoài bảy mươi tuổi mới lấy người con gái lỡ thì năm ấy cũng đã hơn năm mươi tuổi tên Mã Thiên Kim. Kể từ ngày chung sống gia cảnh cực thanh bần, nhiều bữa không có cơm ăn. Mã Thiên Kim là người đàn bà thô tục, lăng loàn, vụng về, chỉ vì nhờ chút tiền duyên nên lấy được Khương Thượng. Sau mười mấy năm, nghèo quá chịu không nổi, Mã Thiên Kim bỏ Khương Thượng. Lã Vọng bấm tay tính số biết lúc con vợ lăng loàn thô tục ra đi chính là lúc vận bĩ của ông cũng hết và Khương Thượng một sớm một chiều trở thành quân sư của Văn Vương.

Nghe tin, Mã Thiên Kim vừa tiếc vừa hối hận, thắt cổ tự ải. Lã Vọng nghĩ tình cũ nghĩa xưa, cho người làm tang ma tống táng, hồn phách Mã Thiên Kim được Thái Bạch Kim Tinh dùng làm nữ thần coi các việc thị phi, nỏ mồm quai mỏ cấp cho nhà ở nơi sao Cự Môn.

Trong đám trung thần bên cạnh Trụ Vương còn có Văn Thái Sư làm tể tướng và đại nguyên suý của Ân triều. Quân nhà Ân bị Chu quân đánh thua, Văn Thái Sư chết tại trận tiền.Vonmg hồn lên trời được Thái Bạch Kim Tinh cho cai quản sao Thiên Tướng.

Bất luận ai,theo lý ra phải sau khi chết mới được mời về trời làn thần,chỉ duy Lý nguyên súy,đại tường của nhà Chu là được Thái bạch Kim tinh theo lệnh Ngọc Hòang,xuống mời về làm thần ngay lúc ông còn sống.Nơi trụ nhậm của Lý nguyên súy là Thiên Lương tinh.
Hoàng Phi Hổ uất ức vụ vua Trụ làm nhục vợ mình gây ra cái chết oan uổng cho Giả phu nhân nên nổi lên đem binh mã đánh lại Trụ vương về rồi đầu hàng Vũ Vương. Ông đánh trận rất hăng thu được nhiều thắng lợi lớn. Cuối cùng Hoàng Phi Hổ chết thảm trong trận Thăng Trì. Thái Bạch Kim Tinh đón vong hồn Phi Hổ về cai quản sao Thất Sát và phong làm thần chiến tranh chuyên coi việc sát phạt.
Sau chót là Trụ Vương vì mê Đắc Kỷ, hãm hại trung thần bị Vũ Vương khởi binh chinh phạt. Vũ Vương tấn công vào tận cung điện Trụ Vương. Hết đường chạy, Trụ Vương leo lên lầu cao nổi lửa đốt hết và chết trong đám cháy. Trụ Vương chết rồi, Thái Bạch Kim Tinh cho mang vong hồn về sao Phá Quân, phong làm thần phá hoại.

Tổng kết lại,
– Sao Tử Vi là Bá Ấp, thần của khí chất tôn quí.
– Sao Thiên Cơ là Khương Thượng, thần của trí tuệ, tinh thần.
– Sao Thái Dương là Tỉ Can, thần của quang minh, bác ái.
– Sao Vũ Khúc là Vũ Vương, thần của vũ dũng đại phú.
– Sao Thiên Đồng là Văn Vương, thần của dung hoà, ôn thuận.
– Sao Liêm Trinh là Phí Trọng, thần của tàn ác, lươn lẹo.
– Sao Thiên Phủ là Khương hoàng hậu, thần của tài năng, từ bi.
– Sao Thái Âm là Giả phu nhân, thần của tinh khiết, trinh tháo và sạch sẽ.
– Sao Tham Lang là Đắc Kỷ, thần của dục vọng, vật chất.
– Sao Cự Môn là Mã Thiên Kim, thần của thị phi, nghi hoặc.
– Sao Thiên Tướng là Văn Thái Sư, thần của từ ái, trung trinh.
– Sao Thiên Lương là Lý Thiên Vương, thần cai quản, tổ chức, xếp đặt.
– Sao Thất Sát là Hoàng Phi Hổ, thần của uy nghiêm, quyết liệt.
– Sao Phá Quân là Trụ Vương, thần của phá hoại, tiêu hao.

 

*** 

TỬ VI qua lý giải của thày Nguyễn Nguyên Bẩy PHẦN IA

TỬ VI qua lý giải của thày Nguyễn Nguyên Bẩy

PHẦN IA 

E. ĐỊNH VỊ LÁ SỐ TỬ VI

 

1.ĐỊNH VỊ TỨ TRỤ

Định vị tứ trụ là định vị vị lá số theo âm dương, ngũ hành và cung số. Bốn căn cứ Năm, Tháng, Ngày, Giờ sinh là Tứ Trụ của lá số Tử Vi, lần lượt xem xét từng trụ.

  • ·                     Trụ 1,năm sinh.

Phải xem xét ngũ hành của Can và Chi trương sinh, tương khắc hay bình hòa. Can sinh Chi gọi là sinh nhập, bậc 1, Can khắc Chi gọi là khắc nhập bậc 4. Chi sinh Can gọi là sinh xuất, bậc 3, Chi khắc Can gọi là khắc xuất, bậc 2.

Ví dụ tuổi Giáp Thân : Giáp là Can, thuộc mộc. Thân là Chi, thuộc kim. Mộc-Kim là thế hành tương khắc, Chi khắc Can (kim khắc mộc) là khắc xuất, bậc 2.

Tiếp theo, xem xét thế của Chi. Ví dụ trên :  Chi Thân, tam hợp Thân Tí Thìn, thuộc thủy giao tiếp. Nhị hợp với Tỵ hóa thủy, cũng thuộc giao tiếp. Xung với Dần, thế tương xung đối lập, hình bóng, xác hồn, lực trí. Với Hợi, chi Thân hình hại, mất hào quang.

  • ·                     Trụ 2, Hành.

Phải xác định nhóm hành, ý nghĩa của hành và thế sinh khắc của hành. Ví dụ đã dẫn, người Giáp Thân, hành Tuyền Trung Thủy.

Nhóm hành : Tuyền Trung Thủy là thủy giếng, hay thủy suối. Tuyền Trung Thủy thuộc nhóm hành mang ý nghĩa khởi sự cuộc người, đơn thuần ý nghĩa sinh tồn, sinh lý, gồm các hành bắt đầu với Đại Trạch Thổ, tiếp đến Kiếm Phong Kim, Tuyền Trung Thủy, Thạch Lưu Mộc, Sơn Hạ Hỏa.

Ý nghĩa : Tuyền Trung Thủy là suối hay là giếng ngoài  ý nghĩa là nguồn nước cần cho nhu cầu sống hàng ngày của con người, còn hàm nghĩa cội nguồn, là thủy khởi đầu cho âm dương hoan phối mà tạo thành thai khí.

Sinh khắc của hành : Tuyền Trung Thủy là giếng, định nghĩa của giếng : Uống mãi không cạn, vơi lại đầy, đầy không tràn. Từ định nghĩa này luận : Kim sinh thủy, trường hợp này thủy không có nhu cầu sinh nhập, thủy chỉ cần dụng thuận lý là cát, thuận lý tàng ẩn ý nghĩa tự lập mà gây dựng sự nghiệp. Thủy sinh mộc, trường hợp này cần điều tiết sao cho thủy mộc hài hòa, tránh tình trạng dư thủy mộc bị úng. Thủy khắc hỏa, nhưng nên tránh Thiên Thượng Hỏa, bởi dù ít nhưng cũng bị phản khắc trong tình trạng nắng làm thủy bốc hơi, và nên dụng hỏa sao cho thủy được trang sức đẹp thêm. Và với thổ, giếng hay suối cần tránh tình trạng bị thổ lấp mà bế tắc, hung xấu.

  • ·                     Trụ 3,tương quan giữa Mệnh và cục.

Mệnh là một cá thể, cục diện, là môi trường, là xã hội, ý nghĩa to lớn. Mối tương quan này rất quan trọng. Bình hòa với môi trường là ôn hòa nhất, thế Cục sinh Mệnh là bậc 1, Mệnh khắc Cục là bậc 2, Mệnh sinh Cục là bậc 3 và Cục khắc Mệnh là bậc 4.

  • ·                     Trụ 4,là âm dương hay bản thể của đương số.

Theo hành của Can, Chi mà xác lập âm dương của tuổi. Nếu Can Chi dương đều là người dương, Can, Chi âm đều là người âm bất kể nam hay nữ. Ví dụ Tuổi Giáp Thân, nếu là nam thì gọi là Dương nam, nếu là nữ thì gọi là dương nữ.

Cung Mệnh an tại các cung : Tí,Dần,Thìn,Ngọ,Thân,Tuất là dương vị, an tại các cung Sửu,Mão,Tỵ,Mùi,Dậu,Hợi là âm vị.

Trường hợp tuổi dương nam, dương nữ, an tại các cung dương thì gọi là âm dương thuận lý, an tại các cung âm thì gọi là âm dương nghịch lý. Tất nhiên âm dương thuận lý thì cát tường của lá số tăng trưởng tốt đẹp hơn, ngược lại nghịch lý, thì cơ may cát  tường bị triết giảm khá nhiều.

Nếu tứ trụ đánh giá là 100%, thì mỗi trụ là 25%. Nhưng trong thực tế, không có đạo dương nào là dương toàn phần và đạo âm nào là đạo âm toàn phần, luôn trong âm có dương và ngược lại. Do vậy, theo kinh nghiệm cá nhân, người xem xét Tử vi có thể lược định mỗi trụ theo cảm nhận trực giác của mình và thường mỗi trụ không vượt quá 20% và lá số nào đạt được 80% đã là lá số phi thường cách hay còn gọi là lá số đẹp toàn diện tam tài.

Ví dụ đã dẫn: Tuổi Giáp Thân, khắc xuất, bậc 2, điểm đánh giá trong phạm vi 15% cộng trừ 3%, trường hợp cụ thể này là 17%.

Hành Tuyền Trung Thủy, dễ tương thích đời sống, 20% cộng trừ 3%, trường hợp cụ thể này là 16%.

Tuổi Mệnh Thủy, cục diện thủy, bình hòa thủy, thế bình hòa 20% cộng trừ 3%,trường hợp này là 18%.

Tuổi Giáp Thân, nam nhân nên là dương nam, cung Mệnh an tại cung Tí, là cung dương vị, là âm dương thuận lý, thế thuận lý 20% cộng trừ 3%, trường hợp này 19%, được lợi ích thêm vì tuổi Thân tam hợp cung mệnh an tại Thân,Tí,Thìn,tam hợp thủy.

Như vậy tứ trụ của người Giáp Thân này là : 17+16+18+19  = 70%. So sánh trên tháp tam giác nhân loại,chiều cao (h) ở mức 70% là khá cao, lá số Tử Vi này thuộc dạng quí hoặc phú cách.

Căn cứ đánh giá Tứ Trụ (Theo kinh nghiệm cá nhân,tham khảo)

1.    Thế Mệnh sinh nhập hoặc bình hòa : 20% cộng trừ 3

2.    Thế Mệnh khắc xuất : 15% cộng trừ 3

3.    Thế Mệnh sinh xuất : 10% cộng trừ 3

4.    Thế Mệnh khắc nhập : 5% cộng trừ 3

Tứ trụ từ 60% trở lên là phú hoặc quí cách. Từ 50-60% là bình thường cách. Dưới 50% là tạp hoặc bần cách.


2. ĐỊNH VỊ THEO SAO

Các sao chính tinh,trung tinh và bàng tinh hội hợp với nhau thành từng bộ, các bộ sao hung cát ấy giúp định vị được bản chất của lá số là Phú Cục, Quí Cục hay Bần tiện cục hoặc Tạp cục.

Trước khi trình bầy cụ thể từng cách cục,cần lưu ý mấy điểm sau :
1. Căn cứ đánh giá Tứ trụ để phân cuc lá số thuộc Phú Quí hay Bần, Tạp cục.

2. Các bộ sao Tuần không, Triệt không, Lục sát, Lục bại  chẳng những là cơ sở kháng định Bần tiện hay Tạp cục, mà còn là căn cứ để lý giải  tình trạng Phú cục, Quí cục dịch biến thành bần tiện cục.
3. Các bộ sao Tứ Hóa (Khoa,Quyền,Lộc,Kỵ),Tam Minh (Đào Hồng Hỉ),Tứ Linh (Long,Phượng,Hổ,Cái) và các bộ sao tốt đẹp tương tự, có ý nghĩa triết giảm đáng kể phần hung xấu của các lá số Bần tiện hay Tạp cục và làm cho các lá số Phú, Quí cục trở nên tốt đẹp toàn mỹ hơn.

Dưới đây là những đơn cử dạng biệt :

  • ·                     PHÚ CỤC :

1. Cung Mệnh hay cung Điền hoặc Tài,có Thiên Tướng tọa thủ,có Thiên Lương giáp cung là cách Tài Ấm Giáp Ấn ( Thiên Ấn là tên  gọi khác của Thiên Tướng, Thiên Lương còn gọi Ấm tinh ).

2. Cung Thân có Phủ, Tướng hợp chiếu  là cách Phủ, Ấn Củng Thân.

3. Cung Mệnh hay cung Điền hoặc Tài an tại Ngọ, có Thái Dương tọa thủ là cách Kim-Sán Quang Huy.

4. Cung Mệnh hay cung Điền hoặc Tài có Tham Vũ tọa thủ đồng cung, hay tại Mùi có Phủ tọa thủ có Nhật Nguyệt giáp cung là cách Nhật Nguyệt Giáp Tài (Tài tinh là tên riêng của Vũ Khúc,chủ về tiền bạc ).

5. Cung Mệnh hay cung Điền,hoặc cung Tài an tại Sửu có Nhật Nguyệt tọa thủ đồng cung tại Mùi xung chiếu, hoặc an tại Mùi có Nhật Nguyệt tọa thủ đồng cung tại Sửu xung chiếu là cách Nhật Nguyệt Chiếu Bích.

6. Cung Mệnh hay cung Điền hoặc cung tài có Mã tọa thủ, có Vũ Khúc, Lộc Tồn giáp cung là cách Tài Lộc Giáp Mã.

  • ·                     QUÍ CỤC :

1. Tử Vi sáng sủa tọa thủ tại cung Mệnh hay Quan Lộc,có Tả,Hữu hay Thiếu Dương,Thiếu Âm giáp cung,nên ví như xe vàng phò vua,là cách Kim Dư Phù Giá .

2. Cung Mệnh hay Quan Lộc  có Tử Vi sáng sủa tốt đẹp tọa thủ,có Thiên Phủ chiếu hoặc ngược lại Thiên Phủ tọa thủ có Tử Vi chiếu là cáchTử,Phủ Triều Viên.

3. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc có Tử Vi sáng sủa tốt đẹp tọa thủ,có Tả Phù,Hữu Bật hợp chiếu  là cách Phụ Bật Củng Chủ.

4. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc có Tử Vi sáng sủa tọa thủ,có Tả Hữu và đủ bộ Xương,Khúc,Khôi Việt,Long Phượng hội hợp là cáchQuân,Thần Khánh Hội.

5. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc có Thiên Phủ tọa thủ,Thiên Tướng hội chiếu hay Thiên Tướng tọa thủ,Thiên Phủ hội chiếu là cáchPhủ,Tường Triều Viên.

6. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc an tại Mão,Dậu có Thiên Cơ và Cự Môn tọa thủ là cách Cự,Cơ Mão dậu.

7. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc an tại Dần Thân,có Thất sát tọa thủ có Tử Phủ đồng cung xung chiếu,là cách Thất sát Triều Đẩu.

8. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc an tại Tứ Mộ (Thìn,Tuất,Sửu Mùi),có Tham tọa thủ gặp Hỏa đồng cung là cách Tham,Hỏa Tương Phùng.

9. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc an tại mão,có Thái Dương tọa thủ  là cách Nhật Xuất Phù Tang.

10. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc an tại Hợi có Thái Âm tọa thủ là cách Nguyệt Lãng Thiên Môn.

11. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc an tại Tí,có Nguyệt tọa thủ (Tí thuộc cửa Khảm thủy nên gọi là Thương Hải) là cách Nguyệt Sinh Thương Hải, còn có tên gọi khác là Minh Châu Xuất Hải.

12.Cung Mệnh hay cung Quan Lộc an tại Sửu có Nhật, Nguyệt tọa thủ tại Mùi xung chiếu và an tại Mùi có Nhật Nguyệt đồng tọa thủ tại Sửu xung chiếu là cách Nhật, Nguyệt Đồng lâm.

13. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc an tại Sửu, có Nhật tọa thủ tại Tỵ và Nguyệt tọa thủ tại Dậu hợp chiếu hay an tại Mùi, có Nhật tọa thủ tại Mão và Nguyệt tọa thủ tại Hợi hợp chiếu là cách Nhật Nguyệt Tịnh Minh.

14. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc có Tướng sáng sủa tốt đẹp tọa thủ, có Lộc mã giáp cung là cách Lộc Mã Bội Ấn (Thiên Ấn là tên khác của Thiên Tướng).

15. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc có Tướng tọa thủ, có Hình, Liêm giáp cung (Hình là tên riêng của Kình Dương và Tù là tên riêng của Liêm Trinh), là  cách  Hình, Tù Giáp Ấn.

16. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc an tại Ngọ,có Kinh tọa thủ, có Hình,Mã hợp chiếu,ví như đầu ngựa có mang thanh kiếm là cách Mã Đầu Đới Kiếm.

17. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc an tại Tứ Mộ, có Kình tọa thủ là cách Kình Dương Nhập Miếu (tốt đẹp nhất cho người Thìn,Tuất,Sửu Mùi).

18. Cung Mệnh có Khôi tọa thủ,có Việt chiếu hay có Việt tọa thủ,có Khôi chiếu là cách Tọa Quí, Hướng Quí.

19. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc có Văn Xương, Văn Khúc tọa thủ, hoặc một sao tọa một sao chiếu,và thêm Khôi Việt, Tuế hội hợp là cách Văn Tinh Ám Củng. 

20. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc có Khoa,Quyền Lộc hội chiếu, là cách Khoa Quyền Lộc củng.

21. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc có Quyền,Lộc,Sinh tọa thủ đồng cung là cách Quyền, Lộc, Sinh Phùng.

22. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc có Khoa tọa thủ, có Lộc  nhị hợp, hay có Lộc tọa thủ, Khoa nhị hợp là cách Khoa Minh, Lộc Ám.

23. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc có Hóa Lộc tọa thủ, Lộc Tồn nhị hợp hay có Lộc Tồn tọa thủ Hóa Lộc nhị hợp là cách Minh Lộc, Ám Lộc .

24. Cung Mệnh hay cung Quan Lộc có Lộc tọa thủ,có Vũ, Tướng giáp cung là cách Tài, Ấn Giáp Lộ.

  • ·                     BẦN TIỆN CỤC 

1. Liêm Trinh thủ Mệnh tại dần,Thân gặp Tuần Triệt án ngữ là cách Sinh Bất Phùng Thời.

2. Phá thủ mệnh tại Dần,Thân gặp nhiều sao mờ ám xấu xa xâm phạm là cách Nhất Sinh Cô Bần.

3. Vũ Khúc hay Liêm Trinh mờ ám xấu xa thủ Mệnh gặp nhiều sát tinh xâm phạm là cách Tài Dữ,Tù Cừu.

4. Nhật Nguyệt mờ ám xấu xa thủ Mệnh hay chiếu Mệnh là cách Nhật, Nguyệt Tàng Hung.

5. Mệnh có nhiều sát tinh mờ ám xấu xa hội hợp, là cách Quân Tử Tại Dã.

6.    Cung Mệnh có Lộc Tồn hay Hóa Lộc tọa thủ gặp Không Kiếp đồng cung, là  cách Lộc Phùng Lưỡng Sát.

7.    Thiên Mã thủ Mệnh gặp Tuần Triệt án ngữ là cách Mã Lạc Không Vong.

  • ·                     TẠP CỤC :

1. Cung Mệnh,Thân sáng sủa tốt đẹp, lại thêm vận hạn rực rỡ, khác nào gấm thêm hoa, là cách Cẩm Thượng Thiêm Hoa.

2. Cung Mệnh, Thân mờ ám xấu xa, nhưng vận hạn lại rất tốt đẹp, ví như rồng mây gặp hội là cách Phong Vân tế Hội.

3. Cung Mệnh,Thân xấu xa mờ ám, nhưng vận hạn tốt đẹp, ví như cây khô gặp mùa xuân, là cách Khô Mộc Phùng Xuân.

4. Thời trẻ vất vả cực khổ vì gặp hạn xấu, về già an nhàn khá giả vì gặp hạn tốt ví như mặc áo gấm về làng, là cách Y Cẩm Hoàn Lương.

5. Hạn một năm tốt rồi lại một năm xấu, không đều đặn, ví như bóng sao chập chờn trên mặt nước, là cách Thủy Thượng Giá Tinh.

6. Nửa năm hanh thông, nửa năm hung xấu là cách Cát Hung Tương Bán.

7. Vận hạn trước sau, xấu tốt không rõ rệt, may liền với rủi, liên miên, ví như ngưới bệnh đi bộ lâu mà không tìm được thầy thuốc, là cách Bộ Số Vô Y.

8. Hạn gặp Sát, Lộc, Mã hội hợp và Tam Không xâm phạm. Trường hợp này Lộc, Mã bị nguy khốn nên hạn xấu, là cách Lộc Xung, Mã Khổn

 

***

G. ĐỌC CHÍNH, TRUNG, BÀNG TINH

 

Âm Dương, Ngũ Hành, Can Chi và Cung là căn cứ dự đoán mô hình, dự đoán đại cục. Sao cung cấp những dữ liệu dự đoán phân đoạn, dự đoán tiểu tiết. Không có Sao nào là hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu, mà cần luận giải bản chất hung cát ấy (theo hành của sao sinh hay khắc với hành của bản Mệnh, theo vị trí miếu địa, vượng địa, đắc địa hay hãm địa của sao) tác động như thế nào, mức độ nào đối với bản mệnh cụ thể, vận hạn cụ thể. Hành và Cung là căn cứ để xác lập mức độ cường nhược của sao.

Chính tinh bao gồm mười bốn sao thuộc hai chòm sao Tử Vi và Thiên Phủ.  Chòm sao Tử Vi (Vương),gồm sáu sao: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh. Chóm sao Thiên Phủ (Hậu), gồm tám sao: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân. Bất kể cung nào không có một trong mười bốn sao này toạ thủ đều gọi là cung Vô Chính Diệu.

Đọc Chính Tinh:

Tử Vi, Vương, Nam Bắc Đẩu Tinh, Dương Thổ. Thiên Cơ, Thiện tinh, chủ Huynh Đệ, Nam Đẩu Tinh, Âm Mộc. Thái Dương, Nhật, Quí tinh, chủ Quan Lộc, Nam Đẩu Tinh, Dương Hoả. Vũ Khúc, Tài tinh, chủ Tài Lộc, Bắc Đẩu Tinh, Âm Kim. Thiên Đồng, Phúc tinh, chủ Phúc Thọ, Nam Đẩu tinh, Dương Thuỷ. Liêm Trinh, Sát tinh, chủ Hình ngục, Bắc Đẩu tinh, Âm Hoả.

Thiên Phủ, Hậu, Quyền tinh, chủ tài lộc, uy quyền, Nam Đẩu Tinh, Âm Thổ. Thái Âm, Nguyệt, Phú tinh, chủ Điền Trạch, Bắc Đẩu tinh, Âm Thuỷ. Tham Lam, Hung, Dâm tinh, chủ họa phúc, uy quyền, Bắc Đẩu Tinh, Âm Thuỷ. Cự Môn, Hoạ tinh, chủ ngôn ngữ, thị phi, Bắc Đẩu Tinh, Âm Thuỷ. Thiên Tướng, Võ tinh, chủ Quan Lộc, Phúc thiện, Nam Đẩu tinh, Dương Thuỷ. Thiên Lương, Thọ tinh, chủ Phụ Mẫu, Phúc thọ, Nam Đẩu tinh, Dương Mộc. Thất Sát, Quyền tinh, chủ uy vũ, sát phạt, Nam Đẩu tinh, Dương Kim. Phá Quân, Hung tinh, chủ Phu Thê, hao tán, Bắc Đẩu tinh, Âm Thuỷ.

Mười sáu Chính Tinh trên, chia làm hai cách cục võ và văn. Võ cách : Tử, Phủ, Vũ, Tướng, Sát, Phá, Liêm, Tham. Văn cách: Nhật, Nguyệt, Cơ, Cự, Lương, Đồng.

Xếp Hạng Cát, Hung: Có năm hạng theo thứ tự, cát hung:

1. Miếu: Căn cứ theo cung mà xem xét vai trò miếu của sao. Ví dụ: Cung Ngọ là cung Vương, các chính tinh cư tại cung này mặc nhiên được miếu: Tử Vi, Thất Sát, Thái Dương, Thiên Lương, Phá Quân, Cự Môn. Cung Tuất là cung Hậu, đất miếu của Thiên Phủ, Tham Lang, Vũ Khúc. Cung Hợi đất miếu của Thái Âm, Thiên Đồng.

2. Vượng địa: Căn cứ theo lẽ thuận âm dương của cung và hành (Cung sinh nhập sao hoặc sao khắc xuất cung). Ví dụ: Thái Dương cư từ Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Mùi và Thái Âm cư Thân, Dậu, Tuất, Tý, Sửu là vượng địa. Vũ Khúc, Thất Sát (kim) cư ở Mão là vượng địa. Các sao cai quản cung, cư đúng vị trí cung cai quản, dù hãm địa cũng được coi là vượng địa. Ví dụ: Thái Dương cư cung Quan Lộc, dù là tại Hợi hay tại Tý cũng được coi là vượng địa. Cũng như trường hợp Thiên Cơ cư Huynh Đệ, Thái Âm cư Điền Trạch, Vũ Khúc cư Tài, Thiên Đồng cư Phúc.

3. Đắc Địa: Cung và hành có thể chế giải hợp với hành của sao (sao sinh cung).Ví dụ: Liêm Trinh (hoả) cư Sửu, Mùi (Thồ). Thiên Đồng (thuỷ) cư Mão (mộc).

4. Bình Hoà: Cung và sao bình hoà không xấu hơn cũng không tốt hơn. Vũ Khúc Thất Sát cư Dậu.

5. Hãm Địa: Cung khắc xuất sao về hành. Ví dụ: Thiên Đồng (thuỷ) hãm địa tại Thìn Tuất Sửu Mùi (thổ) và Tỵ, Ngọ (hoả). Trường hợp Cự Môn (thuỷ) hãm địa tại Thìn Tuất Sửu Mùi (thổ) và Tỵ (hoả), nhưng tại Ngọ lại được miếu vì nhiếp chính cung Vương. Nhấn mạnh: Hành của cung và hành của sao là căn bản để xác lập năm xếp hạn hung, cát nói trên. Với tất cả các sao khác cũng xác lập trên căn bản này, không khi nào sai lạc, nhầm lẫn.Thượng cách là sao cư tại cung miếu. Trung cách là hành cung sinh nhập hành sao hoặc hành cung, hành sao, bình hoà. Hạ cách là hành cung khắc hành sao, hoặc hành sao sinh và khắc hành cung.

ĐỌC CHÍNH TINH DỊCH CHUYỂN 12 CUNG

1. Tử Phủ Dần, Thân: Tử Vi (thổ), Thiên Phủ (thổ) cư Dần (mộc) và Thân (kim) đều chịu thế khắc nhập và sinh xuất cho cung, là xấu, nhưng uy lực Vương và Hậu, lực thổ dầy, chế ngự được cung mà Vượng. Ý nghĩa như Vương, Hậu giao tình. Tư Phủ cư Dần, Thân cát vượng tam hợp Dần Ngọ Tuất (Dần) và tam hợp Thân Tý Thìn (Thân).

+ Liêm Trinh (hoả), Thiên Tướng (thuỷ), cư Tý, Ngọ dù cung miếu nhưng chỉ được cát vượng, ví hành của hai sao toạ thủ đồng cung tương khắc nhau.

+ Phá Quân cư Tý, Ngọ là miếu vượng.

+ Vũ Khúc (kim,miếu), Tham Lang (thuỷ,miếu) tại Thìn, Tuất.

+ Thất Sát cư Thân (Tử Phủ tại Dần) và Thất Sát cư Dần (Tử Phủ ở Thân) đều đắc thế Triều Đầu (kim,miếu).

Rõ ràng là khi Tử Phủ cư Dần Thân, thì tất cả các chính tinh võ cách đều miếu vượng trên mọi phương diện cung. Các chính tinh văn cách của hai vòng sao này được coi là hung hay cát hoàn toàn phụ thuộc vào sự thuận lý của Nhật Nguyệt.

+ Thái Dương cư Hợi, Thái Âm cư Mão là hãm địa, âm dương phản bối.

+ Thái Dương cư Tỵ, Thái Âm cư Dậu là vượng địa.

+ Thiên Cơ, Thiên Lương cư Sửu Mùi là đắc địa, đòi hỏi tu thân chế giải.

+ Cự Môn cư Hợi và Thiên Đồng cư Mão, Dậu là thế bất đắc dĩ của môn và của tâm, bất lợi việc giao tiếp, thị phi, chỉ lợi việc rèn đức tu thân.

Kết luận: Tử Phủ cư Thân tốt đẹp hơn Tử Phủ cư Dần. Và thực tế, cách Tử Phủ cư Dần, Thân chỉ lợi ích cho người Dương Nam, Âm Nữ. Với người Dương nữ, Âm nam cát hung đan xen, đại vận cát kế tiếp đại vận hung. Khi đọc không nên ngộ nhận để tránh những sai lầm.

2. Tử Tham Mão,Dậu: Tử Vi (thổ), Tham Lang (thuỷ) cư Mão mộc, cung cường,sao nhược, ý nghĩa như Vua đi cầy. Tử, Tham cư Dậu kim, sao sinh cung, ý nghĩa Vua ham chơi, hưởng lạc. Tử Tham Mão, Dậu là hãm địa, vì thế các sao thuộc cách võ cư ở các cung số khác không thể miếu, chỉ được Vượng và Đắc Địa, nếu không muốn nói hãm xấu.

+ Vũ Khúc (kim) cư Tỵ (hoả,khắc nhập), Hợi (thuỷ,sinh xuất): Tham lam, bần tiện, ngang bướng, hao tán.

+ Thiên Tướng (thuỷ) cư Tỵ (hoả, khắc xuất), Hợi (thuỷ, bình hoà): Tu thân gia tăng phúc lộc thọ.

+ Liêm Trinh (hoả,âm), Thất Sát (kim,âm) cư Sửu Mùi (thổ,âm): là nhàn cung, toàn phần âm, sinh hay khắc đều rất khó khăn trong thế thổ lấp.

+ Phá Quân (thuỷ,âm) cư Tỵ (Hoả,âm), Hợi (thuỷ,âm): là bại địa cung. Tính chất toàn phần âm này phá tan theo khuynh hướng lục bại, gian ác, dã tâm, thủ đoạn, trác truỵ.

Trong khi các chính tinh võ cách lâm thế xấu hãm, thì ngược lại, các chính tinh văn cũng chỉ sáng sủa ở hai cung Tý và Ngọ với Thái Dương và Thiên Lương.

+ Thái Dương (hoả dương) cư Ngọ (hoả dương), thế nhiếp chính, miếu. Chính đại quang minh, vị tha, sắc sảo, nhân hậu, trung thành, quyền uy, nóng nảy.

+ Thái Dương (hoả dương) cư Tý (thuỷ dương), đắc cung, hãm sao.Nhẹ dạ, hay lầm lẫn, khô gầy, hay mắc các chứng bệnh ở đằu, ở mắt.

+ Thiên Lương (mộc dương) cư Ngọ (hoả dương): Tuyệt mộc cách. Nhân hậu, đảm việc, thông minh , nhưng dâm đãng (nữ).

+ Thiên Lương (mộc dương) cư Tý (Thuỷ dương): Vượng cách, thế giầu sang, nhưng ỷ lại thích hưởng thụ cá nhân.

+ Thiên Cơ (mộc) và Thái Âm (thuỷ) cư Dần (mộc)và Thân (kim) là bại cách.

+ Cự Môn (thuỷ,âm) cư Thìn, Tuất (thổ,dương) là thị phi cách.

Kết luận: Tử Tham Mão Dậu chỉ có hai chính tinh Thái Dương và Thiên Lương cư ở Ngọ là cát vượng, rõ ràng đây là thời kỳ của luật pháp minh bạch, tu thân thuận lý mới có cơ may cát vượng Phúc Lộc Thọ.

3. Tử Tướng Thìn, Tuất: Tử Vi (thổ), Thiên Tướng (thuỷ) cư Thìn Tuất (thổ), về hành, thổ gặp thổ là mộ kho, là lấp. Về cung, thì Thìn Tuất là hai cung Thiên La, Địa Võng, nên còn bảo Tử Tướng Thìn Tuất là Tử Tướng hình tù. Võ cách nhiếp chính.

+ Thiên Phủ (thổ), Vũ Khúc (kim) cư Tý (thuỷ) Ngọ (hoả) là hưng quyền cách, tuy cư cung miếu, nhưng chỉ được thế vượng vì cung sao luân sinh, chủ quyền lộc, phúc, thọ, tính thiện, cát vượng dòng âm.

+ Thất Sát (kim) cư Ngọ (hoả) là Thất Sát ngưỡng đẩu, Thất Sát đeo kiếm Vua, đầy quyền lực, anh minh, trung thành, chính trực, độc tài. Thất Sát cư Tý là Thất Sát can đảm, dũng khí, oai phong, nóng nảy.

+ Liêm Trinh (hoả âm) cư Dần (mộc dương), Thân (kim dương) là Liêm Trinh vượng cách, liêm khiết, chính trực, vị tha, tính tình tính cách viêm nhiệt.

+ Phá Quân (thuỷ) cư Thìn Tuất (thổ): Là đắc địa thế sao khuất phục cung, khuất phục bất chấp thủ đoạn cầu tồn tại dễ bị ngộ nhận bất nhân.

+ Tham Lang cư Dần Thân: đắc địa, lợi chủ thọ, bất lợi quan lộc, tài lộc. Rất cần sự cứu giải của Thất Sát trong thế tam hợp.

+ Thái Dương (hoả dương), Thái Âm (thuỷ âm) cư Sửu Mùi (thổ âm) là thế toạ thủ đồng tranh dịch chuyển. Thế lợi Phụ Mẫu, lợi gia đạo, bất lợi công danh.

+ Thiên Đồng (thuỷ dương) cư Hợi (thuỷ âm) và cư Tỵ (hoả âm) là vượng địa và đắc địa luận theo hành. Lợi việc phúc, việc thọ, bất lợi việc tu thân tính cách, hay thay đổi, hoán cải, đồng bóng.

+ Thiên Cơ (mộc), Cự Môn (thuỷ) cư tại Mão (mộc) và Dậu (kim là thương nhân phú quí cách. Lợi việc buôn bán lớn, bất lợi cầu quan.

Kết luận: Tử Tướng cư Thìn Tuất là thế Vua lâm nạn, vai trò của Thiên Phủ và Thất Sát vô cùng quan trọng, chi phối cục diện. Âm Dương đồng tranh dịch chuyển, các chính tinh các phân hoá theo hướng chờ thời. Đây là thời vận hung cát đổi biến.

4. Tử Sát Tỵ, Hợi: Tử Vi (thổ), Thất Sát (kim) cư tại Tỵ (hoả), Hợi (thuỷ) là cát vượng. Với Tỵ thì cung sinh sao, với Hợi thì sao khắc chế cung, Vua đã thu hồi được ấn, kiếm. Thất Sát (kiếm báu) được Vua tin dùng, toạ thủ đồng cung.

+ Thiên Phủ (thổ,âm) cư Tỵ (hoả,âm), Hợi (thuỷ,âm) là thế cát vượng, lợi việc quyền uy thăng tiến, gia đạo vững vàng, điền trạch lợi lộc.

+ Tham Lang (thuỷ),Vũ Khúc (kim) cư tại Sửu Mùi (thổ,âm) thế miếu vượng, cung sinh sao. Chủ về thăng tiến, tài lộc, uy dũng, cũng chủ về hưởng lạc. Nhưng vì cư nơi thổ âm, nên việc diễn tiến chậm, lắng và khuynh hường nhu.

+ Liêm Trinh (hoả,âm),Phá Quân (thuỷ,âm) cư Mão (mộc,âm), Dậu (kim,âm), tại hai vị trí này Liêm Phá đều xấu hãm. Bất mãn cao thành tàn bạo.

+ Thiên Tướng (thuỷ,dương) đơn thủ tại Mão (mộc,âm),thế sao sinh cung đến kiệt. Đơn thủ tại Dậu (kim toàn phần), thế cung sinh sao đến chìm. Thế treo kiếm, tù quan, cô độc, tiếc nuối quá khứ, hận sự đời đen bạc.

Trong thế các chính tinh võ cách, sao cát, sao hung thì, ngược lại các chính tinh cách văn lại đắc thời.

+ Thái Dương (hoả), Cự Môn (thuỷ) cư tại Dần Thân được cách Cự Nhật Dần Thân quan phong tam đại. Tuy nhiên, Cự Nhật tại Dần đẹp hơn Cự Nhật tại Thân.

+ Thiên Cơ, Thiên Lương (mộc) cặp bài trùng mộc cư Thìn Tuất,hoá giải được La Võng, thành cách Phong Vân ân sủng. Tại Thìn đẹp hơn với Thiên Lương, tại Tuất đẹp hơn với Thiên Cơ.

+ Thái Âm cư Tý, đồng cung với Thiên Đồng, thành cách Phúc Điền thượng cách. Lợi việc tạo Phúc, tạo trạch, gia cang, thăng tiến quan lộc, tử tôn thành dạt. Tuy nhiên, Thái Âm, Thiên Đồng cư Ngọ, chỉ là vượng cách và lợi cho người nữ,bất lợi cho người nam.

Kết luận: Đây là thời kỳ hưng thịnh, tượng là thời bình, vì vậy các cách văn cát vượng, mệnh số cần nương theo cát vượng ấy mà lập thân.

5. Tử Vi Ngọ,Tý: Tử Vi (thổ) cư Ngọ (hoả) là ngôi vị miếu, cung sinh sao. Vô cùng sáng sủa đẹp đẽ trong kinh bang tế thế, nhưng độc tài, chuyên quyền và nghi kỵ. Nhấn mạnh: Tử Vi cư Ngọ, Tý là Tử Vi độc thủ. Cư Ngọ là thế tiền cung, cư Tý là thế hậu cung.

+ Tử Vi cư Ngọ,nên Tham Lang cư Tý (tương xung) là Tham Lang không được Vua tin dùng, thành Phiếm Thuỷ Đào Hoa, chơi bời truỵ lạc. Tử Vi cư Tý nên Tham Lang cư Ngọ (tương xung) là Tham Lang lẻn vào cung hành thích, nên bị trọng tội. Sát Phá Tham là bộ ba võ tường, khi đơn thủ nơi biên ải một mình một cõi. Nay Tử Vi tập truyền, Sát Phá Tham lâm tình cảnh bị quản chế. Tình cảnh của Tham Lang như đã nói,Thất Sát (kim) uy danh là thế, nhưng cư ở Thìn Tuất (thổ) là thế lâm La Võng, kim bị chôn vùi trong thổ dầy. Phá Quân (thuỷ) cư Dần Thân tình trạng cũng tương tự.

Nên, cần nhớ: Khi Tử Vi miếu ở Ngọ thì Sát Phá Tham, bị chăm sóc kỹ lưỡng, tình trạng xấu hãm này gọi là bất phùng thời. Hai chính tinh võ cách khác là Thiên Tướng (thuỷ,dương) và Vũ Khúc (kim,âm) trong tình thế được ân sủng của Tử Vi giao trấn giữ hai cung Dần Thân. Tại Dần là cách Vũ Tướng trấn Thanh Long, cát việc lợi cầu quan, cầu tài, trạch đông tứ phú quí. Cư Thân là cách Vũ Tướng trấn Bạch Hổ, diệt trừ hoạ hại, thành danh, cát vượng học hành thi cử, vượng lộc, trạch tây tứ hưng thịnh.

+ Thiên Cơ (mộc âm) cư Tỵ (hoả,âm), Hợi (thuỷ,âm) là Thiên Cơ luôn chậm chân hơn Vua một bước. Tại Tỵ đắc địa (sao sinh cung), tại Hợi xấu hãm (thuỷ âm sinh mộc âm,gỗ mục).

+ Thái Dương (hoả dương), Thiên Lương (mộc dương) cư Mão (mộc âm) là cách Nhật Xuất Lôi môn hay Nhật Xuất Phù Tang. Lợi tam tài phúc lộc thọ. Cư Dậu hoàn cảnh kém sáng sủa, tốt đẹp, nhưng không là xấu hãm.

+ Thái Âm (thuỷ,âm) cư Hợi (thuỷ) là thượng cách của Thái Âm, là Nguyệt Lãng Thiên Môn, lợi tài lộc, gia trạch, lợi người mệnh nữ, lợi phúc đức. Cư Mão hoàn cảnh kém sáng sủa, tốt đẹp, nhưng không là xấu hãm.

+ Cự Môn (thuỷ), Thiên Đồng (thuỷ) toạ thủ đồng cung ở Sửu hoặc Mùi (thổ,âm) thật xấu hãm, bao nhiêu nước cũng đều hoá thổ, sức kiệt lực tàn, bất lợi cầu quan lộc, tài bạch, lợi tu thân tạo phúc, thiện.

+ Khi Cự Môn, Thiên Đồng cư Sửu thì Mùi là cung Vô Chính diệu và ngược lại, Sửu Mùi là hai cung nhị hợp liền kề với Tý Ngọ do Tử Vi cai quản. Tính cách độc tài, đa nghi của Tử Vi khiến hai cung này thế thụ động sáng sủa, quan lộc dù cát vượng mấy cũng là thế nô tài, trung thành mộ cách mù quáng, trái ý, ngờ vực ắt bị qui kết vào thế phản nghịch. Đây là loại Vô Chính diệu đặc trưng nhất, sẽ nói kỹ hơn ở mục đọc cung Vô Chính diệu, phần sau.

Kết luận: Tử Vi cư Ngọ, thời thịnh trị, các chính tinh văn võ phân loại trắng, đen, được hưởng phúc lộc hoặc chịu họa ách theo hưng suy của Tử Vi.

6. Tử Phá Sửu Mùi: Tử Vi (thổ), Phá Quân (thuỷ) cư Sửu Mùi thổ thành thổ dầy, ở Mùi là mê muội, ở Sửu là chìm đắm tửu sắc, công việc triều chính giao cho các quan hoạch định va cai quản, các quan võ trễ nải việc trui rèn võ nghệ, quên cung kiếm, mải lo tham nhũng,ăn chơi. Tử Phá cư Mùi đẹp hơn Tử Phá cư Sửu. Cư Mùi còn được Âm Dương thuận lý. Cư Sửu thời thế ngang ngược nhiễu nhương nhiều lắm.

+ Thiên Cơ (mộc,âm), Cự Môn (thuỷ,âm) cư Tý, Ngọ là được miếu vượng, nhân hậu, từ thiện, gia tăng quyền lực, lời lẽ đanh thép, có chữ, có văn.

+ Thái Dương (hoả,dương) cư Thìn, Thái Âm (thuỷ,âm) cư Tuất là thế Nhật Nguyệt tranh huy, vô cùng đẹp đẽ. Trường hợp nếu Thái Âm cư Thìn và Thái Dương cư Tuất, thì nhất thiết phải có Tuần hoặc Triệt án ngữ tại một trong hai cung này, mới được cách đẹp nói trên.

+ Thiên Đồng (thuỷ), Thiên Lương (mộc) toạ thủ đồng cung tại Dần (mộc) và Thân (kim) là được miếu vượng. Cung sinh cho hành thành khoan hoà, lợi cầu phúc thọ, cầu tài. Lợi việc tu thân.

+ Vũ Khúc,Thất Sát (kim) cư tại Mão (mộc), cung khắc sao, cư tại Dậu (kim) là thế cung sao bình hoà kim, toàn phần kim, nên kim cứng dễ gẫy. Việc quan trễ nải,tham nhũng hoành hành. Đây là biểu tượng võ cách thời suy.

+ Tham Lang (thuỷ), Liêm Trinh (hoả,âm) cư Tỵ, Hợi là thế Liêm Tham hãm xấu, thế tù tinh, khổ ải, tai ách liên miên, phúc kiệt, thọ đoản. Trung thần bị hãm hại.

+ Thiên Tướng (thuỷ) toạ thủ tại Sửu Mùi (thổ) được đắc địa, nhưng là thế vô vị, khô kiệt, bất mãn. Trung thần thất sủng.

+ Thiên Phủ (thổ) cư Mão (mộc), Dậu (kim) được bình hoà, đây là thế phi, hậu mới tấn phong, chưa đủ vây cánh để phô trương thanh thế,uy quyền,vẫn còn trong vòng ảnh hưởng của các thế lực khác.

Kết luận: Tử Phá Sửu Mùi là tượng của thời suy,Vương đã ra ngoài cung,Hậu tân sủng chưa đủ lực,các chính tinh võ cách bị truy sát,trung thần bị hãm hại.Các chính tinh văn cách tuy đắc thời,nhưng là cảnh đắc thời tranh ăn (Nhật Nguyệt tranh sáng),nên thời vận khó khăn,phải tranh đấu không ngừng,chỉ mong tranh đấu vất vả mới có cơ may thành tựu.

Trên phương diện sao,hai vòng chính tinh Tử Phủ là quan trọng nhất,vì vậy phải đọc sao theo bộ,theo tam hợp,nhị hợp,tương xung,tương hình mới tránh khỏi những phiến diện,sai lầm.Ví dụ: Đọc Tử Vi cư cung Ngọ thì phải đọc là cách Tử Phủ Vũ Tướng,cung Ngọ do Tử Vi cai quản.

Tử Phủ dịch chuyển 12 cung,cần đặc biệt chú ý vị trí đắc,hãm của hai sao Thái Dương và Thái Âm,với bộ ba Sát,Phá,Tham và sao thuỷ Cự Môn là khó luận đoán hơn cả,phải xem xét kỹ từng trường hợp sao,trên căn bản hành và cung,để đưa ra những luận đoán thích hợp.

7. Đọc Vô Chính Diệu: Cung số không có một trong 14 chính tinh của vòng Tử Phủ tọa thuỷ thì gọi là cung Vô Chính Diệu.Cung Vô Chính Diệu phải đọc đủ bốn bước,tuần tự:

Bước 1:Cung Vô Chính Diệu có Tuần Không,Triệt Không,Thiên Không,Địa Không án ngữ,củng chiếu,ám hợp không.Nếu có 3 không,là được cách Vô Chính Diệu Đắc Tam Không Phú Qúi Khả Kỳ.

Bước 2: Nếu chỉ có một hoặc hai Không,hoặc không có Không nào thì nhất thiết phải xem xét tam hợp.Như ví dụ trên,Tử Vi cư Ngọ,cung Mùi là cung Vô Chính Diệu,tam hợp cung Mão với Thái Dương,cung Hợi với Thái Âm,điều miếu vượng là được cách Nhật,Nguyệt Tịnh Minh Chiếu Bích,là quí cách.Nếu có thêm Tuần Triệt án ngữ tại Ngọ Mùi là Thượng Cách (Tuần Triệt câu hút Âm Dương).

Bước 3: Bước một và hai không đắc cách,thì vị trí nhị hợp giữ vai trò quan trọng.Đây chính là cửa hung,cát của cung Vô Chính Diệu.

Bước 4: Các sao ở cung trực chiếu (xét cung Mùi thì cung trực chiếu là Sửu) được coi là chính tinh cai quản cung,đây là sao mượn,ứng nghiệm phần lớn cho việc dự đoán tính tình,tính cách tu thân.

Kết hợp cả bốn bước,theo trình tự,sẽ đọc cung Mùi (theo ví dụ Tử Vi cư Ngọ) là cung Mùi,Vô Chính Diệu,tam hợp Nhật Nguyệt chiếu hư không,nhị hợp Tử Vi cư Ngọ, mượn Thiên Đồng,Cự Môn cai quản.Với những dữ kiện ấy,cung Vô Chính Diệu không còn là cung số khó dự đoán.


A.ĐỌC TRUNG TINH PHÚC LỘC THỌ


Thái Tuế,lập theo Chi,thuộc Hoả,chủ tính tình,tính cách.Lộc Tồn lập theo Can,thuộc Thổ,chủ tài lộc,sức khoẻ.Tràng Sinh,lập theo Cục (môi trường,hoàn cảnh),thuộc Thuỷ,chủ việc sinh dưỡng,thọ yểu.Đứng đầu chòm 12 sao,tính độc lập rất cao,hoạt động khách quan hướng thiện.Thái Tuế (Phúc),Lộc Tồn (Lộc) và Tràng Sinh (Thọ),nên gọi ba trung tinh này là trung tinh Phúc Lộc Thọ.

Chòm Thái Tuế 12 sao,nhưng chỉ có hai tam hợp sao đối lập nhau về tính tình tính cách.Tính cách thuận (chấp nhận,hài lòng): Thái Tuế – Quan Phù – Bạch Hổ.Tính cách nghịch (bất mãn): Tuế Phá – Điếu Khách – Tang Môn.Tam hợp Phù – Tuế – Hổ có hai huyệt sao trợ giúp tu thân là Long Đức và Phúc Đức.Sao Thiên Không đứng trước Thái Tuế giám sát việc cân bằng,tu thân ấy.

Chòm Lộc Tồn 12 sao,ngoài việc giáng tài lộc,sức khoẻ,các chức phận khác mờ nhạt. Tin Lộc có Thanh Long.Tin bệnh có Hỷ Thần.Hao tán có Đại,Tiểu Hao.Cùng đi với Lộc Tồn là Kinh Dương (cung tiền) và Đa La (cung hậu),giám sát việc thực thi công việc của Lộc Tồn,nên lời có câu phú: Giáp Kình,Giáp Đà vi khất cái là vậy.Huyệt Lộc ở cung Thanh Long.

Chòm Tràng Sinh 12 cung diễn đạt khá tường tận 12 giai đoạn từ sinh đến vượng,đến mộ của vạn vật.Tràng Sinh (sinh nở),Mộc Dục (tắm rửa),Quan Đới (mặc quần áo),Lâm Quan (đi làm),Đế Vượng (trưởng thành),Suy (suy),Bệnh (đau ốm,bệnh tật),Tử (chết),Mộ (chôn cất),Tuyệt (hoá hết),Thai (hoài thai),Dưỡng (nuôi).Từ ngôi Tràng Sinh đến ngôi Đế Vượng là giai đoạn sinh.Từ ngôi Suy đến ngôi Tuyệt là giai đoạn tử.Hai ngôi Thai và Dưỡng là giai đoạn chuyển hoá,luân hồi.Tam hợp Sinh – Vượng – Mộ là tam hợp chủ yếu của vòng Tràng Sinh,huyệt thọ cư tại một trong ba cung này là thuận lý,cát vượng.    

B.ĐỌC TRUNG TINH NHƯ CHÍNH TINH


Ngoại trừ 14 chính tinh của hai chòm sao Tử Vi và Thiên Phủ,chỉ có hai bộ sao Tả Hữu và Xương Khúc được tham gia cùng các chính tinh xác lập Tứ Hoá (Khoa,Quyền,Lộc,Kỵ).Đứng đồng hàng với chính tinh (dự khuyết chính tinh),Tả Hữu,Xương Khúc cũng quan trọng như chính tinh vậy.Tả Phụ:Bắc Đẩu tinh,Dương Thổ.Hữu Bật: Bắc Đẩu tinh,Dương Thủy.Văn Xương: Bắc Đẩu tinh,Dương Kim.Văn Khúc: Nam Đẩu tinh,Dương Thủy.

Trong số 14 chính tinh,Tả Hữu phò Tử Phủ (võ cách) và Xương Khúc phò Âm Dương (văn cách) là thượng cách.  

C.ĐỌC LỤC SÁT


Địa không,Địa Kiếp,Kình Dương,Đà La,Hoả Tinh,Linh Tinh là Lục Sát Tinh. Không,Kiếp (Hoả) vào từ Hợi (Cửa Càn) nên tạo họa,phúc cho Tử Phủ (thổ) và các sao võ cách là chính,gặp phúc giáng phúc,gặp họa gây họa.Vào từ cửa Càn,Không Kiếp miếu vượng ở Tỵ,Hợi.Kình,Đà đứng trước và sau cung an Lộc Tồn,giám sát công việc quan lộc và tài lộc,Âm Dương chủ về quan lộc,tài bạch,điền trạch nên e ngại nhị sát Kình – Đà.Kinh – Đà thuộc Âm Kim nên chỉ miếu vượng ở Thìn,Tuất, Sửu,Mùi và thích hợp cho người tuổi Mậu,tuổi Kỷ.Hoả,Linh là nhị sát thuộc Trời,nhị sát vô cảm,hoá Đoản Thọ Sát Tinh.Hoả Linh thuộc Âm Hoả,nên đắc địa ở Dần,Mão,Thìn,Tỵ, Ngọ, Mùi. Hội với không Kiếp gây hoạ vong,giết chóc không ghớm tay.Hội với Kình – Đà gây hoạ hình,cướp bóc,tàn phá vô liêm sỉ.Cung số nào gặp Lục Sát tọa thủ,củng chiếu,hội hợp, thập phần xấu hãm.


E.ĐỌC LỤC BẠI


Đại Hao,Tiểu Hao,Tang Môn,Bạch Hổ,Thiên Khốc,Thiên Hư là Lục Bại Tinh.Đại,Tiểu Hao thuộc Hoả.Chủ sự hao mòn,ly tán,xa cách.Tang (mộc),Hổ (kim),đắc địa Dần, Thân,Mão,Dậu.Chủ tang thương,họa hại.Khốc,Hư thuộc Thuỷ,chủ khóc than, buồn thương,hốt hoảng,bệnh tật.Cung số nào gặp Lục Bại tọa thủ,củng chiếu,hội hợp,thập phần xui xẻo,ảm đạm,khổ đau,tiếc than,hối hận.  

H.ĐỌC SAO BỘ LẬP THÀNH


1. Thiên Khôi,Thiên Việt thuộc Hoả: Toạ Khôi,hướng Việt hay tọa Việt hướng Khôi là Thiên Ất Quí Nhân,chủ thông minh,văn chương chữ nghĩa,mưu trí,nhân hậu,vị tha.Nếu có một,thì Khôi chỉ hàm nghĩa đầu,con trưởng và Việt chỉ hàm nghĩa tay, chân hoặc con thứ.Hội với Hoả,Linh,Hình (đều Hoả) ắt gây tai hoạ hoả khôn lường.

2. Long Trì (Thuỷ),Phượng Các (Mộc) : Chủ sắc đẹp,may mắn,tình yêu,cao sang, quí phái nhưng lạnh lùng.Long Phượng hội hợp với Tả Hữu,Khôi Việt,Xương Khúc thành Bát Hiền Thần,vượng quan,cát quí.Long Phượng rất thịnh cho người nữ,ở mặt chủ là mắt,mũi,hội với Phi Liêm thành mắt phượng mày ngài.,ở ngực chỉ là đầu vú,hội với Thai,hoặc Dưỡng,lợi Tử tức,ở thân chủ là eo,mông,hội với Thai,Tọa thành vũ công danh tiếng.

3. Tam Thai (thuỷ),Bát Tọa (mộc): Chủ về dáng đi, đứng, nằm, ngồi. Thai Tọa ưa nhàn, thích làm dáng làm đẹp,lợi điền trạch, bên thuỷ bên mộc thành cát.Một Tam Thai thì vượng động,Một Bát Toạ thì vượng tĩnh.

4. Ân Quang (mộc),Thiên Quí (thổ): Chủ ân sủng,từ thiện,kính trên nhường dưới,được nể trọng,yêu quí.Làm lung linh ngũ sắc của Nhật Nguyệt.Hội với Xương Khúc,Đào Hồng Hỷ,thì Nhật Nguyệt dù phản bối cùng ngũ sắc tranh huy.Hội hợp với Đào Hồng thành chính chuyên.Hội với Thiên Y,Bác Sĩ chế giải được bệnh tật.

5. Hồng Loan,Thiên Hỷ (thuỷ): Hội với Đào Hoa (mộc) thành bộ Đào Hồng Hỷ (tam minh).Chủ đàn bà,con gái,chủ hoa nguyệt lẳng lơ,chủ hỷ tín,hỷ sự.Vinh danh Tử Phủ,làm rạng rỡ Nhật Nguyệt,làm truỵ lạc thân,mệnh,thành yểu.Hội hợp với Riêu Đà Kỵ,đàn bà thật xấu hãm,truỵ lạc,bệnh tật đường tình.

6. Thai Phụ (kim),Phong Cáo (thổ): Chủ bằng sắc, thuộc tính háo danh, mồm mép, đa hư thiểu thực.Hội hợp Khôi Việt, Xương, Khúc, thi cử chắc chắn đỗ đạt,nghiệp học nên quan.

7. Thiên Quan Quí Nhân,Thiên Phúc Quí Nhân: Thiên Giải,Địa Giải,Giải Thần.Đều cùng chức năng cứu giải tai ách nhỏ.

8. Thiên Đức,Nguyệt Đức-Long Đức,Phúc Đức: Hai bộ sao này hợp thành bộ Tứ Đức,lợi việc tu thân.

9. Thiên Lương,Thiên Sứ,chủ về họa ách.

10. Cô Thần,Quả Tú (thổ): Cô độc,lạnh lùng,keo kiệt bủn xỉn,khắc nghiệt,bất lợi hỷ tín,hỷ sự.Cô Thần kỵ nam,Quả Tú khắc nữ.


K.ĐỌC SAO ĐƠN LẬP THÀNH


+ Thiên Không (hoả): Xoá sạch.Hội với Đào Hoa thành cách Không Đào,trí trá,sở khanh,hôn nhân ly hương.Hội với Hồng Loan thành cách Sắc Sắc Không Không,hướng tình yêu vào cõi ảo,cõi mơ hồ,thường thích ẩn dật,tu hành,giáo lý.

+ Hoá Khoa (mộc): Học vấn,bằng sắc,Đệ Nhất Giải Thần.Hội Xương Khúc,Khôi Việt là cách Cái Thế Văn Chương.Hội Tấu Thư thành Chánh chủ khảo thi cử.Hội với Hoá Quyền là cách Đắc Lộ Thanh Vân.Hội với Hoá Lộc thành cách Thủ Ngọc Thiên Kim.Gặp Sát Tinh là cách Phùng Tiếu (cười).

+ Hóa Quyền (mộc): Uy quyền.Thay đổi,a dua,gió chiều nào che chiều ấy.Trên mặt là gò má,hội với Long Phượng (mắt mũi)là cách Tứ Thần.Vượng cho người nam,không lợi cho người nữ.

+ Hoá Lộc (mộc): Địa Lộc,thích hợp cung Tài,cung Điền.Gặp Tham Lang (thuỷ),Vũ Khúc (kim) đồng cung là thượng cách lộc.Gặp LộcTồn (thổ) là Thiên,Địa lộc giao tranh,thành xấu (minh lộc,ám lộc lại là cát).Gặp Thiên Không (hoả),Không Kiếp (hoả),Đại Tiểu Hao (hoả) là phá tán tài,hoạ lộc,phá cách lôc.

+ Hoá Kỵ (thuỷ): Tỳ vết,thị phi,kiện cáo,ghen tuông.Hoá cát ở Sửu Mùi khi phùng Nhật Nguyệt đồng tranh.Hoá giải được thế hãm xấu,hình tù của LiêmTham ở Tỵ,Hợi.Gặp Cự Môn là miệng có tỳ vết,vạ miệng và vạ bệnh.Gặp Văn Khúc (lưỡi) là họa,bệnh.Gặp Tấu Thư,Đà La là gặp luật pháp,kiện tụng,thị phi.Gặp Diêu Đà Kỵ thành bộ tam ám,che lấp ánh sáng của Nhật Nguyệt,ở người là hôi hám,ngôn ngữ dung tục.

+ Thiên Mã (hoả): Năng động,đa mang,thay cũ đổi mới,xuất hành.Cung Mệnh có Mã tọa thủ là người đa tài,bản tính năng động,sáng tạo,ham học hỏi,ham cống hiến.Tọa thủ tại Dần Thân gặp Tử Phủ là ngựa kéo xe Vua chúa (Phù Dư Mã),vất vả,đa mang,nhưng thành công trên mọi phương diện quan lộc và tài bạch.Gặp Nhật Nguyệt sáng sủa tốt đẹp (Nhật ở Tỵ,Nguyệt ở Hợi) là cách Thư Hùng Mã(thư cái,hùng đực,đủ đôi) cát quan lộc(Nhật) và Điền Tài (Nguyệt).

Tọa thủ đồng cung với Lộc Tồn (thổ) là cách Chiết Tiễn (bẻ roi đánh ngựa)cát lộc bội phần (hoả Mã sinh Lộc thổ),chỉ e ngựa kiệt.Hội với Lộc Tồn thế xung chiếu là cách Lộc Mã Giao Trì (thổ mừng gặp hoả) thích hợp việc kinh doanh buôn bán,khuyếch trương mà cát vượng.Tọa thủ đồng cung với Linh (hoặc Hỏa) là chiến Mã trận mạc.Hội với Thiên Khốc,Điếu Khách thành cách Mã – Khốc – Khách (ngựa có chuông khánh),lợi việc xuất hành,lợi việc động,việc giao tiếp phô trương.Tọa thủ đồng cung với Thiên Hình là ngựa chở xác chết (Phù Thi Mã).Tọa thủ đồng cung với Đà La thành Chiết Túc Mã (ngựa què).Tọa thủ đồng cung với sao Tuyệt tại Hợi là ngựa hết đường (Cùng Đổ Mã).Gặp Tuần,Triệt án ngữ là Tử Mã (ngựa chết).

Thiên Hình (hoả): Tượng Thanh kiếm ,mũi lao,dao mổ.Ở Dần (mộc),Thân (kim) có Hình tọa thủ là Hình hoá Hổ (Hổ Hàm Kiếm – ngậm kiếm) thật oai hùng.Hội với Tướng qUÂn,Phục Binh,Quốc Ấn thành cách Tứ Trụ Tiền Phương.Cư cung Giải Ách là mổ xẻ,hội với Thiên Lộc,Thiên Y hoá phúc giải bệnh.Gặp Tuần,Triệt là dao gãy,vô tích sự.

+ Thiên Riêu (thuỷ): Đa nghi,huyễn hoặc,mơ hồ,ghen tuông,dâm đãng,tửu sắc.Tọa thủ ở Dần,Mão (chính đông), Dậu, Tuất (chính tây),Thiên Riêu hoá cát,nhấn chìm tửu sắc mà nên công danh,để lại tiếng thơm.Hội với Long Phượng (eo,mông) thành người nhân hậu,quảng giao,rất lợi đường sinh nở.Ngoại trừ hai phương Đông,Tây,Thiên Riêu cư phuơng nào,cung nào cũng gây hoạ tửu sắc,dâm loạn,nghiện ngập.Gặp Xương Khúc đoản thọ trên đường tình,gặp Đào Hồng Hỷ lẳng lơ,bất chính.Cung Mệnh có Thiên Riêu tọa thủ răng xấu,hay đau ốm,triết giảm tuổi trời.

+ Quốc Ấn (thổ): Tượng cái ấn,cái mộc.

+ Đường Phù (mộc): Tượng bằng sắc,chứng chỉ môi giới,giấy giới thiệu,tín chấp.Gặp Bạch Hổ Đồng cung e bị bắt bớ tù đày.

+ Thiên Thọ (thổ): Tượng là thần coi sổ sinh tử,chủ thọ yểu.

+ Bác Sĩ (thuỷ): Tượng là sức mạnh cứu giải họa ách bệnh tật nhỏ.

+ Lưu Niên Văn Tinh (Hoả): Chủ việc sách vở học hành.

+ Hoa Cái (kim): Tượng là cái lọng,cái ô,vẻ cao sang bề ngoài.Hội hợp với Long Trì,Phượng Các,Bạch Hổ thành cách Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái) là tuyệt vời cách bản lĩnh,công danh,phong độ.Hội với Thiên Mã thành cách Tiền Mã Hậu Cái hoặc Tiến Cái Hậu Mã (ngựa có ô lọng) vượng đường thi cử,công danh.Hội với Tấu Thư là người đoan trang tiết hạnh,thanh cao.Tọa với Mộc Dục: Dâm ngầm,với Thiên Riêu,Mộc Dục dâm đãng thái quá.

+ Thiên Trù (thổ): Chủ việc ẩm thực.Tình thiện,tuy nhiên hội hợp với Diêu Đà Kỵ,Phá Toái,Kiếp Sát ẩm thực lại thành hoạ ách.
+ Đẩu Quân (hoả): Chủ dối trá,keo kiệt,nghiêm nghị,khắc nghiệt.Đẩu Quân tọa thủ Quan Lộc gặp Tử Phủ hoặc Nhật Nguyệt miếu vượng là thượng cách.Gặp Sát Tinh trở lại đúng bản chất xấu hãm của mình.
+ Kiếp Sát (hoả): Chủ việc đâm chém,mổ xẻ,giết chóc.Gặp Địa Kiếp gây hoạ khôn lường.
+ Lưu Hà (thuỷ): Con của Khảm,chủ hiểm.Gặp Kiếp Sát thành cặp thuỹ hoả giao tranh,giáng hoạ.Tọa thủ Thân,Mệnh đi lại nên phòng đường sông nước,nam phòng tử lộ,nữ phòng lâm bồn.
+ Phá Toái (Hoả): Tàn bạo,phá tán,hung dữ.Phá Toái tọa thủ đồng cung với Phá Quân (lưỡng phá hay phụ tử đồng cung) hiển đạt đường võ nghiệp.
+ Thiên Tài (thổ): Tượng là sơn (núi),che lấp,giữ gìn,không khoan nhượng.Che lấp ánh sáng của Nhật Nguyệt (miếu vượng).Làm rực rỡ Nhật Nguyệt đồng tranh ở Sửu Mùi.


L. ĐỌC SAO TỌA, CHIẾU : Liệt kê theo kinh nghiệm, tượng trưng, tham khảo.

  • ·                     TỬ VI,THIÊN PHỦ

+ Tử Vi cư Ngọ,Đế tọa ngai vàng,công danh hiển đạt,tài lộc dồi dào.

+ Tử Phủ Dần Thân phúc ấm áp,gia đạo bình an,lắm tiền nhiều của.

+ Tử Phủ phùng Tả Hữu,thượng cách phú quí.

+ Tử Phủ phùng Kinh Dương,thương gia cư phú.

+ Tử Tướng Lâm La,Võng đường công danh phú quí phù vân.

+ Tử Phủ Vũ Tường,Tả Hữu, Long Phượng, Khoa, Quyền, Lộc, Ấn quân thần khánh hội,thượng cách vinh quang.

+ Tử Phủ ngộ kỵ,Quyền,tranh đấu đắc thành quan lộc.

+ Tử Sát đồng lâm Tỵ,Hợi,việc qun,việc tài hưng thịnh.

+ Tử Phá mộ cung,bất trung bất hiếu.

+ Tử Tham Mão Dậu phùng Không Kiếp,lộ hoan xuất thế.

+ Tử Vi phùng Không Kiếp,Đào Hồng,đoản kiệt tràng sinh.

+ Tử Vi Xương Khúc,phú quí khả kỳ.

+ Tử Phủ giáp Mệnh,công danh,phú quí dự phần (Tử Vi cư Mão,Thiên Phủ cư Sửu,Mệnh lập tại Dần là cách Tử Phủ giáp Mệnh),

+ Tử Phủ triều viên,phúc ấm tổ tông.

+ Thiên Phủ cư Mệnh,nhân hậu ôn lương.

+ Thiên Phủ lâm Tuất phú quí song toàn.

+ Phủ Vũ Tý cung,danh vang thiên hạ.

+ Thiên Phủ,Xương Khúc,Lộc Tồn: Cư Phú.

+ Thiên Phủ,Tả Hữu,Xương Khúc,danh giá hơn người.

+ Phủ,Tướng triều lai (hội chiếu),gia đạo yên lành.

  • ·                     SÁT,PHÁ,THAM,LIÊM

+ Thất Sát,Liêm Trinh (Sửu Mùi),hoạ xe cộ,dao súng dọc đường.

+ Sát Phá Tham,mệnh nữ,phùng Văn Xương (đặc biệt tuổi Tân,tuổi Đinh) một đời goá bụa.

+ Thất Sát phùng Tứ Sát (Kình Đà,Hoả Linh) có tật ở lưng,ra trận chết trận.

+ Thất Sát cư Ngọ tọa thủ đồng cung với Kinh Dương (tuổi Bính,tuổi Mậu) là cách Mã Đầu Đới Kiếm (kiếm treo cổ ngựa),nạn ách khủng khiếp.

+ Thất Sát hội hợp Kinh Đà,triết giảm tuổi trời.

+ Thất Sát cư Tý Ngọ,nam đa hiền thê,nữ đa phụ bạc.

+ Thất Sát,Thiên Hình,người chính nhân quân tử,liêm khiết,chính trực.

+ Thất Sát cư cung Thân,triết giảm tuổi trời.

+ Phá Quân Tý Ngọ,vượng quan,đắc lộc,nhưng ly hương,xa gia đình,xa người thân thích,ruột thịt.Nếu không,rất khắc phối,tử.

+ Phá Quân,Tham Lang (độc thủ cung Mệnh) phùng Lộc,Mã: Nam đa lãng đãng,nữ đa dâm.

+ Phá,Sát (độc thủ cung Mệnh) phùng Hoả,Hao,Việt,Hình: Tai nạn khủng khiếp,khó tránh khỏi.

+ Phá Quân hội với Hoả Linh: bôn ba lao khổ.

+ Phá Quân cư Ngọ,vượng Quan Lộc,nhưng kiêu căng,nói năng thô lỗ,nóng nảy.Gặp Lộc,gặp Thiếu Dương đồng cung hoặc hội hợp lại là người vui tính,oai phong,nhân ái,hoà đồng.

+ Phá Quân cư Thìn Tuất,có câu Trai Bất Nhân Phá Quân Thìn Tuất.Nhưng nếu gặp Tuần,gặp Hoá Khoa (người tuổi Mậu,tuổi Quí) lại rất ôn lương,cát danh,cát lộc vẹn toàn.

+ Phá Quân cư Tứ Mộ ngộ Lộc,Hình Hóa cát.

+ Tham Lang nhập miếu chủ thọ (Tham Lang miếu ở Thìn Tuất,vượng địa Dần Thân.Tại Sửu Mùi hội cùng Vũ Khúc được vượng),Tham Lang hãm địa,vô tích sự.

+ Tham Lang cư Tứ Tuyệt thử thiết cầu thân (trộm cắp mưu sinh).Thân Tý Thìn hãm Tý,Dần Ngọ Tuất hãm Ngọ,Tỵ Dậu Sửu hãm Dậu,Hợi Mão Mùi hãm Mão.

+ Nữ nhân,Tham Lang thủ Mệnh là người hay ganh ghét,đố kỵ.

+ Tham Vũ đồng thủ,tiền bần hậu phú.

+ Tham Vũ cư Mộ sau 30 tuổi phát phúc.

+ Tham Vũ cư Mệnh tiền bần hậu phú,nhưng Tham Vũ cư Thân là hạ cách,xấu hãm (Thân là từ 31 – 60,mà đặc tính của Tham Vũ là chậm phát).

+ Tham Liêm đồng bộ,nam đa trá,nữ đa dâm.

+ Tham Lang hoặc Liêm Trinh đơn thủ tại Dần,Thân tối kỵ gặpVăn Xương,hình ngục khó tránh.

+ Tham,Xương cư Mệnh người có bệnh về da rất xấu.

+ Tham Lang cư Hợi,Tý phùng Kinh,Đà (sóng) là cách phiếm thuỷ đào hoa,ăn chơi phóng túng,truỵ lạc.

+ Tham Lang tại Tứ Mộ gặp Hoả (hoặc Linh) đồng cung thật sáng sủa đẹp đẽ,vượng quan lộc và tài bạch.

+ Tham Lang phùng Hoá Ky: Buôn bán ngược xuôi,nhưng rất thành đạt.

+ Tham Lang cư Mão Dậu (Tử Tham Mão Dậu) thoát tục tu hành,phùng không kiếp lại phá giới hoàn tục.

+ Tham Lang tọa thủ đồng cung Tràng Sinh trường thọ.

+ Liêm,Phá tọa thủ đồng cung với Hoả Tinh,uất ức đến tự vẫn.

+ Liêm Trinh tọa thủ đồng cung với Văn Khúc,một đời bôn ba.

+ Liêm Trinh Mão,Dậu phùng Kiếp Kình,khó thoát tội tù.

+ Liêm Tham Tỵ Hợi,một đời lao khổ,hình tù.

+ Liêm Trinh hội Kình Đà,Hoả Linh,một đời khốn khó.

+ Liêm Trinh tọa thủ đồng cung với Bạch Hổ,khó tránh gông cùm,tù tội.

  • ·                     VŨ KHÚC,THIÊN TƯỚNG

+ Vũ Khúc Vi Quả Tú: Khắc cha,mẹ,vợ con,anh em,thích đơn độc.

+ Vũ Phá (kim,thuỷ) cư Tỵ Hợi (hoả,thuỷ): Tham lam,bất lương.Ngỗ nghịch,phá tán tổ nghiệp cho kỳ hết.Ly hương cầu sinh.

+ Vũ Khúc,Dương,Đà phùng Quả Tú: Vì tiền mắc nạn lớn.

+ Vũ Khúc (kim),Văn Khúc (thuỷ): Tọa thủ đồng cung,văn võ toàn tài.

+ Vũ Khúc phùng Lộc Mã: Lập nghiệp nơi xa,thành công lớn.

+ Vũ Khúc,Kiếp Sát đồng cung,gia hội Kình Dương: Độc ác,máu lạnh,giết người không ghê tay.

+ Vũ Khúc phùng Khôi Việt: Quan chức tài chính,ngân hàng.

+ Nữ Nhân Thiên Tướng thủ Mệnh,tính cách mạnh mẽ,oai hùng.

+ Thiên Tướng cư Thìn Tuất,là Tướng lâm La Võng,khởi sự công danh.

+ Thiên Tướng Liêm Trinh cư Tý,Ngọ,tối kỵ phùng Kình,tội tù khó thoát.

+ Nữ Nhân Thiên Tướng thủ Mệnh mặt đẹp như hoa,chồng con danh giá.

+ Tướng Hồng tọa thủ đồng cung,nữ nhân tối hảo hôn nhân.

+ Tướng phùng Khúc,Mộc,Cái,nữ nhân sinh đẹp nhưng dâm đãng.

  • ·                     THÁI DƯƠNG,THÁI ÂM

+ Nhật Xuất Lôi Môn (cư Mão,cửa Chấn,quẻ Lôi) phú quí vẹn toàn.

+ Nhật Lệ Trung Thiên (Thái Dương cư Ngọ) thượng cách quan lộc.

+ Nhật lạc nhàn cung (từ Dậu đến Tý) u ám,tẻ nhạt,kém duyên.

+ Nhật Nguyệt thủ Mệnh bất như chiếu hợp.Hội chiếu đẹp hơn thủ Mệnh.

+ Nhật Nguyệt tịnh minh chiếu bích: Nhật Mão,Nguyệt Hợi,Chiếu Mùi,Nguyệt Dậu,Nhật Tỵ chiếu Sửu cũng vậy.Rực rỡ,đẹp đẽ cả quan và tài lộc.

+ Nhật Nguyệt chiếu hư không (Nhật Nguyệt hội chiếu cung Vô Chính Diệu),nếu cung Vô Chính Diệu có Tuần,Triệt án ngữ,là kỳ cách,toàn mỹ.

+ Nhật Nguyệt đồng tranh Sửu Mùi,Nhật Nguyệt ở Sửu cung Mệnh ở Mùi và ngược lại,là người tài giỏi,nhưng khó hiển đạt công danh.Mấy Người Bất Hiển Công Danh,Chỉ Vì Nhật Nguyệt Đồng Tranh Sửu Mùi.

+ Nhật Nguyệt đồng tranh ái ngộ Khoa,Lộc,Xương Khúc: Thành danh.

+ Nhật Nguyệt tranh huy: Nhật ở Thìn,Nguyệt ở Tuất: Gia tộc vững vàng,công danh hiển đạt,no ấm.Nếu Nhật ở Tuất,Nguyệt ở Thìn có Tuần Triệt hoặc Thiên,Địa Không tọa thủ,án ngữ,hội chiếu cũng được hưởng cách trên.

+ Nhật Nguyệt miếu vượng gặp Hoá Kỵ sáng sủa bội phần.

+ Nhật Nguyệt hãm địa gia hội Diêu,Đà,Kỵ: Thật xấu hãm,hôi hám,mục tật.

+ Nhật Nguyệt hãm địa gặp Lục Sát: Trai trộm cướp,gái tà dâm.

+ Giáp Nhật,giáp Nguyệt (trường hợp Mệnh cư cung Sửu Nhật ở Dần,Nguyệt ở Tý) không đắc quan lộc thì cũng thành cự phú.

+ Cự Nhật Tỵ,Hợi: Thực lộc trì danh (khi Thái Dương cư Tỵ,Cự Môn cư Hợi) phúc lộc song toàn.Nhưng Phản Vi Bất Giai (khi Thái Dương cư Hợi,Cự Môn cư Tỵ) là cách công danh trắc trở,tiền bạc khó kiếm,vãn niên mới an nhàn.

+ Nhật cư Hợi Địa,Nhật trầm thủy đế,nếu hội với Kình Dương là cách Cái Thế Văn Chương.

+ Nhật Nguyệt đồng cung tại Sửu Mùi gặp Hoá Kỵ,được no ấm giàu sang,nhưng Nhật Nguyệt đơn thủ phùng Hoá Kỵ,thương tật ở mắt.

+ Nhật Nguyệt dù miếu,vượng hay đác địa tối kỵ Kình,Đà: Tiền bạc hao tán,gia đạo rối ren,quan lộc đứt gánh giữa đường.

+ Thái Âm cư Hợi là cách Nguyệt Lãng Thiên Môn,quyền quí song toàn.

+ Thái Âm cư Tý là cách Thủy Đăng Quế Ngạc (giọt nước đọng trên cành quế),sắc đẹp tuyệt vời,văn chương sáng láng,can gián thiên hạ đệ nhất cách.

+ Thái Âm cư Tý thủ Mệnh,thượng cách với người tuổi Bính,tuổi Đinh.

+ Thái Âm hãm địa tối kỵ phùng Thiên Lương hội chiếu,đàn bà gặp cách này dâm đãng và nghèo hèn.

+ Thái Âm miếu vượng cũng như Vũ Khúc miếu vượng tọa thủ đồng cung với Lộc Tồn là cư phú cách.

+ Thái Âm hãm ngộ Đà La là cách hôi hám,thô tục,lăng loàn.

  • ·                     THIÊN CƠ,THIÊN LƯƠNG

+ Thiên Cơ (máy trời) phú tính từ tâm.Gia hội ác sát tinh thành người trí trá,xảo quyệt,thủ đoạn khôn lường,trộm cướp,trai gái bất lương.

+ Cơ,Lương cư Thìn Tuất là thượng cách,ôn lương,thuỷ chung,đa tài,mưu lược.Tại Tuất vượng hơn tại Thìn (Tuất là thổ hoả,Cơ Lương là mộc).

+ Cơ,Âm cư Dần Thân ngộ Xương,Riêu là cách văn chương tình ái (dâm thư).

+ Cơ Nguyệt Đồng Lương là cách quan chức nhỏ,công chức.

+ Thiên Lương (mộc) cũng như Tham Lang (thủy) cư cung miếu vượng chủ thọ.

+ Thiên Lương cư Tý,Dần,Mão,Thìn,Ngọ,Tuất là miếu vượng.

+ Thiên Lương cư Ngọ Vi (Ngọ Thượng Thiên Lương) là cách nhiếp chính triều đình,phúc lộc song toàn,đàn bà được hưởng cách trên nhưng cực kỳ dâm đãng.

+ Thiên Lương tọa thủ đồng cung với Thái Dương tại Mão là cách Nhật Xuất Phù Tang,phúc lộc song toàn,đàn bà xinh đẹp,hưởng tuổi trời.Nếu phùng Xương Lộc thì phú quí đến tột bậc.

+ Thiên Lương hãm địa có Thái Âm hợp chiếu hoặc ngược lại là cách của người tang bồng,trôi dạt trên bước như bèo như cỏ.

+ Lương,Đồng đơn thủ tại Tỵ Hợi,nam lãng tử,nữ đa tình.

+ Lương,Đồng miếu vượng đơn thủ hay tọa thủ đồng cung là cách Bất Phạ Tai Ương,không bao giờ vướng vào tai ách.

+ Lương,Đồng,Cơ Nguyệt tại Dần Thân cách thông minh,phúc lộc song toàn.

+ Thiên Lương tọa thủ đồng cung Văn Xương là thượng cách quí hiển.

+ Thiên Lương tọa thủ đồng cung Thiên Mã là người hay thay đổi,thích bôn ba.Ở đàn bà thì hay thay đổi chồng như thay áo.

  • ·                     CỰ MÔN,THIÊN ĐỒNG

+ Cự Môn (thủy) cư Thìn Tuất (thổ) xấu hãm,ngoại trừ người tuổi Tân (kim) được cát vượng tam tài,Tân nhân tối ái Cự Môn.

+ Cự Nhật cư Dần,Thân là cách Quan Phong Tam Đại.Tuy nhiên cư Dần đẹp hơn cư Thân (Thái Dương hãm ở Thân).

+ Cơ Cự Mão Dậu là cách vượng quan,vượng buôn bán lớn mà thành cự phú.Tuy nhiên thích ăn chơi xa hoa,đàng điếm.

+ Cơ Cự Mão Dậu phùng Lộc Tồn là người giàu sang,nhưng nói năng hợm đời,phô trương,bất cẩn,ỷ tiền bạc.

+ Cơ Cự Mão Dậu phùng Song Hao là cách Trúng Thủy Triều Đông,tuyệt cách phú thương,uy quyền,danh tiếng.

+ Cự Đồng nhập Mộ: Cự Môn hoặc Thiên Đồng đơn thủ hay đồng tọa thủ tại Thìn Tuất Sửu Mùi,nếu gặp Kình,Kỵ thì nhất thiết phải phòng thủy nạn.

+ Cự Đồng đơn thủ tại La Võng,nếu gặp Hoá Khoa là người có tài thuyết khách thành danh.

+ Cự Môn phùng Kình Đà Hoả Linh,suốt đời vất vả lam lũ.

+ Cự Đà đồng thủ Mệnh trong người có nốt ruồi hoặc tỳ vết lạ.

+ Cự Môn cư Hợi Tý kỵ ngộ Lộc Tồn (thổ),xấu hãm.Nếu hội hợp với Quyền,Lộc,là người cao vọng,đa hư thiểu thực.

+ Cự Môn Tý Ngọ phùng Khoa Quyền Lộc; Thạch trung ẩn ngọc (ngọc trong đá).Phùng Triệt,Tuần,Song Hao cũng được cách này.

  • ·                     VĂN XƯƠNG,VĂN KHÚC

+ Văn Xương,Văn Khúc: Đa học,đa năng.

+ Xương Khúc thủ Mệnh: Chim sa cá lặn,đa tình.

+ Xương Khúc hội Liêm Trinh: Ly tổ bôn ba,hình tù,đoản thọ.

+ Xương Khúc phùng Lương: Đa tài,công danh lừng lẫy.

+ Văn Xương,Tả Phụ: Vị trí công khanh.

+ Xương Khúc giáp Mệnh: Thông minh,quí hiển.

+ Nhị Khúc (Văn Khúc,Vũ Khúc) đồng cung: Văn võ toàn tài.

  • ·                     TẢ PHỤ,HỮU BẬT

+ Tả Phụ,Hữu Bật tối hỷ tứ mộ: Đẹp đẽ ở Thìn Tuất Sửu Mùi,nhất là với người sinh tháng Tư,tháng Mười.

+ Tả Phụ,Hữu Bật: Chung thân phúc hậu.

+Tả Hữu Nhật,Trinh: Tội tù khó tránh (Thái Dương,Liêm Trinh hãm).

+ Tả Hữu giáp Mệnh vi quí cách.

+ Phụ Bật giáp Đế (Tử Vi): Danh giá,quyền uy.

+ Tả Hữu đơn thủ chiếu Mệnh: Ly hương lập nghiệp.

  • ·                     CÁC BỘ NHÓM TRUNG TINH,BÀNG TINH KHÁC

Thiên Khôi,Thiên Việt: Khôi trưởng,Việt thứ./ Tọa Khôi Hướng Việt, cái thế văn chương./ Khôi Việt tọa thủ đồng cung,lợi thi cử./ Khôi Việt phùng Lục Sát,bệnh nạn hiểm nghèo./ Giáp Khôi,giáp Việt phú quí khả kỳ.

Lộc Tồn: Lộc Tồn hậu trọng đa y thực./ Lộc phùng xung Phá (Phá Quân hội Phá Toái) cát dã thành hung./ Song Lộc thủ Mệnh,Lã Hậu chuyên quyền./ Toạ Lộc hội Lộc chung thân phú quí./Minh Lộc,ám Lộc (nhị hợp) vị trí công khanh./ Lộc Mã giao trì chúng thân sủng ái.

Kình Dương: Kình Dương nhập miếu (Thìn Tuất Sửu Mùi) phú quí song toàn./ Kình Dương Tý Ngọ Mão Dậu hình thương./ Kình Dương cư Ngọ Mã đầu đới kiếm (hội Thất Sát)./ Kình phùng Liêm Tướng khó thoát tội tù./ Hoả Kình tứ Mộ,danh tiếng lẫy lừng./ Kình Đà Hoả Linh,lưng gù,nạn ách thảm thương./ Giáp Kình,giáp Đà vi khất cái (ăn mày).

Địa Không,Địa Kiếp: Không Kiếp miếu Tỵ Hợi,sớm đạt công danh./ Không Kiếp giáp Mệnh vi bại cục./ Địa Kiếp đơn thủ là người ích kỷ./ Kiếp Cơ (Thiên Cơ) ngộ Hoả: Hoả tai./ Không Kiếp,Đào Hồng,Đà Linh: Chết yểu như Nhan Hồi.

Hoá Khoa,Hoá Quyền,Hoá Lộc,Hoá Kỵ: Hoá Lộc (mộc) tối hiềm Tứ Mộ./ Hoá Lộc Dần Mão,giàu có,giữ của giỏi./ Hợp Lộc,củng Lộc, tài,quan,cát vượng./ Lộc phùng Lương (Thiên Lương miếu) tha nhân./ Song Lộc Cơ Lương,phú gia địch quốc./ Quyền Lộc trùng phùng,tài quan song mỹ./ Quyền Khốc đồng cung,danh tiếng,quyền thế./ Khoa minh,Lộc ám (nhị hợp) quí hiền một đời./ Giáp Khoa,giáp Lộc vi quí cách./ Khoa Quyền Lộc hợp,phú quí song toàn./ Khoa Quyền Lộc tam hoá liên châu (ba cung liền),thượng cách Tài,Quan./ Kỵ ngộ Khoa tinh ngôn hành danh thuận./ Hoá Khoa cư Tý lạc cung.

Song Hao,Tang Hổ,Khốc Hư: Nam nhân Tang Hổ hữu tài uyên bác./ Nữ nhân Tang Hổ đa sự quả ưu./ Hao ngộ Tham Lang,gian dâm sâu kín./ Song Hao Mão Dậu,trúng thuỷ triều đồng./ Khốc Hư Tý Ngọ tiền bần hậu phú.


M. ĐỌC LƯỠNG LỘ TUẦN KHÔNG,TRỆT KHÔNG


+ Triệt Lộ và Tuần Lộ không nên hiểu như là tên sao,mà nên hiểu như là một lộ (con đường),đều mang ý nghĩa xoá sạch,hết đường,bị chặn đứng,trói buộc.Triệt lộ nặng ý nghĩa chém đứt,chặn đứng,nên còn gọi là Thiên Búa.Tuần Lộ nặng ý nghĩa trói buộc,giam hãm,tối tăm,nên còn Địa Giây.

+ Tuần Triệt đều không mang một phẩm hành cụ thể.Cư ở hai cung nào là hành của hai cung ấy.Ví dụ: Triệt của người Giáp Kỷ cư ở hai cung Thân Dậu gọi là Triệt Kim,Tuần của người sinh từ năm 1944 – 1953 cư tại hai cung Ngọ Mùi gọi là Tuần Hoả.Vì tính chất Thiên Búa của Triệt và Địa Giây của Tuần và nên bảo Triệt đáo Kim cung và Tuần lâm hoả địa là không đáng ngại,là vậy.

+ Triệt Lộ và Tuần Lộ cư hai cung âm dương liền nhau,cung dương hung cát nhiều hơn đối với người Dương Nam,Âm Nữ,cung Âm hung cát nhiều hơn đối với người Âm Nam,Dương Nữ.Ví dụ: Giáp Thân và Ất Dậu đều có Triệt ở Thân Dậu,người nam Thân và người nữ Dậu quan ngại Triệt ở cung Thân,người nữ Thân và nam Dậu quan ngại Triệt ở cung Dậu.

+ Mệnh có Triệt,Thân có Tuần hoặc ngược lại gọi là Mệnh Triệt Thân Tuần hoặc Mệnh Tuần Thân Triệt.Trường hợp này ý nghĩa gần như là Mệnh Không,Thân Kiếp hoặc Mệnh Kiếp,Thân Không.

+ Mang trọng trách xóa sạch,nên Tuần và Triệt thực thi bổn phận một cách vô tư,khách quan,có nghĩa là xóa sạch cả phần cát và phần hung của cung trấn giữ.Vì vậy không nên quá e ngại Tuần Triệt,bởi chính sự xoá sạch này lại làm công việc giáng phúc trừ hoạ.Ví dụ: Tuần,Triệt cư cung Giải Ách được cách trừ hoạ (Tam Phương xung sát hạnh đắc nhất triệt nhi khả bằng – bình an với lục sát),nhưng nếu cầu quan hay cầu tài thì cũng vô ích.

+ Cung có Tuần hoặc Triệt cố định án ngữ,đại hạn hay tiểu hạn đến cung đó thì Tuần Triệt được tháo cởi,coi như cung đó không có Tuần Triệt trong đại hoặc tiểu hạn ấy,phúc và hoạ đến đồng thời với cung vừa tháo cởi Tuần Triệt.Như ví dụ trên,có thể gặp nạn lớn hoặc phúc lớn ở ngay cung Giải Ách.

+ Tuần Triệt không mang hành cụ thể,nên không thể chế ngự Tuần Triệt bằng Ngũ Hành,mà chỉ có thể dịch chuyển Tuần Triệt,với ý nghĩa tăng cát,giảm hung từ hai cung Âm Dương mà Tuần Triệt án ngữ.

+ Tuần Triệt tọa thủ đồng cung Thân hoặc Mệnh,thì sự xấu hãm khó lòng chế giải được.Nhất là với người sinh giờ Tý hoặc giờ Ngọ.

+ Tác động rõ rệt nhất của Tuần Triệt với cung Vô Chính Diệu,cung Phúc Đức,cung Giải Ách và với hai sao Thái Dương và Thái Âm.

+ Thiên Mã là sao động,nên rất ngại Tuần (giây buộc),Triệt (kiếm,búa) nên chẳng những vô tích sự ở trong cung có Tuần Triệt án ngữ,mà còn bị Tuần Triệt cách cung che chắn,rất khó dịch chuyển.

+ Ba cặp sao: Thiên Đức Nguyệt Đức,Đào Hoa Hồng Loan,Long Trì Phượng Các có năng lực vượt qua Tuần Triệt bằng khe cửa nhỏ,mới bảo rằng Hư Không mà cũng đa tình.

 

*** 

TỬ VI qua lý giải của thày Nguyễn Nguyên Bẩy – PHẦN I

TỬ VI qua lý giải của thày Nguyễn Nguyên Bẩy

PHẦN I

NGUYỄN NGUYÊN BẢY
SÁCH TỬ VI ĐẨU SỐ 
A. CÔNG THỨC LẬP THÀNH


1. ĐỊNH CUNG

Xoè bàn tay, nếu tay phải, thì mũi Ngón Cái chỉ vào chân Ngón Trỏ, đó là cung Hợi, khởi thuận theo chiều kim đồng hồ, cung Tý chân Ngón Giữa, cung Sửu chân Ngón Áp Út, cung Dần chân Ngón Út, cung Mão lóng thứ nhất Ngón Út, cung Thìn lóng thứ hai Ngón Út, cung Tỵ đầu Ngón Út, cung Ngọ đầu Ngón Áp Út, cung Mùi đầu Ngón Giữa, cung Thân đầu Ngón Trỏ, cung Dậu lóng thư nhất Ngón Trỏ, cung Tuất lóng thứ hai Ngón Trỏ, trở vể cung Hợi chân Ngón Trỏ. Thế là đủ một vòng 12 cung Tử Vi.

Nếu xoè tay trái, thì mũi Ngón Cái áp vào chân Ngón Trỏ là cung Dần, khởi thuận lên lóng thứ nhất ngón Trỏ là cung Mão, tiếp tục khởi cho hết 12 chi. Gấp tư cả hai chiều ngang dọc một vuông giấy cũng sẽ có một Bản Đồ Tử Vi như bàn tay. Vị trí và tên cung không bao giờ thay đổi. Nếu trên giấy, khoảng trống ở giữa Bản Đồ gọi là cung Thiên Bàn, ghi tên, năm, tháng, ngày, giờ sinh của đối tượng dự đoán. 

2. CÁC DỮ KIỆN PHẢI CÓ ĐỂ LẬP LÁ SỐ
Gìờ, Ngày, Tháng, Năm sinh âm lịch, giới tính. 

3. XEM TUỔI, TÌM HÀNH MỆNH

Kim Mệnh: Giáp Tý,Ất Sửu,Giáp Ngọ,Ất Mùi,Nhâm Thân,Quí Dậu,Nhâm Dần,Quí Mão,Canh Thìn,Tân Tỵ,Canh Tuất,Tân Hợi.

Mộc Mệnh: Mậu Thìn,Kỷ Tỵ,Mậu Tuất,Kỷ Hợi,Nhâm Ngọ,Quí Mùi,Nhâm Tý,Quí Sửu,Canh Dần,Tân Mão,Canh Thân,Tân Dậu.

Thuỷ Mệnh: Bính Tý,Đinh Sửu,Bính Ngọ,Đinh Mùi,Giáp Thân,Áp Dậu,Giáp Dần,Ất Mão,Nhâm Thìn,Quí Tỵ,Nhâm Tuất,Quí Hợi.

Hoả Mệnh: Bính Dần,Đinh Mão,Bính Thân,Đinh Dậu,Giáp Tuất,ẤT Hợi,Giáp Thìn,Ất Tỵ,Mậu Ngọ,Kỷ Mùi,Mậu Tý,Kỷ Sửu.

Thổ Mệnh : Canh Ngọ,Tân Mùi,Canh Tý,Tân Sửu,Mậu Dần,Kỷ Mão,Mậu Thân,Kỷ Dậu,Bính Tuất,Đinh Hợi,Bính Thìn,Đinh Tỵ.

4. PHÂN ÂM DƯƠNG 


a. THẬP CAN

Dương: Giáp, Bính,Mậu,Canh,Nhâm.

Âm: Ất,Đinh,Kỷ,Tân,Quí.


b. THẬP NHỊ CHI

Dương: Tý,Dần,Thìn,Ngọ,Thân,Tuất.

Âm: Sửu,Mão,Tỵ,Mùi,Dậu,Hợi.

Ví dụ: Nam sinh năm Mậu Tý gọi là Dương Nam,Đinh Hợi gọi là Âm Nam.Nữ sinh năm Mậu Tý gọi là Dương Nữ,Đinh Hợi gọi là Âm Nữ.

5. ĐỊNH GIỜ


Lập một lá số quan trọng nhất là phải định đúng giờ sinh. Phải đổi giờ đồng hồ ra giờ hàng Chi. Đổi như sau: Từ 23 giờ hôm trước đến 1 giờ hôm sau là giờ Tý. Từ 1 giờ đến 3 giờ là giờ Sửu. Từ 3 giờ đến 5 giờ là giờ Dần. Từ 5 giờ đến 7 giờ là giờ Mão. Từ 7 giờ đến 9 giờ là giờ Thìn. Từ 9 giờ đến 11 giờ là giờ Tỵ. Từ 11 giờ đến 13 giờ là giờ Ngọ. Từ 13 giờ đấn 15 giờ lá giờ Mùi. Từ 15 giờ đến 17 giờ là giờ Thân. Từ 17 giờ đến 19 giờ là giờ Dậu. Từ 19 giờ đến 21 giờ là giờ Tuất. Từ 21 giờ đến 23 giờ là giờ Hợi.

Từ Tý đến Hợi là 12 khắc giờ. Gìờ Đông Dương, kỷ 20.

6. AN MỆNH

Bắt đầu từ cung Dần là tháng Giêng, đếm theo chiều thụân đến tháng sinh, rồi từ cung ấy, gọi là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh, ngừng lại ở cung nào, an Mệnh ở cung đó. Sau khi đã an Mệnh, bắt đầu theo chiều nghịch, thứ tự an các cung: Huynh Đệ, Phu Thê,Tử Tức,Tài Bạch,Giải Ách, Thiên Di, Nô Bộc, Quan Lộc, Điền Trạch, Phúc Đức, Phụ Mẫu.

 

7. AN THÂN


Bắt đầu từ cung Dần là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, rồi từ cung ấy gọi là giờ Tý, đếm theo chiều thuận đến giờ sinh, ngừng lại ở cung nào, an Thân ở cung đó. Thân chỉ có thể an vào Phúc Đức, Mệnh, Quan Lộc, Tài Bạch, Thiên Di, Phu Thê. Thân an cung nào thì mang tên cung đó.

Ví dụ: Thân an ở cung Mệnh gọi là Thân,Mệnh đồng cung. An cung Phúc Đức gọi là Thân cư Phúc Đức. An cung Tài Bạch gọi là Thân cư Tài Bạch…

8. LẬP CỤC


TUỔI GIÁP,KỶ

Cung Mệnh an tại Tý,Sửu: Thuỷ Nhị Cục.

Cung Mệnh an tại Dần,Mão,Tuất,Hợi: Hoả Lục Cục.

Cung Mệnh an tại Thìn,Tỵ: Mộc Tam Cục

Cung Mệnh an tại Ngọ,Mùi: Thổ Ngũ Cục.

Cung Mệnh an tại Thân,Dậu: Kim Tứ Cục.


TUỔI ẤT,CANH


Cung Mệnh an tại Tý,Sửu: Hoả Lục Cục

Cung Mệnh an tại Dần,Mão,Tuất,Hợi: Thổ Ngũ Cục

Cung Mệnh an tại Thìn,Tỵ: Kim Tứ Cục

Cung Mệnh an tại Ngọ,Mùi: Mộc Tam Cục

Cung Mệnh an tại Thân,Dậu: Thuỷ Nhị Cục


TUỔI BÍNH,TÂN

Cung Mệnh an tại Tý,Sửu: Thổ Ngũ Cục.

Cung Mệnh an tại Dần,Mão,Tuất,Hợi: Mộc Tam Cục.

Cung Mệnh an tại Thìn,Tỵ: Thuỷ Nhị Cục.

Cung Mệnh an tại Ngọ,Mùi: Kim Tứ Cục.

Cung Mệnh an tại Thân,Dậu: Hoả Lục Cục.


TUỔI ĐINH,NHÂM

Cung Mệnh an tại Tý,Sửu: Mộc Tam Cục.

Cung Mệnh an tại Dần,Mão,Tuất,Hợi: Kim Tứ Cục.

Cung Mệnh an tại Thìn,Tỵ: Hoả Lục Cục.

Cung Mệnh an tại Ngọ,Mùi: Thuỷ Nhị Cục.

Cung Mệnh an tại Thân,Dậu: Thổ Ngũ Cục.


TUỔI MẬU,QUÍ

Cung Mệnh an tại Tý,Sửu: Kim Tứ Cục.

Cung Mệnh an tại Dần,Mão,Tuất,Hợi: Thuỷ Nhị Cục.

Cung Mệnh an tại Thìn,Tỵ: Thổ Ngũ Cục.

Cung Mệnh an tại Ngọ,Mùi: Hoả Lục Cục.

Cung Mệnh an tại Thân,Dậu: Mộc Tam Cục.


9. AN SAO

  • ·                     Tử Vi: Chòm sao này gồm 6 chính tinh: Tử Vi,Thiên Cơ,Thái Dương,Vũ Khúc,Thiên Đồng. Trước hết phải an tử vi, tuỳ theo Cục và ngày sinh.

Thuỷ Nhị Cục: Tý (22,23), Sửu (1,24,25),Dần (2,3,26,27), Mão (4,5,28,29), Thìn (6,7,30), Tỵ (8,9), Ngọ (10,11), Mùi (12,13), Thân (14,15), Dậu (16,24,26), Tuất (18,19), Hợi (20,21).


Mộc Tam Cục: Tý (25), Sửu (2,28), Dần (3,5), Mão (6,8), Thìn (1,9,11), Tỵ (4,12,14), Ngọ (7,15,17), Mùi (10,18,20), Thân (13,21,23), Dậu (16,24,26), Tuất (19,27,29), Hợi (22,30).


Kim Tứ Cục: Tý (5), Sửu (3,9), Dần (4,7,13), Mão (8,11,17), Thìn (2,12,15,21), Tỵ (6,16,19,25), Ngọ (10,20,23,29), Mùi (14,24,27), Thân (18,28),Dậu (22), Tuất (26), Hợi (1,30). 

Thổ Ngũ Cục: Tý (7), Sửu (4,12), Dần (5,9,17), Mão (10,14,22), Thìn (3,15,19,27), Tỵ (8,20,24), Ngọ (1,13,25,29), Thân (11,23), Dậu (16,28), Tuất (21), Hợi (2,26). 

Hoả Lục Cục: Tý (9,19), Sửu (5,15,25), Dần (6,11,21), Mão (12,17,27), Thìn (4,18,23), Tỵ (10,24,29), Ngọ (2,16,30), Mùi (8,22), Thân (14,28), Dậu (1,20), Tuất (7,26), Hợi (3,13).

An Tử Vi xong, đếm theo chiều nghịch an tiếp sao Thiên Cơ, cách một cung an sao Thái Dương, tiếp theo an Vũ Khúc, tiếp sau Vũ Khúc là Thiên Đồng, cách Thiên Đồng 2 cung an sao Liêm Trinh.

  • ·                     Thiên Phủ: Chòm sao này gồm 8 chính tinh: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.

Tử Vi và Thiên Phủ tọa thủ đồng cung duy nhất ở hai cung Dần và Thân.Các vị trí khác an như sau: Tử Vi cư Mão, Thiên Phủ cư Sửu và ngược lại. Tử Vi cư Thìn,Thiên Phủ cư Tý và ngược lại. Tử Vi cư Tỵ, Thiên Phủ cư Hợi và ngược lại. Tử Vi cư Ngọ, Thiên Phủ cư Tuất và ngược lại. Tử Vi cư Mùi, Thiên Phủ cư Dậu và ngược lại. Sau khi an Thiên Phủ, theo chiều thuận, lần lượt mỗi cung an mỗi sao, thứ tự: Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tường, Thiên Lương, Thất Sát, cách Thất Sát ba cung an sao Phá Quân.

Như vậy, tổng cộng hai chòm sao Tử Vi và Thiên Phủ gồm 14 chính tinh. Cung số nào không có một trong 14 ngôi sao này tọa thủ gọi là cung Vô Chính Diệu.

  • ·                     Thái Tuế

Trước hết phải an Thái Tuế ở cung có tên hàng chi của năm sinh. Ví dụ: Sinh năm Tý, an Thái Tuế ở cung Tý. Sau khi an Thái Tuế, dù là Nam số hay Nữ số, cũng theo chiều thuận lần lượt mỗi cung an một sao theo thứ tự: Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù.

  • ·                     Lộc Tồn

Trước hết phải an Lộc Tồn theo hàng Can của năm sinh: Giáp (Dần), Ất (Mão), Bính,Mậu (Tỵ), Đinh Kỷ (Ngọ), Canh (Thân), Tân (Dậu), Nhâm (Hợi), Quí (Tý). (Không bao giờ an Lộc Tồn ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi).Ví dụ: Tuổi Tân Mão an Lộc Tồn ở cung Dậu.

Sau khi an Lộc Tồn, dương Nam, âm Nữ theo chiều thuận, âm Nam dương Nữ theo chiều nghịch, lần lượt mỗi cung an tại một sao, thứ tự: Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.

  • ·                     Tràng Sinh

Trước hết phải an Tràng Sinh. An theo cục. Mộc tam cục an tại Hợi, Hoả Lục Cục an tại Dần, Kim Tứ Cục an tại Tỵ, Thổ Ngũ Cục và Thuỷ Nhị Cục an tại Thân. Sau khi an Tràng Sinh, dương nam âm nữ theo chiều thuận, âm nam dương nữ theo chiều nghịch, lần lượt mỗi cung an một sao, theo thứ tự: Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

  • ·                     Bộ Sao Lục Sát (Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Hoả Linh, Linh Tinh).

+ Kình Dương an trước cung Lộc Tồn, Đà La an sau cung Lộc Tồn.

+ Địa Không, Địa Kiếp: Bắt đầu từ cung Hợi, kể là Tý, đếm theo chiều thuận đến giờ sinh, ngưng lại ở cung nào an Địa Kiếp ở cung đó. Cũng như trên nhưng đếm theo chiều nghịch, an sao Địa Không.

+ Hoả Tinh và Linh Tinh: phải tùy theo nam nữ và âm dương.

Dương nam, Âm nữ: Bắt đầu từ cung đã định trước, kể là giờ Tý, đếm theo chiều thuận, đến giờ sinh, ngưng lại ở cung nào, an Hoả Tinh ở cung đó. Linh Tinh, cũng bắt đầu từ cung đã định trước, kể là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch, đến giờ sinh, ngưng lại ở cung nào, an Linh Tinh ở cung đó.

Âm nam, Dương nữ: Bắt đầu từ cung đã định trước, kể là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch, đến giờ sinh, ngưng lại ở cung nào, an Hoả Tinh ở cung đó.Linh Tinh, bắt đầu từ cung đã định trước, kể là giờ Tý, đếm theo chiều thuận, đến giờ sinh, ngưng lại ở cung nào, an Linh Tinh ở cung đó.

Những cung đã định trước, để khởi từ đấy, đếm theo giờ sinh, an hai sao Hoả, Linh theo bảng ghi dưới đây:

Năm sinh Hoả Linh
Dần,Ngọ,Tuất Sửu Mão
Thân,Tý,Thìn Dần Tuất
Tỵ,Dậu,Sửu Mão Tuất
Hợi,Mão,Mùi Dậu Tuất


Ví dụ: Con trai sinh năm Dần là dương nam, muốn an Hoả Tinh phải khởi từ cung Sửu, gọi là giờ Tý, đếm theo chiều thuận đền giờ sinh, ngưng lại ở cung nào, an Hoả Tinh ở cung đó. Muốn an Linh Tinh, phải khởi từ cung Mão, gọi là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch, đến giờ sinh, ngưng lại ở cung nào, an Linh Tinh ở cung đó.

  • ·                     Bộ Sao Tả Phù,Hữu Bật

A. Tả Phù: Bắt đầu từ cung Thìn, kể là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngưng lại ở cung nào, an Tả Phù ở cung đó.

B. Hữu Bật: Bắt đầu từ cung Tuất, kể là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngưng lại ở cung nào, an Hữu Bật ở cung đó.

  • ·                     Bộ Sao Văn Xương,Văn Khúc

A. Văn Xương: Bắt đầu từ cung Tuất, kể là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh, ngưng lại ở cung nào, an Văn Xương ở cung đó.

B. Văn Khúc: Bắt đầu từ cung Thìn, kể là giờ Tý, đếm theo chiều thuận, đến giờ sinh, ngưng lại ở cung nào an Văn Khúc ở cung đó.

  • ·                     Bộ Sao Long Trì, Phượng Các

A. Long Trì: Bắt đầu từ cung Thìn, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh, ngưng lại ở cung nào, an Long Trì ở cung đó.

B. Phượng Các: Bắt đầu từ cung Tuất, kể là cung Tý, đếm theo chiều nghịch, đến năm sinh, ngưng lại ở cung nào, an Phượng Các ở cung đó.

  • ·                     Bộ Sao Thiên Khôi,Thiên Việt: Tùy theo hàng Can của năm sinh.

Hàng Can Thiên Khôi Thiên Việt

Giáp,Mậu Sửu Mùi
Ất,Kỷ Tý Thân
Canh,Tân Ngọ Dần
Bính,Đinh Hợi Dần
Nhâm,Quí Mão Tỵ

Ví dụ: Tuổi Ất Mùi,an Thiên Khôi ở cung Tý và an Thiên Việt ở cung Thân.Tuổi Nhâm Tý,an Thiên Khôi ở Mão và an Thiên Việt ở cung Tý. 

     . Bộ Sao Thiên Khốc,Thiên Hư


A. Thiên Khốc:
 Bắt đầu từ cung Ngọ, kể là năm Tý, đếm theo chiều nghịch đến năm sinh, ngưng lại cung nào, an Thiên Khốc ở cung đó.

B. Thiên Hư: Bắt đầu từ cung Ngọ, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh,ngưng lại cung nào, an Thiên Hư ở cung đó.

  • ·                     Bộ Sao Tam Thai, Bát Tọa

A. Tam thai: Xem Tả Phù ở cung nào, kể cung ấy là ngày mồng một, đếm theo chiều thuận đến ngày sinh, ngừng lại ở cung nào,an Tam Thai ở cung đó.

B. Bát Tọa : Xem Hữu Bật ở cung nào, kể cung ấy là mồng một, bắt đầu đếm theo chiều nghịch đến ngày sinh, ngừng lại ở cung nào thì an Bát Toạ ở cung đó.

  • ·                     Bộ Sao Ân Quang,Thiên Quí

A. Ân Quang: Xem Văn Xương ở cung nào, kể cung ấy là mồng một, đếm theo chiều thuận đến ngày sinh, lùi lại một cung, an Ân Quang ở cung đó.

B.Thiên Quí: Xem Văn Khúc ở cung nào, kể cung ấy là mồng một, bắt đầu đếm theo chiều nghịch đến ngày sinh, lùi lại một cung, an Thiên Quí.

     . Bộ Sao Thiên Đức,Nguyệt Đức

A. Thiên Đức: Bắt đầu từ cung Dậu, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh, ngưng lại ở cung nào, an Thiên Đức ở cung đó.

B. Nguyệt Đức: Bắt đầu từ cung Tỵ, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh, ngưng lại ở cung nào, an Nguyệt Đức ở cung đó.

  • ·                     Bộ Sao Thiên Hình, Thiên Riêu, Thiên Y

A. Thiên Hình: Bắt đầu từ cung Dậu, kể là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngưng ở cung nào, an Thiên Hình ở cung đó.

B. Thiên Riêu: Bắt đầu từ cung Sửu, kể là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngưng lại ở cung nào, an Thiên Riêu ở cung đó.

C. Thiên Y: Thiên Riêu ở cung nào an Thiên Y ở cung đó.

      . Bộ Hồng Loan,Hỷ Thần


A. Hồng Loan:
 Bắt đầu từ cung Mão,kể là năm sinh,đếm theo chiều nghịch đến năm sinh,ngưng lại ở cung nào,an Hồng Loan ở cung đó.

B. Thiên Hỷ: Thiên Hỷ an ở cung đối với cung an Hồng Loan.Ví dụ: Hồng Loan ở Tỵ,Thiên Hỷ an ở Hợi.

      . Bộ Sao Quốc Ấn, Đường Phù


A. Quốc Ấn:
 Bắt đầu từ cung Lộc Tồn,kể là cung thứ nhất,đếm theo chiều thuận đến cung thứ chín,ngưng lại,an Quốc Ấn.

B. Đường Phù: Bắt đầu từ cung Lộc Tồn,kể là cung thứ nhất đếm theo chiều nghịch đến cung thứ tám,ngưng lại,an Đường Phù.

      . Bộ Sao Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần


A. Thiên Giải:
 Bắt đầu từ cung Thân, kể là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngưng lại ở cung nào, an Thiên Giải ở cung đó.

B.Địa giải : Bắt đầu từ cung Mùi, kể là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến tháng sinh, ngưng lại ở cung nào an Địa Giải ở cung đó.

C.Giải Thần : Phượng Các ở cung nào, an Giải Thần ở cung đó.

  • ·                     Bộ Sao Thai Phụ, Phong Cáo

A. Thai Phụ: Cách trước cung Văn Khúc một cung an Thai Phụ.Ví dụ: Văn Khúc ở Thìn thì Thai Phụ ở Ngọ.

B. Phong Cáo: Cách sau cung Văn Khúc một cung,an Phong Cáo.Ví dụ: Văn Khúc ở Tỵ,Phong Cáo ở Mão.

     . Bộ Sao Thiên Tài, Thiên Thọ


A. Thiên Tài:
 Bắt đầu từ cung an Mệnh,kể là năm Tý,đếm theo chiều thuận đến năm sinh,ngưng lại ở cung nào,an Thiên Tài ở cung đó.

B. Thiên Thọ: Bắt đầu từ cung an Thân,kể là năm Tý,đếm hteo chiều thuận đến năm sinh,ngưng lại ở cung nào,an Thiên Thọ ở cung đó.

· Bộ Sao Thiên Thương, Thiên Sứ

A. Thiên Thương: Bao giờ cũng an ở cung Nô Bộc.

B. Thiên Sứ: Bao giờ cũng an ở cung Giải Ách.

· Bộ Sao Thiên La,Địa Võng (Sao cố định tại cung)


A. Thiên La: 
Bao giờ cũng an ở cung Thìn.

B. Địa Võng: Bao giờ cũng an ở cung Tuất.

  • ·                     Bộ Sao Tứ Hóa (Hoá Khoa,Hoá Quyền,Hoá Lộc,Hoá Kỵ)

Theo hàng Can của năm sinh,an Tứ Hoả theo thứ tự Khoa,Quyền,Lộc,Kỵ,vào những cung đã an sao kê theo thứ tự Khoa/ Quyền/ Lộc/ Kỵ / theo hàng Can, như sau: 

 

Giáp :  Vũ/ Phá/  Liêm/ Dương

Ất : Vi/ Lương/ Cơ/ Nguyệt

Bính : Xương/ Cơ/ Đồng/ Liêm

Đinh : Cơ/ Đồng/ Nguyệt/ Cự

Mậu : Hữu(Bật)/ Nguyệt/ Lang/ Cơ

Kỷ : Lương/ Tham/ Vũ/ Khúc

Canh :  Âm/ Vũ / Dương/ Đồng

Tân : Khúc/ Lương/ Cự/ Xương

Nhâm :  Phụ(Tả)/ Vi/ Lương/ Vũ

Quí : Âm/ Cự/ Phá/ Tham

· Bộ Sao Cô Thần,Quả Tú: Tuỳ theo năm sinh


Năm sinh Cô Thần Quả Tú

Hợi,Tý,Sửu Dần Tuất

Dần,Mão,Thìn Tỵ Sửu

Tỵ,Ngọ,Mùi Thân Thìn

Thân,Dậu,Tuất Hợi Mùi

Ví dụ: Sinh năm Hợi,an Cô Thần ở cung Dần,an Quả Tú ở cung Tuất.

· Bộ Sao Thiên Quan Quí Nhân,Thiên Phúc Quí Nhân: Tuỳ theo hàng Can


Hàng Can Thiên Quan Thiên Phúc

Giáp : Mùi Dậu

Ất : Thìn Thân

Bính : Tỵ Tý

Đinh : Dần Hợi

Mậu : Mão Mão

Kỷ : Dậu Dần

Canh : Hợi Ngọ

Tân : Dậu Tỵ

Nhâm : Tuất Ngọ

Quí : Ngọ Tỵ

·  Sao Đào Hoa : Tuỳ theo năm sinh


Tỵ Dậu Sửu an Đào Hoa ở Ngọ.Thân Tý Thìn an Đào Hoa ở Dậu.Dần Ngọ Tuất an Đào Hoa ở Mão.Hợi Mão Mùi an Đào Hoa ở Tý.Ví dụ: Sinh năm Tý an Đào Hoa ở Dậu.

·  Sao Thiên Mã: Tùy theo năm sinh


Tỵ Dậu Sửu an Thiên Mã ở Hợi.Thân Tý Thìn an Thiên Mã ở Dần.Hợi Mão Mùi an Thiên Mã ở Tỵ.Dần Ngọ Tuất an Thiên Mã ở Thân.Ví dụ: Sinh năm Tý an Thiên Mã ở Dần.

·  Sao Phá Toái: Tuỳ theo năm sinh

Tý,Ngọ,Mão,Dậu an Phá Toái ở Tỵ.Dần,Thân,Tỵ,Hợi an Phá Toái ở Dậu.Thìn,Tuất, Sửu,Mùi an Phá Toái ở Sửu.Ví dụ: Sinh năm Tuất an Phá Toái ở cung Sửu.

·  Sao Kiếp Sát: Tùy theo hàng Chi của năm sinh.

Tỵ Dậu Sửu an Kiếp Sát tại Dần.Hợi Mão Mùi an Kiếp Sát tại Thân.Dần Ngọ Tuất an Kiếp Sát tại Hợi.Thân Tý Thìn an Kiếp Sát tại Tỵ.Ví dụ:Sinh năm Mùi an Kiếp Sát tại cung Thân.

· Sao Hoa Cái: Tùy theo hàng Chi của năm sinh.

Tỵ Dậu Sửu an Hoa Cái tại Sửu.Hợi Mão Mùi an Hoa Cái tại Mùi.Dần Ngọ Tuất an Hoa Cái tại Tuất.Thân Tý Thìn an Hoa Cái tại Thìn.Ví dụ:Sinh năm Ngọ an Hoa Cái tại cung Tuất.

· Sao Lưu Hà: Tùy theo hàng Can của năm sinh.


Giáp an tại Dần.Ất an tại Tuất.Bính an tại Mùi.Đinh an tại Thìn.Mậu an tại Tỵ.Kỷ an tại Ngọ.Canh an tại Thân.Tân an tại Mão.Nhâm an tại Hợi.Quí an tại Dần.Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ an Lưu Hà tại cung Thìn.

· Sao Thiên Trù: Tùy theo hàng Can của năm sinh.

Giáp an Tại Tỵ.Ất an tại Ngọ.Bính an tại Tý.Đinh an tại Tỵ.Mậu an tại Ngọ.Kỷ an tại Dậu.Canh an tại Hợi.Tân an tại Ngọ.Nhâm an tại Dậu.Quí an tại Mão.Ví dụ: Sinh năm Kỷ Hợi an Thiên Trù ở cung Thân.

· Sao Lưu Niên Văn Tinh: Tùy theo hàng Can của năm sinh.

Giáp an Tại Tỵ.Ất an tại Ngọ.Bính an tại Thân.Đinh an tại Dậu.Mậu an tại Thân.Kỷ an tại Dậu.Canh an tại Hợi.Tân an tại Tý.Nhâm an tại Dần.Quí an tại Mão.Ví dụ: Sinh năm Bính Ngọ an Lưu Niên Văn Tinh ở cung Thân.

· Sao Bác Sĩ: An Lộc Tồn ở cung nào an Bác Sĩ ở cung đó.

· Sao Đẩu Quân (Nguyệt Tướng)

Bắt đầu từ cung đã an Sao Thái Tuế,kể là tháng Giêng,đếm theo chiều nghịch đến tháng sinh,ngưng lại,rồi bắt đầu từ cung đó,kể là giờ Tý,đếm theo chiều thuận đến giờ sinh,ngưng lại,an Đẩu Quân.

· Sao Thiên Không

An Thiên Không ở cung đằng trước cung đã an Thái Tuế.Ví dụ: Thái Tuế ở Mùi,Thiên Không ở Thân.

·  Bộ Nhị Không Tuần Triệt
 

A. Tuần Không: Tùy theo năm sinh trong khoảng 10 năm đã được giời hạn theo hàng Can từ Giáp đến Quí.

Năm sinh Cung an Tuần Không

Từ Giáp Quí đến Quí Dậu Tuất + Hợi

Từ Giáp Tuất đến Quí Mùi Thân + Dậu

Từ Giáp Thân đến Quí Tỵ Ngọ + Mùi

Từ Giáp Ngọ đến Quí Mão Thìn + Tỵ

Từ Giáp Thìn đến Quí Sửu Dần + Mão

Từ Giáp Dần đến Quí Hợi Tý + Sửu

Ví dụ: Sinh năm Nhâm Tý tức là trong khoảng từ Giáp Thìn đến Quí Sửu,vậy phải an Tuần ở giữa cung Mão và cung Dần.

B. Triệt Không: Tùy theo hàng Can của năm sinh.

Hàng Can của năm sinh Cung an Triệt Không

Giáp + Kỷ Thân + Dậu

Ất + Canh Ngọ + Mùi

Bính + Tân Thìn + Tỵ

Đinh + Nhâm Dần + Mão

Mậu + Quí Tý + Sửu

Ví dụ: Sinh năm Canh Ngọ an Triệt giữa hai cung Ngọ + Mùi (không bao giờ có Triệt Lộ Không Vong ở hai cung Tuất + Hợi.Theo Bát Quái,Phương Tuất + Hợi thuộc cửa Càn).Tổng cộng 119 Chính Tnh,Trung Tinh,Bàng Tinh và 2 Lộ là 121 đơn vị Sao được xác lập trên Thiên Bàn Tử Vi.

  • ·                     Định Hướng Chiếu

A. Chia nhóm: Tứ Sinh: Dần,Thân,Tỵ,Hợi.Tứ Mộ: Thìn,Tuất, Sửu,Mùi.Tứ Tuyệt: Tý,Ngọ,Mão,Dậu.

B.Tam hợp chiếu: Thân – Tý – Thìn.Dần – Ngọ – Tuất.Hợi – Mão – Mùi. Tỵ – Dậu – Sửu.

C. Xung chiếu: Tý – Ngọ,Mão – Dậu,Thìn – Tuất,Sửu – Mùi,Dần – Thân,Tỵ – Hợi.

D. Nhị hợp: Tý – Sửu,Dần -Hợi,Mão – Tuất,Thìn – Dậu,Tỵ – Thân,Ngọ – Mùi.

· Khởi Hạn

Đại hạn 10 năm: Tùy theo Cục. Ghi số Cục ở cung Mệnh, đoạn dương nam, âm nữ theo chiều thuận,âm nam, dương nữ theo chiều nghịch, lần lượt ghi số tiếp theo, từ cung này sang cung khác cộng thêm 10. Ví dụ: Dương nam, Hỏa Lục Cục, ghi số 6 ở cung Mệnh, số 16 ở cung Phụ Mẫu.

 

***

B. ĐỌC ÂM DƯƠNG 


Là đọc Nhật đọc Nguyệt, đọc Đất đọc Nước, đọc Nam đọc Nữ, đọc Chẵn đọc Lẻ, đọc Buồn đọc Vui, đọc Sáng đọc Tối, đọc Khóc đọc Cười, đọc Cao đọc Thấp, đọc Ngắn đọc Dài, đọc Tròn đọc Vuông, đọc Trên đọc Dưới, đọc Béo đọc Gầy, đọc Vương đọc Hậu, đọc Nhanh đọc Chậm, đọc Trong đọc Ngoài, đọc Hung đọc Ác… đọc vạn vật, muôn loài, muôn sự, đọc gì cũng thấy âm dương, sẽ ngộ ra điều âm dương là hai mặt đối lập trong một thể thống nhất.

Người xưa nhìn sóng mà luận âm dương, sóng trào lên, cương cường, phóng thẳng rẽ ra một vạch thẳng, gọi là Dương, sóng bổ xuống, đứt khúc, nhu mềm, lắng xuống, vẽ ra một vách đứt gọi là Âm. Trong Tử Vi, hành, cung và sao đều theo luật âm dương mà bố trí. Trong bố trí ấy, Nhân xuất hiện ở giữa, có bổn phận chế giải cho âm dương cân bằng, thành thế Thiên – Nhân – Địa.

Nhân phải thấu hiểu cái lẽ, từ Phụ và Mẫu hoan phối với nhau sinh ra Tử. Tử dù trai hay gái cũng mang cái gốc của Âm Dương Phụ Mẫu. Nên mới bảo độc dương (hay độc âm) bất thành nhân loại. Âm dương là gốc của nhau, cái này hút cái kia để sinh, để dưỡng, để ngăn, để phá, để luân hồi tồn tại.

Lại phải thấu cái lẽ Mặt Trời về chiều và Mặt Trăng về sáng. Mặt Trời về chiều thì Mặt Trăng bắt đầu sáng. Mặt Trăng về sáng là lúc Mặt Trời lên. Ở Người là cái lẽ sinh ra, lớn lên, rồi già, rồi chết, rồi lại sinh ra, lại lớn lên. Kinh dịch luận rằng đó là cái lẽ Âm Dương tiêu, trưởng, cường, nhược.Đây là một qui luật tự nhiên.

Thay đổi qui luật tự nhiên là điều không thể.Nhưng nương theo qui luật để tránh hung,tạo cát là điều có thể,văn vẻ bảo rằng đó là Tu Thân. Có thể hiểu tu thân theo cách diễn giải : Chớ thấy vận đời đang là đêm mà quá u buồn, bởi đêm đang đi về sáng. Chớ thấy vận đời đang giữa trưa mà vội mừng, bởi ngày đang sầm sập về chiều. Nhân định ở chỗ, đang đêm thì phải rất nhanh ra sáng và đang trưa phải chầm chậm về chiều. Nhanh và chậm chính là đức tu thân.

Đối lập nhưng là nguồn gốc của nhau, Tiêu Trưởng nhưng có năng lực Chuyển Hóa, đó là hai phẩm chất căn bản của Âm Dương, cũng là hai luận cứ dự đoán trên mọi phương diện Tử Vi.

 

***

C. ĐỌC NGŨ HÀNH

 

Đọc Đạo là đọc Nhất, đọc một chân lý, một quy luật.Âm Dương là đọc Lưỡng Nghi, đọc đàn ông, đàn bà. Đọc Thiên Nhân Địa là đọc Tam Cương, đọc Phước Lộc Thọ. Tiếp sau Tam Cương là Tứ Tượng (Tiền Tước, Hậu Vũ, Tả Long, Hữu Hổ), Tứ Linh (Long, Phượng, Hổ, Cái), Tứ Văn (Hỏa, Linh, Kình, Tấu), Tứ Phương (Đông, Tây, Nam, Bắc).Thêm Phương trung tâm, Đông Tây Nam Bắc, là Ngũ.

Đọc Ngũ trong Kinh Dịch là đọc Ngũ Hành. Phương Đông thuộc Mộc, phương Nam thuộc Hỏa, phương Tây thuộc Kim, phương Bắc thuộc Thủy, phương Trung Tâm thuộc Thổ. Triết Học Phương Đông cho rằng ngũ hành là vật chất cơ bản nhất để tạo nên vũ trụ. Tử Vi thiết lập lá số trên lý thuyết sinh khắc của năm hành này, Nhân chế giải mã dự đoán. 

ĐẶC TÍNH NGŨ HÀNH

Mộc gọi là Nhân. Chủ về sinh sôi, nuôi dưỡng và tự trọng. Hình dài thẳng. Mầu xanh lá cây. Ấm. Nắm lệnh các tháng Giêng, Hai và 12 ngày đầu tháng Ba. Can là Giáp Ất.Chi là Dần Mão. Là phương chính Đông. Là con trai trưởng. Là cung Gia Đình. Là cửa Chấn. Là số 4 Tiên Thiên, là số 3 Hậu Thiên. Gốc Mộc số 3, số 8.

Hỏa gọi là Lễ. Chủ về thành tích. Hình nhọn hướng lên. Mầu sắc đỏ tía. Nóng. Nắm lệnh tháng Tư, Năm và 12 ngày đấu tháng Sáu. Can là Bính Đinh. Chi là Tỵ, Ngọ. Là phương chính Nam. Là con gái thứ. Là cung Danh tiếng. Là cửa Ly. Là số 3 Tiên Thiên, là số 9 Hậu Thiên. Gốc Hỏa là số 2,số 7.

Thổ gọi là Tín. Chủ sinh tồn, sinh lý. Hình vuông, thấp. Mầu vàng thổ. Ẩm. Nắm lệnh 18 ngày cuối các tháng Ba, Sáu, Chín, Mười Hai. Can là Mậu, Kỷ. Chi là Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Là phương trung tâm. Ra Hậu Thiên số 2 là Mẹ, số 8 là con trai út. Là cửa Sinh, cửa Tử. Là cung Hôn Nhân, cung Trí thức. Là thạp gạo. Là số 2, số 5, số 8 Bát Quái. Gốc thổ là số 5,số 10.

Kim gọi là Nghĩa. Chủ về an toàn. Hình tròn. Mát. Mầu xám trắng. Nắm lệnh tháng Bảy, tháng Tám và 12 ngày đầu tháng Chín. Can là Canh, Tân. Chi là Thân, Dậu. Là phương chính Tây. Là con gái út. Là cung Tử Tức. Là cửa Đoài. Tiên Thiên là số 2, Hậu Thiên là số 7. Gốc Kim là số 4, số 9.

Thủy gọi là Trí. Chủ về giao tiếp. Hình sóng, hướng xuống. Mầu xanh đen. Hàn lạnh. Nắm lệnh tháng Mười, tháng Mười Một và 12 ngày đầu tháng 12. Can là Nhâm, Quí.Chi là Hợi, Tý. Là phương chính Bắc. Là con trai thứ. Là cung Sự Nghiệp. Là cửa Khảm. Tiên Thiên là số 1, Hậu Thiên là số 6. Gốc Thủy là số 1, số 6.

NGŨ HÀNH SINH KHẮC

Ngũ Hành tương sinh: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Ngũ Hành tương khắc: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Tương Sinh có sinh nhập và sinh xuất. Mộc sinh Hỏa thì Mộc là sinh xuất và Hỏa là sinh nhập. Sinh xuất mang ý nghĩa vất vả, vị tha. Sinh nhập mang ý nghĩa thụ hưởng, vị kỷ. Tương Khắc có Khắc Xuất, Khắc nhập. Mộc khắc Thổ thì Mộc là khắc xuất và Thổ là khắc nhập. Khắc xuất mang ý nghĩa chế ngự, tu thân. Khắc nhập mang ý nghĩa xấu hãm lẩn tránh. Dù sinh hay khắc, đều nên chế giải bình hòa. 

NGŨ HÀNH PHẢN NGƯỢC

Tương Sinh là tốt, nhưng tương sinh dư, thừa không còn là tương sinh nữa, mà thành tương diệt. Thủy sinh Mộc,nhưng nếu Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt. Mộc sinh Hỏa, Mộc nhiều thì Hỏa tối. Hỏa sinh Thổ, Hỏa nhiều thì Thổ bị đốt cháy. Thổ sinh Kim, Thổ nhiều thì bị Kim vùi lấp. Kim sinh Thủy, Thủy nhiều Kim bị chìm.

Tương Khắc theo chiều thuận vượng khắc suy, cường khắc nhược, tuy nhiên có khi khắc ngược, suy khắc vượng, nhược khắc cường. Mộc khắc Thổ,nhưng Thổ vượng thì Mộc suy. Thổ khắc Thủy, nhưng Thủy cường thì đê vỡ. Thủy khắc Hỏa, nhưng Hỏa vượng thì Thủy bốc hơi Hỏa khắc Kim, nhưng Kim mạnh thì Hỏa tắt. Kim khắc Mộc, nhưng Mộc vượng thì Kim gãy. 

LUẬN THEO DỊCH CỔ


LUẬN MỘC: Mộc tháng Giêng còn hàn Thủy, Mộc mới nhú mầm, nên dưỡng. Tháng Hai đã được Hỏa làm cho ấm áp, không lo bệnh tật, lại được Thủy làm cho tươi nhuận nên đẹp đẽ, sáng láng. Nhưng Thủy nhiều thì Mộc ẩm ướt, Thủy thiếu thì Mộc khô gầy, nên Thủy Hỏa phải vừa mới tốt. Tháng Ba, Mộc lâm Xuân Thổ. Thổ nhiều thì Mộc tán, Thổ mỏng thì Mộc hoan. Nếu trong Thổ có Kim thì cần Hỏa cứu. Nhưng Mộc vượng gặp Kim lại mừng.

Mộc vào Hạ, tháng Tư, rễ cành đều khô ráo, từ cong biến thành thẳng. Nếu gặp Thủy thì được tưới nhuận. Tháng Năm, Hỏa vượng, Mộc tương sinh mà hóa. Tháng Sáu gặp Thổ, nên Thổ mỏng, không nên Thổ dầy. Thổ dầy vất vả. Trong Hạ, nên tránh Kim, Kim nhiều e cành lá bị đốn chặt. Kim ít lại vui.

Mộc sang Thu, hình thể dần dần điêu linh, xơ xác. Tháng bảy hỏa khí đang nhiều, nếu gặp Thủy, Thổ để tư dưỡng thì tốt. Tháng Tám, cây kết trái, mong được Kim lượm hái. Sau Rằm Trung Thu, không nên Thủy lũ, nếu Thủy thịnh là Mộc bị trôi dạt. Tháng Chín, cuối Thu, nên Hỏa thịnh, Hỏa thịnh thì Mộc chắc, chất gỗ đẹp. Thổ nhiều thì Mộc khó phát triển.

Mộc mùa Đông, tháng Mười sau gặt mùa, Mộc mầm đang nằm trong đất, vì vậy cần Thổ nhiều để nuôi dưỡng, sợ nhất là nhiều Thủy. Tháng Mười Một Mộc vẫn nằm dưới đất, dẫu Kim nhiều cũng chẳng bị thương, Hỏa nhiều ấm đất hoan phối. Tháng Mười Hai Mộc nảy mầm, sợ nhất bệnh tật, tử tuyệt, mà nên sinh dưỡng.


LUẬN HỎA: Hỏa mùa Xuân, Mẹ vượng, con tướng, tất cả đều do Mộc sinh phù. Tháng Giêng Hỏa không nên vượng, ắt con hại Mẹ. Tháng Hai, nên có Thủy cân bằng, nhưng không nên nhiều Thủy, vì Thủy nhiều lợi Mẹ hại con. Tháng Ba, gặp Thổ, Thổ nhiều thì Hỏa mờ, Hỏa thịnh thì lửa càng bốc lên, lúc đó nếu gặp Kim có thể chế được Hỏa mà cát vượng.

Hỏa mùa Hạ thế lực mạnh nhất. Tháng Tư, gặp Thủy chế ngự thì Mộc tránh được họa tự thiêu. Tháng Năm, gặp Mộc trợ giúp tất sẽ chết yểu. Nếu gặp Kim lại hóa cát, gặp Thổ được tương sinh. Tháng Sáu, Hỏa phùng Kim và Thổ mà không có Thủy tất vô dụng, Kim bị vón cục, Thổ bị thiêu cháy. Nếu Hỏa quá thịnh nguy cơ họa ách.

Hỏa vào Thu bắt đầu yếu. Tháng Bảy gặp Mộc sinh ắt hồi phục. Gặp Thủy ắt bị dập tắt. Tháng Tám Kim nhiều cướp mất lực của Hỏa. Tháng Chín gặp Thổ Hỏa thành tối. Thời khắc này nếu Hỏa gặp Hỏa ắt được sáng thêm, có lợi.

Hỏa mùa Đông bảo là Hỏa chìm trong nước. Tháng Mười nếu Hỏa gặp Hỏa thì tốt. Tháng Mười Một gặp Thủy kể như tai ương. Tháng Mười Hai gặp Thổ chế ngự mà cát, thời khắc này gặp Kim thì khó phát, mà không có Kim lại trắc trở rối ren.


LUẬN THỔ: Thổ mùa Xuân thế cô độc. Nên gặp Hỏa sinh phù, kỵ gặp Mộc. Tháng Giêng Hỏa ấm nắng non, gặp Thổ thật tốt, kỵ gặp Thủy mà bị trôi dạt. Tháng Hai gặp Mộc bị khắc chế. Tháng Ba, gặp Thổ là vượng Thổ, nhưng cần có Kim để khắc chế Mộc mà việc thành. Nhưng Kim chớ nhiều, Kim nhiều Thổ thành vất vả, mất khí.

Thổ mùa Hạ tỉnh táo, khô hạn, nên tháng Tư gặp Thủy thật tốt, được tư nhuận. Tháng Năm gặp vượng Hỏa, thậm nguy vì bị đốt cháy mà thành vô ích. Tháng Sáu gặp Kim sinh Thủy đầy đủ tài lộc dối dào, nhưng Kim quá nhiều hại Thổ.

Thổ mùa Thu, con vượng, Mẹ suy. Tháng Bảy Kim nhiều thì cướp mất khí của Thổ. Tháng Tám Mộc thịnh thì Thổ lại tốt, gặp Kim mà sinh tài lộc. Tháng ChínThổ gặp Thổ thành dầy, gặp Hỏa được bồi đắp.

Thổ mùa Đông bề mặt lạnh, bên trong ấm. Tháng Mười gặp Thủy vượng thì tài nhiều, gặp Kim nhiều là phú quí. Tháng Mười Một, gặp Hỏa thịnh thì vinh quang, gặp Mộc nhiều cũng tốt. Tháng Chạp, Thổ gặp Thổ mà vượng, làm cho thân thể khỏe mạnh trường thọ.

LUẬN KIM: Kim mùa Xuân hàn khí chưa hết. Tháng Giêng nếu gặp Hỏa thật tốt, gặp Thủy thì Kim hàn cho nên có Thủy cũng vô dụng. Tháng Hai Mộc thịnh thì Kim gãy. Tháng Ba gặp Thổ Kim vượng, gặp Kim càng tốt.

Kim mùa Hạ khí hàn chưa sạch. Tháng Tư gặp Hỏa thành vượng. Tháng Năm gặp Kim hóa cát, lúc đó không sợ Hỏa, Hỏa luyện Kim, nhưng nếu gặp Mộc thì nguy hại. Tháng Sáu gặp Thổ, Thổ dầy chôn vùi Kim, Thổ mỏng là tốt.

Mùa Thu là mùa Kim nắm lệnh. Tháng Bảy gặp Hỏa để rèn thì Kim thành chuông vạc (chung đỉnh) có ích. Tháng Tám, gặp Thủy được vượng, gặp Mộc thì Kim phô trương sức mạnh. Tháng Chín, Kim gặp Kim càng vững, nhưng chớ cứng, cứng quá ắt dễ gãy.

Kim mùa Đông hình hàn tính lạnh. Tháng Mười Mộc nhiều thì Kim bị khắc. Tháng Mười Một, Thủy nhiều thì Kim chìm. Tháng Mười Hai Thổ nhiều chế ngự Thủy nên Kim không hàn lạnh, nhưng thế Kim co không thể phát lộc lớn.


LUẬN THỦY: Thủy mùa Xuân ướt dầm dề. Tháng Giêng nếu gặp Thổ chế ngự thì Thủy không gây hại. Nếu Thủy gặp Thủy thì sợ vỡ đê. Tháng Hai, nếu gặp Kim được sinh phù, nhưng không nên Kim cường. Nên gặp Hỏa để Thủy Hỏa đầy đủ, nhưng không nên Hỏa mạnh. Tháng Ba, vào Thổ, gặp Mộc tốt lắm.

Thủy mùa Hạ ngoài thực trong hư.Tháng Tư gặp Thủy thì tốt. Được Kim sinh phù cũng tốt. Tháng Năm gặp Hỏa vượng là khắc kỵ. Gặp Mộc ắt hao tổn khí của Thủy. Tháng Sáu vào Thổ, gặp Thổ, Thổ thịnh ắt lấp Thủy.

Thủy mùa Thu, Mẹ vượng, con tướng. Tháng Bảy gặp Kim thì Thủy trong, gặp Thổ thì Thủy đục. Tháng Tám gặp Hỏa và Kim thì may mắn về của cải, nhưng Hỏa và Kim không nên thái quá mà Thủy kiệt. Tháng Chín, Mộc nhiều thì tốt, trung hòa là quí. Thủy nhiều sợ có nạn đầy tràn. Thổ nhiều là tượng thanh bình. Thủy mùa Đông là Thủy nắm quyền. Tháng Mười gặp Hỏa để trừ hàn là tốt, gặp Thổ thì bị thu lại, nhưng cũng tốt. Tháng Mười Một, gặp Kim thì nghĩa tương sinh không lớn. Mộc thịnh lại tốt. Tháng Mười Hai, Thủy suy, gặp được Kim sinh trợ Thủy sẽ mạnh lên.

 

***

D. ĐỌC CAN CHI 

ĐỌC CAN

A. Số Hoá

Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quí

4 5 6 7 8 9 0 1 2 3

– +  – +  – +  – +  – +

1944 (Giáp Thân), 1954 (Giáp Ngọ), 1964 (Giáp Thìn), 1974 (Giáp Dần), 1984 (Giáp Tý), 1994 (Giáp Tuất).

1945 (Ất Dậu), 1946 (Bính Tuất), 1947 (Đinh Hợi), 1948 (Mậu Tý), 1949 (Kỷ Sửu), 1950 (Canh Dần), 1951 (Tân Mão),1952 (Nhâm Thìn), 1953 (Quí Tỵ). Chữ số cuối của năm sinh là số đọc hàng Can. 

B. Ngũ Hành Thập Can

Mộc Hoả Thổ Kim Thuỷ

Giáp,Ất Bính,Đinh Mậu,Kỷ Canh,Tân Nhâm,Quí


Thập Can được sắp xếp theo thế tương sinh (Phụ Mẫu sinh Tử Tôn): Giáp Ất Mộc sinh Bính Đinh Hoả, Bính Đinh Hoả sinh Mậu Kỷ Thổ, Mậu Kỷ Thổ sinh Canh Tân Kim, Canh Tân Kim sinh Nhâm Quí Thuỷ.


Giáp Ất, Bính Đinh, Mậu Kỷ, Canh Tân, Nhâm Quí, từng cặp giao hoà với nhau về hành là bình hoà, nhưng bảo là dư Mộc (Giáp Ất), dư Hoả (Bính,Đinh), dư Thổ (Mậu,Kỷ), dư Kim (Canh,Tân), dư Thuỷ (Nhâm Quí), và bình hòa này không sinh.


Can khắc nhau về hành,nhưng phải thuận âm dương để hôn phối, để sinh dưỡng thuận tự nhiên, là Hợp. Giáp hợp Kỷ (Mộc dương khắc Thổ âm), Ất hợp Canh (Kim dương khắc Mộc âm), Bính hợp Tân (Hoả dương khắc Kim âm), Đinh hợp Nhâm (Thủy dương khắc Hoả âm), Mậu hợp Quí (Thổ dương khắc Thuỷ âm).


Can khắc nhau về hành, nhưng không thuận lẽ âm dương, là Phá. Giáp phá Mậu (dương Mộc,dương Thổ), Ất phá Kỷ (âm Mộc,âm Thổ), Bính phá Canh (dương Hoả,dương Kim), Đinh phá Tân (âm Hoả,âm Kim), Mậu phá Nhâm (dương Thổ, dương Thuỷ), Kỷ phá Quí (âm Thổ,âm Thuỷ), Canh phá Giáp (dương Kim,dương Mộc), Tân phá Ất (âm Kim,âm Mộc), Nhâm phá Bính (dương Thuỷ,dương Hoả), Quí phá Đinh (âm Thuỷ,âm Hoả). Hợp và Phá này luận theo Âm Dương.

ĐỌC CHI

A. Số Hoá

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

+ –  + –  + –  + –  +  –   +   –

Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi


Số lẻ là dương, số chẵn là âm. Thập Can bảng trên, phối với Thập nhị Chi, thành năm, thành tuổi, nhất thiết phải phối dương Can với dương Chi, âm Can với âm Chi. Ví dụ: Giáp (+) phải phối với các Chi (+) Tý,Dần,Thìn,Ngọ,Thân,Tuất. Tân (-) phải phối với các Chi (-) Sửu,Mão,Tỵ,Mùi,Dậu,Hợi. Đây cũng là bảng tính giờ theo số, khởi tứ Tý, gọi là giờ 1, giờ 2,giờ 3…Đây cũng là bảng xem Tháng,theo số, tháng Giêng được khởi từ Dần, tháng Hai là Mão, tháng Ba là Thìn, tháng Tư là Tỵ, tháng Năm là Ngọ, tháng Sáu là Mùi, tháng Bảy là Thân, tháng Tám là Dậu, tháng Chín là Tuất, tháng Mười là Hợi, tháng Mười Một là Tý, tháng Mười Hai là Sửu.


Đây cũng là căn cứ tính mùa trong năm: Mùa Xuân: Tháng Giêng, tháng Hai và 12 ngày đầu tháng Ba. Mùa Hạ: Tháng Tư, tháng Năm và 12 ngày đầu tháng Sáu. Mùa Thu: Tháng Bảy, tháng Tám và 12 ngày đầu tháng Chín. Mùa Đông: Tháng Mười, tháng Mười Một và 12 ngày đầu tháng Mười Hai. Mùa Tứ Quí (Mùa chuyển mùa hay mùa Thổ): 18 ngày cuối các tháng Ba, Sáu, Chín, Mười Hai. Như vậy mỗi mùa gồm 72 ngày (không tính chẵn 90 ngày như thông dụng). 

B. Ngũ Hành Thập Nhị Chi

Đọc Thập Nhị Chi, cần thấu hiểu ý nghĩa đã được đúc kết, ngắn gọn, nhưng hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu xa, có thể vận dụng vào luận giải và dự đoán: Chi thuộc Thổ chủ về Sinh Tồn, Sinh Lý. Chi thuộc Kim chủ về An Toàn. Chi thuộc Thuỷ chủ về Giao Tiếp. Chi thuộc Mộc chủ về Sinh,Dưỡng và Tự Trọng. Chi thuộc Hoả chủ về Thành Tích.

Sống và duy trì nòi giống là hai sứ mệnh đầu tiên. Khi việc sống và truyền giống đã ổn định, cần bảo vệ những thành quả ấy, bảo vệ một cách an toàn. Khi đời sống được coi là an toàn đòi hỏi nhu cầu giao tiếp. Giao tiếp cộng đồng là động lực để phát triển, để khẳng định. Giao tiếp cũng là để Sinh,Dưỡng,Tự Trọng. Và sau cùng là vươn lên thành tích để lập nghiệp, tạo danh, để tiếp tục luân hồi.

  • ·                     Thập Nhị Chi chia Tứ thành ba nhóm:

1. Nhóm Tứ Sinh: Dần,Thân,Tỵ,Hợi do sao Tràng Sinh cai quản. Dần vị trí 45* làm căn cứ, phương vị Sửu,Cấn,Dần (Chi và quái Thổ và Mộc), hướng Đông Bắc (vừa Đông,vừa Bắc), quẻ Cấn, cửa Sinh. Thân, vị trí 255* làm căn cứ, phương vị Mùi,Khôn,Thân (Chi và quái Thổ,Kim), hướng Tây Nam (vừa Tây, vừa Nam), quẻ Khôn, cửa Tử. Tỵ, vị trí 135* làm căn cứ, phương vị Thìn,Tốn,Tỵ (Chi và quái Thổ,Mộc,Hoả),hướng Đông Nam (vừa Đông,vừa Nam), quẻ Tốn, cửa Đỗ. Hợi, vị trí 315* làm căn cứ, phương vị Tuất,Càn,Hợi (Chi và quái Thổ,Kim,Thuỷ), hướng Tây Bắc (vừa Tây vừa Bắc), quẻ Càn, cửa Khai. Nhấn mạnh: Đọc hướng thấy lộ sinh.


2. Nhóm Tứ Tuyệt: Tý,Ngọ,Mão,Dậu do sao Đế Vượng cai quản: Tý, vị trí 0 hoặc 360* làm căn cứ, phương vị Nhâm,Tý,Quý (Can và chi thuần Thuỷ), hướng chính Bắc, quẻ Khảm, cửa Hưu. Ngọ, vị trí 180* làm căn cứ, phương vị Bính,Ngọ,Đinh (Can và Chi thuần Hoả), hướng chính Nam, quẻ Ly, cửa Cảnh. Mão, vị trí 90* làm căn cứ, phương vị Giáp,Mão,Ất (Can và Chi thuần Mộc), hướng chính Đông, quẻ Chấn, cửa Thương. Dậu,vị trí 270* làm căn cứ, phướng vị Canh,Dậu,Tân (Can và Chi thuần Kim), hướng chính Tây, quẻ Đoài, cửa Kinh.

3. Nhóm Tứ Thổ: Thìn,Tuất,Sửu,Mùi do sao Mộ cai quản, nên còn gọi là Tứ Mộ. Gốc của Thổ ở trung tâm, sinh ở phương Đông Nam là Thổ Thìn, sinh ở phương Tây Bắc là Thổ Tuất, sinh ở phương Tây Nam là Thổ Mùi, sinh ở phương Đông Bắc là Thổ Sửu. Nhấn mạnh: Sinh ra để làm gốc hoá cho Tứ Sinh.

  • ·                     Thập Nhị Chi chia Tam thành bốn Tam Hợp:

Thân (Kim), Tý (Thuỷ), Thìn (Thổ) là tam hợp thuộc Thuỷ. Tỵ (Hoả), Dậu (Kim), Sửu (Thổ) là tam hợp thuộc Kim. Dần (Mộc), Ngọ (Hoả), Tuất (Thổ) là tam hợp thuộc Hoả. Hợi (Thuỷ), Mão (Mộc), Mùi (Thổ) là tam hợp thuộc Mộc. Như vậy khi xem tứ thổ phải hiểu thổ Thìn là thổ đới thuỷ, thổ Sửu là thổ đới Kim, thổ Tuất là thổ đới hoả và thổ Mùi là thổ đới mộc.

Bốn Tam Hợp này ứng với bốn Tam Tai: Thân Tý Thìn chịu Tam Tai: Dần, Mão, Thìn. Dần Ngọ Tuất chịu Tam Tai: Thân, Dậu, Tuất. Tỵ Dậu Sửu chịu Tam Tai: Hợi, Tý, Sửu. Hợi Mão Mùi chịu Tam Tai: Tỵ, Ngọ, Mùi. Lưu ý: Ba cung Tam Tai án ngữ một hàng trước mặt ba cung Tam Hợp.

  • ·                     Thập Nhị Chi chia thành sáu Nhị:

1. Nhị tương Hợp Hoá: Thập Can có hợp không có hợp hoá. Vì Thập Can chia 2 là năm hành. Thập Nhị chia 2 thành 6, phải hoá để thành năm hành. Thổ gồm 4 chi Thìn,Tuất,Sửu,Mùi nên Chi hoá phải còn đủ hai thổ. Tý hợp Sửu,hoá Thổ (thổ Sửu khắc chế thuỷ Tý). Dần hợp Hợi hoá Mộc (Thuỷ Hợi sinh Mộc Dần). Mão hợp Tuất hoá Hoả (Tuất – thổ đới hoả – khắc ngược Mộc Mão). Thìn hợp Dậu hoá Kim (Thìn – thổ đới Thuỷ – sinh Kim Dậu). Tỵ hợp Thân hoá Thuỷ (Tỵ hoả khắc chế Kim Thân). Ngọ hợp Mùi hoá Thổ (Ngọ hoả sinh thổ Mùi – thổ đới mộc). Nhấn mạnh: Tính hoá này rất quan trọng khi đọc Tử Vi.


2. Nhị tương xung: Vị trí đối cung. Gặp nhau hút nhau ngay (hình gặp bóng), sống chung thành, mâu thuẫn, bất hoà (khắc hành,tính hành), xa nhau hụt hẫng, thương nhớ (hình bóng). Đây là quan hệ cần đức tu thân chế giải. Tý – Ngọ,Sửu – Mùi, Dần – Thân, Mão – Dậu, Thìn – Tuất, Tỵ – Hợi. Nhấn mạnh: Xung không đơn thuần bao hàm nghĩa xấu hãm.


3. Nhị tương Hình (tương thù): Tương xung dạng tự hoà giải, xuất hiện bè phái (nhị hợp), bè phái đó trở thành cừu thù, gọi là tương hình. Tý – Mùi, Ngọ – Sửu, Tỵ – Dần, Thân – Hợi.

4. Nhị tương Hại: Cậy quyền thế, sức mạnh của hành, mà khống chế, gây hại cho hành khác. Mão – Thìn (Mộc – Thổ), Dậu – Tuất (Kim – Thổ).

5. Nhị tương Vô Ân: Chỉ xảy ra với 4 chi Thổ: Thìn Tuất Sửu Mùi, đặc biệt là Tuất – Sửu, Tuất – Mùi. Cùng thổ,khi cần sinh dưỡng nhau, xong việc đổi ân thành oán.

6. Nhị tương Vô Lễ: Duy nhất Tý – Mão. Thuỷ sinh Mộc, tham lam sinh ra vô lễ.

 

*** 

Đ. ĐỌC CUNG

Gồm cung cố định và cung lập thành. Cung cố định: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Cung lập thành: Mệnh, Bào, Phối, Tử, Tài, Giải, Di, Nô, Quan, Điền, Phúc, Phụ.

  • ·                     ĐỌC CUNG CỐ ĐỊNH

A. Đọc Tam Tài Cung: Cung phương diện Thiên: Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân. Cung phương diện Địa: Dần, Sửu, Tý, Hợi. Cung phương diện Nhân: Mão, Thìn, Dậu, Tuất. Nhấn mạnh: Bất cứ cung số nào, thế tam hợp đều gồm ba cung của ba phương diện Thiên – Địa – Nhân. Ví dụ: Đọc tam hợp Thân,Tý,Thìn phải hiểu là Thân Thiên,Tý Địa,Thìn Nhân. 

B. Đọc Tứ Tượng Cung: Đọc cung nào thì cung ấy là cung Toạ. Cung trực xung là cung Tiền Án, hai cung liền kề hai bên là cung Tả, cung Hữu (xem Mộ và xem Thế Nhị Hợp), hai cung trong tam hợp cung, cung Tam Hợp phía tay trái gọi là cung Thanh Long, cung Tam Hợp phía phải gọi là cung Bạch Hổ. Cát đến từ Nhị Hợp, Hung đến từ Hình, Hại và cửa là cung trực chiếu. Ví dụ: Đọc cung Tý thì cung Tý gọi là cung Toạ, cung Ngọ gọi là cung Tiền Án, cung Sửu gọi là cung Hữu, cung Hợi gọi là cung Tả, cung Thìn gọi là cung Thanh Long, cung Thân gọi là cung Bạch Hổ. Cát đến từ cung Sửu. Hung đến từ Mùi và cửa là cung Ngọ.

C. Quan Hệ Giữa Hành Cung Và Hành Mệnh: Đọc cung là để nhận định mối quan hệ giữa hành cung và hành Mệnh. Nguyên tắc hành Cung và hành Mệnh bình hoà là sinh, vượng, các trường hợp Cung sinh Mệnh và khắc Mệnh, Mệnh sinh Cung và khắc Cung đều coi là xấu hãm, phải chế giải vượt qua thế Bại địa, Tuyệt địa. Ví dụ: Người Mệnh Thuỷ, Thổ, cung Mệnh cư tam hợp Thân Tý Thìn (thuỷ) là được bình hoà, sinh vượng. Cư trong tam hợp Tỵ Dậu Sửu (kim) là thế Cung sinh bản Mệnh là xấu hãm.

Người Mệnh Kim,cung Mệnh cư tam hợp Tỵ Dậu Sửu (kim) là được bình hoà, sinh vượng. Cư trong tam hợp Dần Ngọ Tuất (hoả) là thế cung khắc bản Mệnh là thế Bại địa, Tuyệt địa. Người Mệnh Mộc, cung Mệnh cư Hợi Mão Mùi (mộc) là được bình hoà, sinh vượng. Cư trong tam hợp Thân Tý Thìn (thuỷ) là thế Cung sinh bản Mệnh,là xấu hãm. Người Mệnh Hoả, cung Mệnh cư tam hợp Dần Ngọ Tuất (hoả) là được bình hoà, sinh vượng. Cư trong tam hợp Hợi Mão Mùi (mộc) là thế Cung sinh bản Mệnh, là thế Bại địa, Tuyệt địa.Nhấn mạnh: Cung Mệnh sinh chính diệu toạ chủ, chính diệu toạ chủ sinh bản Mệnh, đó là thuận lý, là thượng cách.

  • ·                     ĐỌC CUNG LẬP THÀNH

A.Nguyên Tắc Lập Thành:

Theo Tứ Trụ (Năm,Tháng,Ngày,Giờ sinh),xác lập vị trí cung Mệnh và cung Thân. Từ vị trí cung Mệnh, lập thành mười một cung tiếp theo, cố định, cho số Tử Vi cần đọc. Khởi nghịch theo thứ tự: cung Huynh Đệ, cung Phối Ngẫu, cung Tử Tức, cung Tài Bạch, cung Giải Ách, cung Thiên Di, cung Nô Bộc, cung Quan Lộc, cung Điền Trạch, cung Phúc Đức và cung Phụ Mẫu.

Ví dụ: Cung Mệnh lập ở Tý, cung Thân lập ở Thìn. Các cung lập thành Huynh Đệ tại Hợi, Phu Quân (hoặc Thê Thiếp) tại Tuất, Tử Tức tại Dậu, Tài Bạch tại Thân, cung Giải Ách tại Mùi, cung Thiên Di tại Ngọ, cung Nô Bộc tại Tỵ, cung Quan Lộc tại Thìn, cũng là cung an Thân nên gọi là Thân cư Quan Lộc, cung Điền Trạch tại Mão, cung Phúc Đức tại Dần, cung Phụ Mẫu tại Sửu.

B. Đọc Nhất:

Theo truyền thống,đơn cung được cho là quan trọng theo thứ tự: Nhất Mộ (cung Phúc Đức), Nhị Trạch (cung Điền Trạch), Tam Thân Mệnh (xem trọng cung Thân hơn cung Mệnh). Thân chỉ cư tại sáu cung: Cư cùng với Mệnh gọi là Thân Mệnh đồng cung, cư cung Phúc gọi Thân cư Phúc Đức, cư Quan gọi Thân cư Quan Lộc, cư Tài gọi Thân cư Tài Bạch, cư Phối Ngẫu gọi Thân cư Thê (hay Thân cư Phu), Thân cư Di gọi Thân cư Thiên Di. Phúc Đức thực ra đã bao hàm Điền Trạch, Phụ Mẫu, Huynh Đệ và Giải Ách. Phối Ngẫu bao hàm Tử Tức, Nô Bộc. Cho nên Thân không cư tại sáu cung Điền Trạch, Phụ Mẫu, Huynh Đệ, Tử Tức, Giải Ách, Nô Bộc.

C. Đọc Nhị:

Các Nhị hợp hoá, nhị xung, nhị hình, hại, vô ân, vô lễ. Trong các nhị hợp này, nhị hợp Tý – Sửu và nhị hợp Ngọ – Mùi là Nhị hợp liền kề hay còn gọi là Nhị hợp Nhật Nguyệt được coi là quan trọng nhất. Như ví dụ trên, cung Mệnh an tại Tý, cung Sửu Phụ Mẫu là nhị hợp liền kề hợp hoá thổ, cung Ngọ Thiên Di là Tương Xung, cung Mão Điền Trạch là Tương hình vô lễ, cung Mùi Giải Ách là Tương hình hại. Cung Thân an ở Thìn Quan Lộc, cung Dậu Tử Tức là nhị hợp hoá kim, cung Tuất Thê Thiếp (hoặc Phu Quân) là Tương Xung, cung Mão Điền Trạch là Tương hại.

D. Đọc Tam:

Tam hợp thuộc cục nào và phương tam tài của từng cung trong tam hợp ấy. Như ví dụ trên, cung Mệnh an tại Tý, như vậy Mệnh, Quan, Tài trong tam hợp Thân Tý Thìn thuộc Thuỷ (bản chất là Giao Tiếp). Cung Mệnh an tại Tý là phương diện Địa, cung Tài Bạch an tại Thân là phương diện Thiên, cung Quan Lộc an tại Thìn là phương diện Nhân.

E. Đọc Tứ:

Đọc cung Toạ và các phương xung, chiếu, ảnh hưởng hung cát. Như ví dụ trên, cung Mệnh an tại Tý, gọi là Mệnh toạ tại Tý.Cung bên trái là Sửu Phụ Mẫu, thế Nhị hợp, quan thiết với cung Mệnh hơn cung bên phải Hợi Huynh Đệ. Cung Thanh Long (Quan Lộc) tại Thìn, phương diện Nhân bảo rằng khó khăn vất vả hơn cung Bạch Hổ (Tài Bạch) tại Thân, phương diện Thiên. Hướng hoạ hại đến từ Mùi Giải Ách, và hướng tránh hung đón cát đến từ xung Ngọ Thiên Di.

Cung Thân an tại Thìn Quan Lộc, phương diện Nhân, nên ba cung Tử Tức (nhị hợp Dậu), Phu Thê (xung Tuất), Điền Trạch (hình,hại), là ba cung quan thiết với cung Thân và mọi chế giải hung cát phụ thuộc nội lực của bản thân đương số. Nhấn mạnh: Đọc cung lập thành cần nhất ý nghĩa thực mà cung lập thành ấy mang tên. Ví dụ: Cung Tài Bạch là vấn đề tiền bạc, cung Tử Tức là vấn đề con cái, cung Phối là vấn đề vợ chồng. Cung Thân cư Quan Lộc, vấn đề của Thân (lập nghiệp).

*** 

TỬ VI NĂM QUÝ TỊ CHO TUỔI “THÂN”, “DẬU”, “TUẤT” và “HỢI”

LỜI CHỦ BLOG: Chúng tôi đã cung cấp tới quý vị TỬ VI NĂM QUÝ TỊ CHO CÁC TUỔI, nay lại xin lần lượt cung cấp thêm tài liệu dưới đây để rộng đường tham khảo:

9. Tuổi Thân

Năm sinh: 2004, 1992, 1980, 1968, 1956, 1944

Tuổi Giáp Thân:
Người sinh năm 2004 năm nay có khả năng lĩnh hội rất tốt, dễ tiếp thu cái mới, có bước nhảy vọt trong học tập! Tránh xa bạn xấu, kẻo chịu ảnh hưởng không tốt.
Tuổi Nhâm Thân:
Người sinh năm 1992 năm nay có xu hướng tự coi mình là trung tâm, hãy đề phòng do đó mà tự chui vào tháp ngà. Tuân thủ pháp luật, kẻo bị kiện cáo.
Tuổi Canh Thân:
Người sinh năm 1980 năm nay rất có thể được quý nhân dẫn dắt đưa đường, sự nghiệp được nâng thêm một cấp. Tình cảm muôn màu muôn vẻ, nhưng hãy đề phòng tửu sắc hại thân.
Tuổi Mậu Thân:
Người sinh năm 1968 năm nay ngược xuôi khó nhọc, nhưng may mà làm được nhiều! Tài tinh cao chiếu, đầu tư lập nghiệp và mua bán bất động sản đều có lợi, chẳng hy vọng gì vào khoản thu nhập từ cờ bạc cá độ.
Tuổi Bính Thân:
Người sinh năm 1956 năm nay phúc tinh cao chiếu, dù gặp khó khăn cũng sẽ gặp hung hóa cát! Tuy nhiên, sẽ có nhiều điều tiếng thị phi, phải tìm cách lấy nhu thắng cương.
Tuổi Giáp thân:
Người sinh năm 1944 năm nay tinh thần dao động, ngủ không ngon giấc, phải giũ bỏ lo âu, bệnh nào phải chữa bằng thuốc ấy. Nguồn thu cờ bạc thất thường, chớ nổi máu tham vô đáy.

***

VẬN TRÌNH NĂM TỴ CỦA TUỔI THÂN
Tuổi Thân năm nay tuy có nhiều hung tinh trà trộn trong cung mệnh, nhưng lại có cát tinh Tuế hợp soi chiếu, cho nên gặp hung hóa cát, chuyển họa thành tường; nếu biết thận trọng dốc toàn tâm lực thì năm nay sẽ là một năm bội thu!
Về công việc, Tuổi Thân năm nay ngược xuôi khó nhọc, nhưng may mà làm nhiều được nhiều, tuyệt nhiên không phí công vô ích, cho nên hãy tự cầu đa phúc. Do hung tinh Quan phù chiếu mệnh nên dễ bị kiện cáo, vậy chớ mạo hiểm cầu may, kẻo lỡ bước sa vào vòng pháp luật. Năm nay sẽ được quý nhân chỉ dẫn và rất có thể là một quý nhân khác giới.
Tài tinh cao chiếu, tài vận hanh thông, đầu tư có lời; nhưng khoản thu cờ bạc cá độ thất thường, nên chớ quá ham hố, kẻo rốt cuộc được chẳng bù thua.
Về sức khỏe, vì có Vong thần chiếu mệnh nên tinh thần căng thẳng, ngủ không ngon giấc, đôi khi như kẻ mất hồn, phải giũ bỏ nỗi lo âu trong lòng, cố gắng thư giãn vì bệnh nào phải dùng thuốc nấy!
Về tình cảm, Tuổi Thân năm nay có xu hướng tự coi mình là trung tâm, phải chủ động gần gũi giao lưu với mọi người, chớ tự chui vào tháp ngà.
Thanh thiếu niên Tuổi Thân: Năm nay khả năng lĩnh hội rất tốt, dễ tiếp thu cái mới, nên nếu biết chuyên tâm vào việc học thì chắc chắn có bước tiến nhảy vọt, đứng trên đầu bảng! Nhưng năm nay dễ bị kiện cáo, cho nên phải tuân thủ pháp luật, chớ xúc phạm thầy cô hoặc vi phạm nội quy nhà trường, kẻo hối thì đã muộn! Năm nay có xu hướng đa nghi và ganh tỵ, rất có thể vì thế mà chuốc lấy phiền hà.
Phụ nữ Tuổi Thân: Năm nay trong gia đình có nhiều điều tiếng thị phi, phải sớm dẹp yên, kẻo lục đục sẽ dẫn tới chia rẽ. Kinh tế gia đình ổn định, nhưng chớ đam mê cờ bạc kẻo được chẳng bõ thua. Thiếu nữ Tuổi Thân năm nay có xu hướng tự coi mình là trung tâm, hãy luôn quan sát cảm nhận của mọi người, kẻo bị mọi người xa lánh trở nên đơn độc lẻ loi.
Sự nghiệp: Tuổi Thân năm nay có cát tinh Tuế hợp chiếu mệnh, nên gặp hung hóa cát! Công việc tuy gặp khó khăn nhưng nếu biết thận trọng xử lý thì chắc chắn sẽ có thế như chẻ tre, đã tiến rồi còn vươn cao hơn nữa! Nhưng chớ mạo hiểm cầu may kẻo vướng vào pháp luật. Các tháng công việc trôi chảy là: 3, 4, 8, Một, Chạp â.l, hãy nắm bắt thời cơ vươn lên. Các tháng công việc trì trệ là: Giêng, 5, 9 và 10 â.l.
Tài vận: Tuổi Thân năm nay tài tinh cao chiếu, đầu tư lập nghiệp hoặc mua bán bất động sản đều có lợi, có thể đầu đầu tư đa ngành nghề; nhưng nguồn thu cờ bạc cá độ thì lên xuống thất thường, cho nên chớ nổi máu tham vô đáy, kẻo rốt cuộc được chẳng bằng thua! Các tháng tài vận vượng là: 3, 4, 8, Một và Chạp â.l, hãy cố tăng thu giảm chi. Các tháng tài vận xuống là: Giêng, 5, 9 và 10 â.l; tháng 5 cần đề phòng trộm cướp, tháng 10 chớ nợ đọng hoặc vay mượn.
Sức khỏe: Tuổi Thân năm nay sức khỏe trung bình, tinh thần dễ căng thẳng dao động, tâm địa bất an; phải cố gắng gạt bỏ nỗi lo trong lòng, chớ nên sa vào ngõ cụt. Các tháng sức khỏe dễ trục trặc là: Giêng, 4, 5 â.l; tháng 6 & 7 phải đề phòng tai nạn sông nước, tháng Chạp đề phòng tửu sắc hại thân. Các tháng sức khỏe tốt là: 3, 8 và Một â.l.
Tình cảm: Tuổi Thân năm nay có xu hướng tự coi mình là trung tâm, khó được lòng người, nên phải chủ động giao lưu cảm thông với mọi người. Năm nay khó bén duyên cùng người khác giới, hãy cứ để tự nhiên, gượng ép chẳng ích gì! Các tháng tình cảm dễ trục trặc là: Giêng, 2, 5, 6, 9 và 10 â.l, phải lưu ý giữ gìn.

Vận trình theo tháng
Tháng Giêng (Giáp Dần 10/2 – 11/3)
Xấu
Manh động hối tiếc, cẩn thận giữ gìn
Tuổi Thân năm nay vận thế đại cát; tiếc rằng tháng đầu năm trong cung mệnh có nhiều hung tinh quy tụ, nên vận thế gập ghềnh, công việc nhiều ách tắc, tình thế mờ mịt, cho nên chớ manh động là liều. Lúc này quan trọng hơn cả là phải bình tĩnh khách quan nhìn nhận tình thế, kẻo bị nhầm đường lạc lối; Nếu không chắc chắn thì trước mắt hãy cứ nên lấy bất biến ứng vạn biến. Sức khỏe kém, dễ bị ốm đau, phải lưu ý vệ sinh ăn uống, đề phòng quá sức. Tháng này tài tinh vỡ vụn, trước mắt không nên đầu tư khoản lớn và đánh bạc. Tình cảm hụt hẫng, khó bén duyên cùng người khác giới.
Tháng hai (Ất Mão 12/3 – 9/4)
Bình thường
Rất nhiều tranh chấp, đề phòng hụt hẫng
Vận thế tháng này đi lên, nhưng nửa đầu tháng vẫn còn sóng ngầm, chớ vội coi thường, kẻo lật thuyền nơi kênh rạch, trong công việc có nhiều tranh chấp, chẳng ai nhường ai, làm ảnh hưởng đến công việc. Lúc này quan trọng hơn cả là phải sớm dẹp yên tranh chấp, chớ thiên vị bao biện, kẻo hụt hẫng dẫn đến chia rẽ nội bộ! Khi xử lý việc tranh chấp, phải lấy công bằng tin cẩn làm nguyên tắc. Tài vận tuy có đôi chút khởi sắc, nhưng tiếc rằng vẫn chưa phải thời cơ để đầu tư, khoản cờ bạc cá độ tuyệt nhiên không có hy vọng. Tình cảm dễ nổi cơn sóng gió, rất có thể có kẻ thứ ba xen vào, phải bình tĩnh xử lý, chớ quá nóng vội.
Tháng ba (Bính Thìn 10/4 – 9/5)
Tốt
Cát tinh soi chiếu, mở ra làm ăn lớn
Tháng này có rất nhiều cát tinh soi chiếu, nên vận thế lên như cầu vồng, là thời cơ tốt để mở ra làm việc lớn, vươn lên hàng đầu! Những tranh chấp cá nhân trong công việc bị quét sạch, mọi việc thuận buồm xuôi gió, làm một được hai. Lúc này quan trọng hơn cả là phải thực sự cầu thị, ra sức là việc, chớ nên phí phạm thời gian và sức lực vào những lời nói xuông, kẻo thành thành quả giảm sút rõ rệt. Việc lập nghiệp hay thuyên chuyển công tác vào thời gian này đều rất khả thi. Tài tinh cao chiếu, tài vận đại khởi sắc, thu chính phụ đều có. Sức khỏe tốt lên, nhưng nên tránh ăn sống, uống lạnh. Khách khứa liên miên, dễ được lòng người, và cũng dễ bén duyên cùng người khác giới.
Tháng tư (Đinh Tị 10/5 – 7/6)
Tốt
Mở rộng quan hệ, như như hổ thêm cánh
Tháng ba và tư â. l năm nay Tuổi Thân có vận thế cực vượng, nếu muốn thuyên chuyển công tác hoặc đầu tư lập nghiệp thì hãy nắm bắt lấy thời cơ này. Công việc vẫn triển khai thuận lợi; và còn được quý nhân dẫn dắt đưa đường, lại càng như hổ mọc thêm cánh. Lúc này, đối nhân xử thế chớ ra vẻ ta đây, phải chủ động gần gũi tiếp xúc với mọi người, mở rộng quan hệ, đắc đạo đa trợ, thì mới được như hổ mọc thêm cánh! Tài vận vẫn vượng, đầu tư sẽ có lời; nhưng khoản cờ bạc cá độ thì thất thường, cuối tháng càng không nên lao vào cờ bạc. Sức khỏe không đáng ngại, nhưng nên tránh ăn uống vô tội vạ kẻo ảnh hưởng đến tim mạch và huyết áp.
Tháng Năm (Mậu Ngọ 8/6 – 7/7)
Xấu
Chịu lép một bề, tiền của thất thoát
Vận thế tháng này quay ngoắt trở xuống, tựa như phong ba bão táp bỗng dung ập đến, phải luôn đề cao cảnh giác, kẻo luống cuống khi nước đến chân. Công việc bị ngáng trở và khiển trách, động một tí là mắc lỗi. Lúc này quan trọng hơn cả là phải nhẫn nhục chịu đựng, tạm lép một bề, chớ vì tức khí nổi khùng mà đối chọi một phen, như vậy quả là chuyện động trời. Tài tinh vỡ vụn, dễ bị thất thoát liên miên, phải cẩn trọng quản lý tài chính! Ngoài ra còn phải đề phòng trộm cướp. Sức khỏe kém, đầu óc căng thẳng, như người mất hồn, phải giũ bỏ lo âu phiền muộn trong lòng, cẩn thận giữ gìn sức khỏe. Tình cảm phức tạp đa đoan, dễ xích mích với bạn tình, coi chừng hụt hẫng.
Tháng Sáu (Kỷ Mùi 8/7 – 6/8)
Bình thường
Tự lực cánh sinh, tránh xa thị phi
Vận thế tháng này trở lại ổn định, nhưng sau cơn giông tố vẫn còn rớt bão đó đây, nên vẫn phải đề phòng. Những ngáng trở và khiển trách trong công việc dần dần được tháo gỡ, nhưng tiếc rằng vẫn có tiểu nhân liên tiếp đặt điều thị phi. Lúc này quan trọng hơn cả là mọi việc đều phải tự lực cánh sinh, chớ nên mượn tay người khác, kẻo bị bán đứng hoặc đe dọa! Ngoài ra còn phải khiêm tốn nhún nhường, tránh xa thị phi. Tài vận tuy có đôi chút khởi sắc nhưng vẫn lên xuống thất thường, nên trước mắt vẫn chưa nên đầu tư khoản lớn. Sức khỏe không đáng ngại, nhưng phải đề phòng tai nạn sông nước. Sóng gió tình cảm vẫn chưa lắng dịu, cẩn thận giữ gìn.
Tháng bảy (Canh thân 7/8 – 4/9)
Bình thường
Biết đủ thì vui, đề phòng kiện cáo
Vận thế tháng này dần dần đi lên, đầu tháng công việc còn gặp nhiều khó khăn nhưng nửa cuối tháng sẽ lần lượt được giải tỏa, tranh chấp cá nhân cũng tạm thời lắng dịu. Lúc này quan trong hơn cả là phải trút bỏ gánh nặng, tạm dừng tay để xem xét lại mọi việc, xốc lại tinh thần, nhằm chuẩn bị cho đợt ra quân mới! Ngoài ra còn phải tuân thủ pháp luật, chớ mạo hiểm cầu may, kẻo sa vào vòng tư pháp. Tháng này tài vận ở mức trung bình, nhưng không lo thiếu thốn; do đó chớ nên nổi máu cờ bạc kẻo tham quá hóa nghèo. Sức khỏe tạm ổn, nhưng vẫn phải phòng tai nạn sông nước. Tình cảm lúc vui lúc buồn, khi yêu khi ghét.
Tháng Tám (Tân Dậu 5/9 – 4/10)
Tốt
Gặp thời gặp vận, vượt qua người khác
Tháng này phúc tinh cao chiếu, nên gặp thời gặp vận, đất rộng trời cao thỏa sức bay, là lúc tung cánh bay cao. Công việc gặp nhiều cơ may, hãy nắm bắt lấy mọi thời cơ, chớ bỏ lỡ. Lúc này quan trọng hơn cả là phải tranh thủ chủ động, vượt qua kẻ khác, kẻo bị họ nhanh chân vượt lên, thì hối đã muộn. Tài tinh cao chiếu, ngoài việc đầu tư lập nghiệp, còn có thể xem xét các dạng đầu tư khác, hoặc có thể phát hiện một xu hướng tài chính mới đầy bất ngờ. Sức khỏe tốt, nhưng chớ nhiễm chất độc hại và ma túy. Tình cảm rất phong phú, đề phòng do đó mà gắp lửa tự thiêu.
Tháng chín (Nhâm Tuất 5/10 – 2/11)
Xấu
Gió mưa tầm tã, đơn phương độc mã
Tháng này có các hung tinh Cô thần và Cẩu giảo chiếu mệnh, nên vận thế quay ngoắt trở xuống, những việc trái khoáy cứ liên tiếp xảy ra, phải sẵn sàng về mặt tâm lý, cẩn tắc vô ưu. Công việc luôn gặp ngáng trở, và rất có thể có kẻ thừa cơ dậu đổ bìm leo. Lúc này quan trọng hơn cả là phải giữ vững cương vị, bình tĩnh đối phó! Chớ nên manh động làm liều, kẻo chân đứng không vững mà bị gió mưa quật ngã! Và phải tìm người hợp tác giúp đỡ, kẻo đơn phương độc mã khó chống đỡ. Tháng này tài vận lao dốc không phanh, các nguồn thu chính thu phụ đều chẳng trông mong. Cô thần chiếu mệnh, nên tình cảm dễ hụt hẫng.
Tháng mười (Quý Hợi 3/11 – 2/12)
Bình thường
Ngược xuôi khó nhọc, nhận rõ tình thế
Vận thế tháng này hư hư ảo ảo, công việc ì ạch và còn có kẻ thọc gậy bánh xe; cho nên mặc dù ngược xuôi khó nhọc, nhưng rất có thể phí công vô ích. Lúc này quan trọng hơn cả là phải nhận rõ tình thế rồi mới nỗ lực tiến lên, kẻo như con ruồi bay loạn xạ cuối cùng là phí công sức, phí thời gian, mà còn đem dâng cơ hội cho kẻ khác. Tài vận trung bình, thu chính tạm ổn, nhưng cờ bạc cá độ thì chớ cố đấm kẻo sứt đầu mẻ trán. Ngoài ra, nếu còn mắc nợ thì phải trả hết, chớ để dây dưa. Về tình cảm chớ nên tự coi mình là trung tâm, phải luôn gần gũi cảm thông với bạn tình để tăng thêm hiểu biết lẫn nhau.
Tháng Một (Giáp Tý 3 – 31/12)
Tốt
Gió mây tụ hội, mở chân trời mới
Vận thế tháng này vượng, sẽ là gặp hung hóa cát, khí thế cầu vồng, mạnh tựa chẻ tre! Nếu biết nắm bắt thời cơ, thì rất có thể chứng tỏ được tài năng, có niềm vui thăng chức, nâng lương! Lúc này quan trọng hơn cả là chớ nên để cho thắng lợi làm mờ mắt, phải lạnh lùng nắm bắt thời cơ, gạn đục khơi trong, trên nền tảng vốn có mở ra chân trời mới, những mong theo kịp thời thế, không bị đào thải bởi trào lưu. Tài vận vượng lên, nên đầu tư lập nghiệp hoặc hợp tác kinh doanh với người khác; mua bán bất động sản cũng có lời. Sức khỏe tốt, nhưng phải lưu ý giữ gìn huyết áp và tim mạch. Tình cảm có cơ chuyển biến, hãy chớp lấy thời cơ để nuôi dương mối tình đầu.
Tháng Chạp (Ất Sửu 1 – 30/1/14)
Tốt
Vui như mở hội, thịnh vượng an khang
Tuổi Thân năm nay vận thế đại cát, vận thế hai tháng cuối năm rất vượng, công việc và tài vận đều như ý, và trong nhà có cưới xin, vui như mở hội! Công việc đứng trước cơ may, nhưng phải đề phòng hoa nhiều mắt loạn. Lúc này quan trọng hơn cả là phải chuyên tâm vào công việc, chớ vì lòng tham vô đáy mà phân tâm quá nhiều; do đó làm ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của công việc! Tài vận vẫn vượng, nhưng vì có hung tinh Tốt bạo chiếu mệnh, chứng tỏ tiền của có thể bỗng chốc thất thoát lớn, nên phải cẩn trọng quản lý, giữ gìn thịnh vượng an khang. Người gặp việc vui lòng phơi phới, sức khỏe rất tốt, cả thể chất lẫn tinh thần, nhưng phải đề phòng tửu sắc hại thân.
Hướng cát tránh hung
Mười hai tuổi theo con giáp, dù vận trình cả năm tốt hay xấu, đều phải biết bằng cách nào để hướng cát tránh hung, để cho tuổi vượng thì được thêm hoa trên nền gốm, tuổi xấu thì được tiêu tai giải họa!
Dưới đây xin gợi ý Tuổi Thân nên hướng cát tránh hung ra sao trên bốn phương diện: Linh vật, phương vị, mầu sắc và con số cát.
Linh vật
Theo quan niệm thuật số cổ truyền, vạn vật trong vũ trụ, đều mang đặc tính tương sinh tương khắc của nó; những vật có ích riêng cho một tuổi nào đó được coi là Linh vật của tuổi đó.
Bày linh vật ở phương vị thích hợp sẽ phát huy được tác dụng sinh vượng hóa sát đặc hữu của nó, giúp ích cho việc cải thiện vận trình cả năm.
Tuổi Thân năm nay nên bày ở hướng Nam hoặc ở đầu bàn một đôi Đắc tâm ứng thủ (thuận buồm xuôi gió) bằng đá màu Nâu đỏ để sinh vượng.
Con linh hầu (khỉ thiêng) với chân tay linh lợi; đầu óc thông minh, ngồi trên ngọn cây thọ đào mà nó rất ưa thích, đặt chân trên đồng tiền nguyên bảo lớn, thỏa chí tang bồng! Linh hầu một tay cầm cành hà thủ ô, tay kia cầm cành đại nhân sâm, với hà thủ ô và nhân sâm (tâm) trong tay, Linh hầu quả thật là đắc tâm ứng thủ.
Đắc tâm ứng thủ
Tuổi Thân năm nay có cát tinh Tuế hợp chiếu mệnh nên trong công việc có thể gặp hung hóa cát, hơn nữa năm nay đầu óc nhậy bén, có nhiều sáng kiến, xử lý công việc luôn thuận buồm xuôi gió, làm một được hai. Nếu muốn hướng cát tránh hung, hãy bầy ở hướng Nam trong nhà hoặc ở đầu bàn một đôi Đắc tâm ứng thủ bằng đá nâu đỏ làm linh vật để sinh vượng cho cả năm.
Nếu luôn mang bên mình một miếng đá mầu vàng có khắc chữ Đắc tâm ứng thủ làm bùa hộ mệnh thì công hiệu càng nhanh và càng rõ rệt.
Phương vị
Ba hướng cát sinh vượng của Tuổi Thân năm nay là hướng Nam, hướng Bắc và Tây-bắc; nếu biết kê giường ngủ, bàn làm việc và sa lông theo ba hướng đó thì sẽ hợp với đạo hướng cát phong thủy năm nay của Tuổi Thân, giúp ích cho việc cải thiện vận trình cả năm.
Nếu không thể kể như vậy thì chí ít cũng phải kê ba thứ gia cụ quan trọng nhất đó tránh hướng Đông-bắc và hướng Tây-nam cho hợp với đạo tránh hung.
Mầu sắc cát hung
Mầu sắc sinh vượng năm nay của Tuổi Thân là đỏ, cam và vàng, nếu biết sử dụng các mầu sắc đó vào việc trang trí nội thất hoặc ăm mặc thì sẽ rất có ích cho việc cải thiện vận trình cả năm.
Tuổi Thân năm nay kỵ các màu trắng và xám tro, nên tránh sử dụng.
Con số cát: Con số sinh vượng năm nay của Tuổi Thân là 4 và 6.

 

10. Tuổi Dậu

Năm sinh: 2005, 1993, 1981, 1969, 1957, 1945

Tuổi Ất Dậu:
Người sinh năm 2005 năm nay rất hăng say học tập, đầu óc sáng sủa, nên kết quả học tập nổi bật! Tiếc rằng sức khỏe kém, phải tránh ăn sống uống lạnh.
Tuổi Quý Dậu:
Người sinh năm 1993 năm nay dễ được lòng người, dễ bén duyên cùng người khác giới. Rất nhiều điều tiếng thị phi, chớ nên gặp đâu xâu đấy để khỏi chuốc nỗi phiền toái vu vơ.
Tuổi Tân Dậu:
Người sinh năm 1981 năm nay công việc trôi chảy và còn được quý nhân dẫn dắt, những mong một bước lên mây! Nhưng chớ dương dương tự đắc kẻo sơ ý mất Kinh châu.
Tuổi Kỷ Dậu:
Người sinh năm 1969 năm nay khách khứa giao tiếp liên miên, dễ được lòng người. Trong công việc gặp thời cơ tốt, cuối năm rất có thể được thăng chức tăng lương. Khoản thu cờ bạc, không chắc chắn.
Tuổi Đinh Dậu:
Người sinh năm 1957 năm nay tài tinh cao chiếu, có thể đầu tư đa ngành nghề. Cố gắng hạn chế ăn uống, sống thanh bạch và phải tránh sa vào vòng thị phi.
Tuổi Ất Dậu:
Người sinh năm 1945 năm nay sức khỏe không đáng ngại, nhưng chớ nên ăn uống quá đà kẻo ảnh hưởng tim mạch và huyết áp. Khoản thu cờ bạc thất thường, chỉ đôi chút hy vọng.

Vận trình năm Tị của tuổi Dậu
Tuổi Dậu năm nay trong cung mệnh có rất nhiều cát tinh soi chiếu, nên vận thế đại cát đại lợi, được coi là một trong những tuổi có vận thế vượng nhất năm nay hãy nắm bắt thời cơ phấn đấu vươn lên, tỏ rõ tài năng. Tuy nhiên, cũng có nhiều hung tinh trà trộn, cho nên chớ dương dương tự đắc, kẻo sơ ý mất Kinh châu.
Về công việc, vì cát tinh Tam đài chiếu mệnh, nên dù có khó khăn rồi cũng vượt qua! Và cuối năm có khả năng được thăng chức lên lương! Tuy nhiên, phải thận trọng xử lý, tránh sa vào vòng bịa đặt thị phi làm lỡ dở tiền đồ.
Tài tinh cao chiếu, có thể đầu tư đa nguyên, năm nay việc đầu tư lập nghiệp chắc chắn thành công, mua bán bất động sản cũng có lời! Nhưng khoản cờ bạc thì trước thịnh sau suy, cho nên chỉ có chút hy vọng nhỏ nhoi, chớ nên tham vô đáy.
Sức khỏe không đáng ngại, nhưng chớ ăn uống quá đà làm tổn hại đến tim mạch huyết áp, và phải tránh ăn đồ ướp lạnh. Tuổi Dậu năm nay khách khứa liên miên, dễ được lòng người và cũng dễ bén tình cùng người khác giới.
Thanh thiếu niên tuổi Dậu: Năm nay rất hăng say học tập, rất sáng dạ, do đó cả chính khóa lẫn ngoại khóa đều đạt kết quả loại ưu! Tiếc rằng có nhiều điều tiếng thị phi, phải thận trọng xử lý kẻo gây ảnh hưởng đến việc học. Năm nay sức khỏe tạm ổn, nhưng chớ nên ăn uống xô bồ.
Phụ nữ tuổi Dậu: Năm nay gia đình hòa thuận, tình cảm vợ chồng càng nồng thắm. Tiếc rằng trong quan hệ bạn bè có rất nhiều điều tiếng thị phi, chớ sa vào. Tài tinh cao chiếu, đầu tư có lời. Thiếu nữ tuổi Dậu giao thiệp rộng, rất được lòng người, đời sống tình cảm cũng muôn màu muôn vẻ, êm thắm ngọt ngào.
Sự nghiệp: Tuổi Dậu năm nay vận thế đại cát đại lợi, vì có cát tinh Tam tài trấn giữ nên công việc trôi chảy dù gặp khó khăn cũng vượt qua, cuối năm còn được thăng chức tăng lương. Nhưng năm nay dễ bị tiểu nhân đố kỵ nên chớ sa vào vòng thị phi mà lỡ dở tiền đồ. Các tháng công việc trôi chảy là: 3, 6, 7, 10 và Chạp â.l, hãy nắm bắt thời cơ phấn đấu vươn lên. Các tháng công việc nhiều ách tắc là: 2, 5, 8 và Một â.l.
Tài vận: Tuổi Dậu năm nay tài tinh cao chiếu, có thể đầu tư đa nguyên; công việc đầu tư lập nghiệp chắc chắn thành công, nhưng khoản thu phụ lên xuống thất thường, chỉ có chút hy vọng nhỏ nhoi, chớ ham thắng mà nhắm mắt lao vào. Các tháng tài vận vượng là: 3, 6, 10 và Chạp â.l; nhưng cuối năm đề phòng trộm cướp. Các tháng tài vận kém là: 2, 5, 8 và Một â.l; tháng 2 â.l rất dễ phải của đi thay người, tháng 8 đề phòng mắc lừa mất của. Năm nay nguồn thu chính dồi dào, nhưng nguồn phụ thì chớ gượng ép.
Sức khỏe: Tuổi Dậu năm nay sức khỏe không đáng ngại, nhưng tránh ăn uống xô bồ, làm tổn hại tim mạch và huyết áp; ngoài ra còn phải tránh ăn uống đồ ướp lạnh. Các tháng sức khỏe dễ có trục trặc là: Giêng, 2, 5, 9 và Một â.l; tháng 4 cần đề phòng tai nạn chảy máu, tháng 5 phòng sông nước, tháng 10 chăm sóc trẻ nhỏ trong nhà.
Tình cảm: Tuổi Dậu năm nay quan hệ xã hội không được chan hòa, chớ tự cho mình là đúng, thành hay bại, được hay mất đều trông vào mối quan hệ xã hội. Tình cảm dễ nổi sóng gió, phải giữ gìn. Các tháng tình cảm dễ trục trặc là: Giêng, 4, 7 và 10 â.l. Các tháng tình cảm hài hòa là: 2, 3, 6 và 8 â.l.

Vận trình theo tháng
Tháng Giêng (Giáp Dần 10/2 – 11/3)
Bình thường
Thời chưa đến, giữ vững chờ
Tuổi Dậu năm nay cát tinh soi chiếu, vận trình đại cát đại lợi, tiếc rằng trong những ngày đầu xuân, thời cơ chưa đến, chưa được coi là cát. Do vậy, tháng này chưa nên ồ ạt ra quân, chỉ nên giữ vững chờ thời. Công việc tiến triển chậm chạp và thường hay nảy sinh khúc mắc. Lúc này quan trọng hơn cả là tìm ra đường hướng đúng đắn cho sự phát triển sau này của mình, từ đó tiến hành chuẩn bị tuần tự nhi tiến, có như vậy mới chắc đánh chắc thắng. Tài vận trung bình, đầu xuân vui chơi có chừng mực, chớ nên được ăn cả ngã về không. Tháng này có nhiều khoản chi tiêu đột xuất, phải cẩn thận quản lý tài chính. Sức khỏe kém, chớ nên ăn uống xô bồ, đề phòng bệnh tim mạch và huyết áp.
Tháng hai (Ất Mão 12/3 – 9/4)
Xấu
Muốn tốt – dày công,trong ngoài đều nóng
Vì có hung tinh Ngũ quỷ chiếu mệnh nên vận thế tháng này gập ghềnh mấp mô. Phải cảnh giác đề phòng, thận trọng từng bước đi, kẻo vấp ngã không gượng dậy nổi. Sức ép công việc hết sức nặng nề và nóng bỏng cả trong lẫn ngoài, trong nội bộ có sự ngáng chân, bên ngoài có đối thủ mạnh dòm ngó. Lúc này quan trọng hơn cả là trong khó khăn phải biết nhẫn nhục chịu đựng, dù có phải oan khuất mười mươi cũng đành phải cúi đầu cho qua, chớ vì việc nhỏ sôi máu làm lỡ đại sự. Về tình cảm muốn tốt phải dày công, đề phòng có kẻ ghen ghét mà ngăn cản phá phách. Sức khỏe chưa hồi phục được nhiều, phải lưu ý việc ăn uống. Tài tinh vỡ vụn, rất có thể phải của đi thay người.
Tháng ba (Bính Thìn 10/4 – 9/5)
Tốt
Vận thế rất vượng, rèn sắt lúc nóng
Tháng này có cát tinh soi chiếu, cho nên vận rủi của hai tháng trước bị quét sạch. Vận thế tựa như mặt trời trên đỉnh đầu, khí thế cầu vồng. Công việc chẳng những vượt qua khó khăn mà sức ép cả trong lẫn ngoài đều giảm xuống. Lúc này quan trọng hơn cả là phải thừa cơ rèn sắt lúc sắt còn nóng, chớ nên chần chừ, kẻo bỏ lỡ cơ hội để cho kẻ đến sau vượt lên. Ngoài ra, chớ nên coi trời bằng vung. Tài tinh cao chiếu, tài vận hanh thông, các nguồn chính phụ đều có thu hoạch và rất có thể có vận may trúng thưởng. Sức khỏe đại khởi sắc, nhưng phải lưu ý giữ gìn răng miệng. Dễ được lòng người, và dễ bén tình cùng người khác giới.
Tháng tư (Đinh Tị 10/5 – 7/6)
Bình thường
So đo lợi hại, tiểu nhân ngáng đường
Vận thế tháng này trước thịnh sau suy, chiều hướng đi xuống. Nửa đầu tháng công việc trôi chảy, giữa tháng bắt đầu đâm ba chầy củ, rất có thể là phí công vô ích. Lúc này quan trọng hơn cả là khi có thời cơ phải quyết đoán, quyết định và kiên định tiến thẳng đến mục tiêu, kẻo càng dao động càng trở nên lúng túng. Tài vận lên xuống thất thường, trước mắt không nên đầu tư khoản lớn, và chớ nên lao vào đánh bạc. Sức khỏe tuy không đáng ngại nhưng dễ gặp tai nạn chảy máu, ra khỏi nhà phải lưu ý an toàn. Tình cảm dễ xảy ra xích mích, chớ hành xử theo tính khí làm mọi việc càng xấu đi.
Tháng Năm (Mậu Ngọ 8/6 – 7/7)
Xấu
Vận thế gập ghềnh, gìn giữ an khang
Tháng này có hung tinh Phi phù chiếu mệnh, nên vận thế gập ghềnh, phải đề cao cảnh giác, đề phòng tai họa bỗng dưng ập đến. Công việc gặp nhiều ách tắc và dễ gây sóng gió. Lúc này quan trọng hơn cả là phải hết sức nín nhịn nhún nhường, tỏ ra khiêm tốn nhân hậu, tránh xa thị phi. Ngoài ra, còn phải tuân thủ pháp luật, kẻo bị kiện cáo. Tháng này tố tụng bất lợi, nên dĩ hòa vi quý. Tài tinh vỡ vụn, tiền của dễ thất thoát lớn, phải rất cẩn trọng quản lý tài chính, kẻo nguy cơ kinh tế. Sức khỏe kém, cần giữ gìn, tránh quá sức thành bệnh. Ngoài ra còn phải đề phòng tai nạn sông nước, lưu ý an toàn.
Tháng Sáu (Kỷ Mùi 8/7 – 6/8)
Tốt
Tam đài trấn giữ, khí thế đi lên
Vì có cát tinh Tam đài trấn giữ trong cung mệnh nên khí thế như cầu vồng, dù có khó khăn cũng sẽ vượt qua. Mọi cản trở trong công việc được giải tỏa, xử lý công việc thuận buồn xuôi gió, là thời cơ mở ra làm việc lớn. Lúc này quan trọng hơn cả là phải dốc toàn tâm lực, tập trung hoàn thành công việc trước mắt, và phải lựa chọn đối tác thích hợp cho công việc, bổ khuyết cho nhau, tăng cường thực lực. Tài vận đại khởi sắc, tháng này nên đầu tư lập nghiệp, chắc chắn thành công. Cờ bạc cũng có thu hoạch, nhưng chớ tham lam vô đáy. Sức khỏe tốt, nhưng chớ chìm đắm tửu sắc. Đời sống tình cảm muôn màu muôn vẻ, êm thắm ngọt ngào.
Tháng bảy (Canh Thân 7/8 – 4/9)
Tốt
Tài vận hanh thông, có duyên gặp gỡ
Tháng sáu và bảy â.l là thời gian tuổi Dậu có vận thế vượng nhất trong cả năm, nếu muốn có thu hoạch lớn trong năm nay thì phải nắm bắt lấy thời cơ này. Công việc tiến hành trôi chảy, Đầy lòng tự tin và sức sáng tạo, làm một được hai. Lúc này quan trọng hơn cả là xử lý công việc phải rạch ròi công tư, công trước tư sau, chớ để cho việc tư lấn át việc công, kẻo hạn chế lớn đến thành quả. Tháng này dễ bén duyên cùng người khác giới, có duyên gặp gỡ, nhưng hãy đề phòng hoa nhiều mắt loạn, và coi chừng gặp phải mối tình ngang trái. Tài vận trước thịnh sau suy, cuối tháng lao dốc không phanh, cho nên chớ lao vào cờ bạc, kẻo được chẳng bõ thua.
Tháng Tám (Tân Dậu 5/9 – 4/10)
Xấu
Vận thế xuống thấp, coi chừng vạ miệng
Tháng này có hung tinh trà trộn, nên vận thế quay ngoắt trở xuống, trước mắt mờ mịt khó lường, do đó chớ nên manh động làm liều kẻo rút dây động rừng. Công việc dậm chân tại chỗ, lực bất tòng tâm. Lúc này quan trọng hơn cả là phải lấy tĩnh chống động, tức là trước mắt hãy án binh bất động, lạnh lùng theo dõi diễn biến, có chủ đích rồi mới hành động! Chớ manh động làm liều, kẻo dục tốc bất đạt. Ngoài ra còn phải giữ mồm, chớ bạ đâu xâu đấy, coi chừng vạ miệng. Tài vận xuống thấp, phải cân đối thu chi và đề phòng sa vào cạm bẫy tiền bạc. Về tình cảm chớ nên huyênh hoang cao giọng, muốn tốt đẹp phải dày công.
Tháng chín (Nhâm Tuất 5/10 – 2/11)
Bình thường
Giũ bỏ thành kiến, tiếp thu lẽ phải
Vận thế tháng này quanh co, vòng vo mãi mới ra tới đường quang. Công việc tiến triển chậm, may mà cuối tháng tiến độ được đẩy lên, mong rằng sẽ có bước đột phá. Lúc này quan trọng hơn cả là chớ cho mình là đúng, phải cố giũ bỏ thành kiến, lắng nghe ý kiến của mọi người, tiếp thu lẽ phải, có như vậy mới khỏi đi vào ngõ cụt, dẫn đến thảm bại. Ngoài ra, chớ nên coi thường đối thủ, kẻo sơ ý mất Kinh châu. Tài vận có đôi chút cải thiện, nhưng vẫn phải thận trọng quản lý tài chính, kẻo thu đến đâu chi đến đấy, khó dành dụm. Sức khỏe trung bình, chớ nên ăn uống xô bồ, kẻo có hại cho tim mạch đường huyết. Tháng này tâm đầu ý hợp, tình cảm có tiến triển hơn.
Tháng mười (Quý Hợi 3/11 – 2/12)
Tốt
Phúc đến tâm linh, làm tốt hơn nữa
Vì có cát tinh Địa giải chiếu mệnh nên gặp hung hóa cát và còn được quý nhân dẫn dắt đưa đường, là lúc phấn đấu vươn lên, hy vọng thể hiện được tài năng. Về công việc, phúc đến tâm linh, giàu trí sáng tạo. Lúc này quan trọng hơn cả là phải sắp xếp tổng thể các dự án phát triển, xem xét toàn diện, đã tốt rồi còn làm tốt hơn nữa, có như vậy mới vượt qua người khác, chắc đánh chắc thắng. Tài tinh cao chiếu, có thể đầu tư đa nguyên, chắc chắn có lời. Tháng này có cơ được thăng chức nâng lương. Sức khỏe có cải thiện lớn, nhưng phải quan tâm chăm sóc sức khỏe người nhà, nhất là trẻ nhỏ trong nhà. Có bạn từ xa đến, gặp gỡ hàn huyên vui thật là vui.
Tháng Một (Giáp Tý 3 – 31/12)
Bình thường
Khiêm tốn nhìn nhận, đen trắng rạch ròi
Vận thế tháng này đi xuống, bề ngoài tưởng đâu sóng yên biển lặng, thực ra là có sóng ngầm mai phục, chớ nên xem thường kẻo lật thuyền nơi kênh rạch. Công việc tiến triển hư hư ảo ảo, lúc tốt lúc xấu. Lúc này quan trọng hơn cả là phải khiêm tốn nhìn nhận tiến độ công việc, thực sự cầu thị, chớ nên dối mình và dối người kẻo đi đến mù quáng dậm chân tại chỗ. Ngoài ra còn phải rạch ròi trắng đen, thưởng phạt công bằng, kẻo làm nhụt khí thế của mọi người. Tài vận không đáng kể, nguồn thu chính còn tạm ổn, nhưng nguồn cờ bạc cá độ thì chẳng thể trông mong, coi chừng thất bắt. Tháng này sức khỏe kém, vừa phải ngủ nghỉ thỏa đáng, vừa phải ăn uống có điều độ.
Tháng Chạp (Ất Sửu 1 – 30/1/14)
Tốt
Gió mây nở rộ, tạo dựng cơ may
Tuổi Dậu năm nay vận thế đại cát đại lợi, tháng cuối năm có cát tinh Tướng tinh chiếu mệnh, nên vận thế như mặt trời soi trên đỉnh đầu, trời cao lồng lộng thả sức bay. Công việc trôi chảy và dễ có sự trợ lực từ bên ngoài, mong sẽ mở ra một cục diện hoàn toàn mới mẻ. Lúc này quan trọng hơn cả là chớ nên vênh vang tự đắc, mọi dự án cũ mới đều phải tùy sức mà làm, nền móng có vững thì mới có thể xem thường kẻ khác, đứng vững vàng. Tháng này tài vận vượng, các nguồn thu chính thu phụ đều có thu hoạch, nhưng hãy đề phòng giàu có dễ bị trộm cướp dòm ngó, tiền của chớ để hớ hênh. Sức khỏe có cải thiện lớn, nhưng hãy đề phòng tửu sắc hại thân. Tâm đầu ý hợp, rất có thể nên vợ nên chồng.
Hướng cát tránh hung
Mười hai tuổi theo con giáp, dù vận trình cả năm tốt hay xấu, đều phải biết bằng cách nào để hướng cát tránh hung, để cho tuổi vượng thì được thêm hoa trên nền gấm, tuổi xấu thì được tiêu tai giải hoạ.
Dưới đây xin gợi ý tuổi Dậu nên hướng cát tránh hung ra sao trên bốn phương diện: Linh vật, phương vị, mầu sắc và con số.
Linh vật
Theo quan niệm thuật số cổ truyền, vạn vật trong vũ trụ đều mang đặc tính tương sinh tương khắc của nó, những vật có ích riêng cho một tuổi nào đó được coi là Linh vật của tuổi đó.
Bày linh vật ở phương vị thích hợp sẽ phát huy được tác dụng sinh vượng hóa sát đặc hữu của nó, giúp ích cho việc cải thiện vận trình cả năm.
Tuổi Dậu năm nay nên bày ở hướng hướng Tây Bắc hoặc ở đầu giường một đôi Huyền Vũ Ngưu Miên bằng đá màu vàng để sinh vượng.
Huyền Vũ Ngưu Miên
Huyền vũ và ngưu miên đều là các từ ngữ trong phong thủy, huyền vũ vốn là con vật đầu rắn mình rùa, còn nơi trâu ngủ (ngưu miên) chính là nơi bảo địa phong thủy. Một con trâu (ngưu) khỏe mạnh nằm nghỉ (ngủ) thư thái trên bãi đất, bên cạnh đó là một con huyền vũ đầu rắn mình rùa, tạo hình tượng cát tường Huyền Vũ Ngưu Miên, đa phúc đa thọ.
Tuổi Dậu năm nay cát tinh soi chiếu, đại cát đại lợi, công việc dù có khó khăn trở ngại cũng đều có thể vượt qua. Nguồn thu dồi dào, đầu tư sẽ có lời, hơn nữa tình cảm tiến triển lớn. Nếu muốn hướng cát tránh hung, hãy bày ở hướng tây bắc trong nhà, trong phòng hoặc ở đầu giường một đôi Huyền Vũ Ngưu Miên bằng đá màu vàng làm linh vật để sinh vượng cho cả năm.
Nếu luôn mang bên mình một miếng đá mầu vàng có khắc chữ Huyền Vũ Ngưu Miên làm bùa hộ mệnh thì công hiệu càng nhanh và càng rõ rệt.
Phương vị
Ba hướng cát sinh vượng năm nay của tuổi Dậu năm nay là hướng Tây-bắc, Bắc và Đông-nam; nếu biết kê giường ngủ, bàn làm việc và sa lông theo ba hướng đó thì sẽ hợp với đạo hướng cát phong thủy năm nay của tuổi Dậu, giúp ích cho việc cải thiện vận trình cả năm.
Nếu không thể kê như vậy thì chí ít cũng phải tránh hướng Đông và Tây-nam cho hợp với đạo tránh hung.
Mầu sắc cát hung
Mầu sắc sinh vượng năm nay của tuổi Dậu là Vàng, Cà phê và Đỏ; nếu biết sử dụng các mầu sắc đó vào việc trang trí nội thất và ăn mặc thì sẽ có ích cho việc cải thiện vận trình cả năm. Tuổi Dậu năm nay kỵ các màu Đen và Xám tro, nên tránh sử dụng.
Con số cát: Con số sinh vượng năm nay của tuổi Dậu là số 7 và 8.

 

11. Tuổi Tuất

Năm sinh: 2006, 1994, 1982, 1970, 1958, 1946

Tuổi Bính Tuất
Người sinh năm 2006 năm nay tinh thần học tập không giữ được liên tục, làm ảnh hưởng đến kết quả học tập. hay ốm vặt, lưu ý giữ gìn tim phổi.
Tuổi Giáp Tuất
Người sinh năm 1994 năm nay dễ mang tiếng thị phi bởi tiểu nhân, phải biết nín nhịn, chớ gây thù chuốc oán. Dễ được lòng người và dễ bén duyên.
Tuổi Nhâm Tuất
Người sinh năm 1982 năm nay công việc trước suy sau thịnh, nửa cuối năm có thể vỗ cánh bay cao. Tình cảm có tiến triển lớn, cuối năm có thể nên duyên vợ chồng.
Tuổi Canh Tuất
Người sinh năm 1970 năm nay rất phù với việc mở mang thị trường mới nhưng trước hết phải dẹp yên mâu thuẫn, tranh chấp nội bộ. Sắt phải rèn lúc còn nóng, phải chớp lấy thời cơ.
Tuổi Mậu Tuất
Người sinh năm 1958 năm nay công việc có nhiều biến động, phải thích ứng nhanh, kẻo trở thành vật tế thần trong cuộc chiến. Đề phòng chiến tranh kinh tế.
Tuổi Bính Tuất
Người sinh năm 1946 năm nay sức khỏe không đáng ngại, nhưng dễ có trục trặc về đường hô hấp, cần đề phòng gió lạnh. Tiền của dễ thuất thoát, chớ nên lơ là việc quản lý tài chính.
Vận trình năm Tị của tuổi Tuất
Tuổi Tuất năm nay trong cung mệnh cát tinh và hung tinh xen kẽ, do đó trong cát có hung, vận thế trước suy sau thịnh. Nửa đầu năm có nhiều ách tắc, nhưng nửa cuối năm mây mù tan biến lồng lộng trời xanh tha hồ vỗ cánh thả sức bay cao.
Về công việc, tuổi Tuất năm nay gặp nhiều biến động, phải thích ứng nhanh nhậy, nhằm tranh thủ vượt lên, chắc đánh chắc thắng. Tuy nhiên trong nội bộ có nhiều tranh chấp cá nhân, phải khéo xử lý kẻo trở thành vật tế thần trong đấu đá. Năm nay thích hợp mở mang thị trường mới ra bên ngoài, hãy thử xem xét kỹ lưỡng.
Tài vận tạm ổn, nguồn thu chính dồi dào có hung tinh Tiểu hao chiếu mệnh chứng tỏ tiền của dễ thất thoát, nên phải cẩn trọng quản lý tài chính, kẻo kinh tế gặp khó khăn trong chu chuyển.
Tuổi Tuất năm nay tuy sức khỏe không đáng ngại nhưng thường hay ốm vặt, cần lưu ý giữ gìn đường hô hấp, đề phòng bệnh mũi, họng và phổi.
Có sao Hồng loan chiếu mệnh nên tuổi Tuất năm nay có tiến triển lớn, ngọt ngào êm thấm, rất có thể nên vợ nên chồng.
Thanh thiếu niên tuổi Tuất: Năm nay tinh thần học tập không giữ được liên tục, lúc chăm lúc lười, kết quả không ổn định, phải nhắc nhở sát sao. Dễ va vấp kẻ tiểu nhân, phải cố nín nhịn kẻo gây thù chuốc oán. Năm nay sức khỏe không đáng ngại, nhưng dễ ốm vặt khi thời tiết thay đổi phải lưu ý giữ gìn đường hô hấp.
Phụ nữ tuổi Tuất: Năm nay tình cảm vợ chồng tốt đẹp và rất có thể trong nhà có thêm thành viên, nhà có việc vui, chỉ tiếc rằng hay ốm đau vặt vãnh, hãy cẩn thận giữ gìn. Kinh tế gia đình tiền của dễ thất thoát phải cẩn trọng quản lý tài chính. Thiếu nữ tuổi Tuất có Hồng loan chiếu mệnh, tình cảm có bước tiến triển lớn hi vọng có thể nên vợ nên chồng.
Sự nghiệp: Tuổi Tuất năm nay có cát tinh Bản an chiếu mệnh, cho nên công việc dù gặp khó khăn cũng vượt qua và có thể leo lên đỉnh cao, có chức có quyền. Tuy nhiên, cũng đồng thời xuất hiện hung tinh Âm sát, chứng tỏ dễ va chạm tiểu nhân nên phải thận trọng xử lý mối quan hệ với mọi người để khỏi bị thọc gậy bánh xe. Các tháng công việc trôi chảy là: 2, 5, 9 và Một â.l, hãy nắm bắt thời cơ phấn đấu vươn lên. Các tháng công việc gặp nhiều khó khăn là: 3, 4, 6 và 10 â.l.
Tài vận: Tuổi Tuất năm nay tài vận tạm ổn, nguồn thu chính có thu nhập dồi dào nhưng vì có hung tinh Tiểu hao chiếu mệnh, nên tiền của dễ bị tiêu tán khó tích lũy và có nhiều khoản chi tiêu đột xuất, rất có thể thu không đủ bù chi. Cờ bạc đen đủi cố đấm chẳng ích gì. Các tháng tài vận kém là: 3, 4, 6 và 10 â.l; tháng 4 phải soát xét kỹ càng sổ sách thu chi, tháng 8 đề phòng trộm cắp, tháng 10 tránh xa cạm bẫy tiền bạc. Các tháng tài vận tốt lên là: 2, 5, 9 và Một â.l.
Sức khỏe: Tuổi Tuất năm nay tuy không đáng ngại về sức khỏe nhưng hay ốm vặt, cần lưu ý cần giữ gìn đường hô hấp; hễ có triệu chứng phải khám chữa ngay. Các tháng dễ trục trặc về sức khỏe là: 4, 5, 8, 10 và Chạp â.l. Tháng Giêng, 3, 6 và 7 â.l dễ gặp tai nạn chảy máu phải tránh xa nguy hiểm giữ gìn an khang.
Tình cảm: Tuổi Tuất năm nay có Hồng loan chiếu mệnh, nên tình cảm có tiến triển lớn, rất có thể nên vợ nên chồng. Các tháng tình cảm tốt là: Giêng, 2, 8, 9 và Một â.l, hãy nắm bắt thời cơ để nuôi dưỡng tình cảm. Các tháng tình cảm xuống thấp là: 3 và 10 â.l, phải giữ gìn kẻo thuyền tình chao đảo.

Vận trình theo tháng
Tháng Giêng (Giáp Dần 10/2 – 11/3)
Bình thường
Cát hung xen kẽ, bình an là phúc
Tuổi Tuất năm nay vận thế thất thường, nửa đầu năm có nhiều ách tắc, tháng đầu năm có sóng ngầm rình rập, phải đề cao cảnh giác, đề phòng lật thuyền. Công việc có nhiều tranh chấp, ý kiến bất đồng, phải sớm dàn sếp mâu thuẫn kẻo ảnh hưởng tiến độ công việc. Vì hung tinh Âm sát chiếu mệnh nên lúc này quan trọng hơn cả là phải lưu ý an toàn cá nhân, cố tránh xa nguy hiểm, chớ mạo hiểm, kẻo gặp tai nạn chảy máu. Tài vận như thực mà hư, đầu xuân vui tết chỉ nên có chừng mực. Dễ được lòng người, dễ bén duyên, như cá gặp nước.
Tháng hai (Ất Mão 12/3 – 9/4)
Tốt
Tâm đầu ý hợp, nguồn thu dồi dào
Vận thế tháng này khởi sắc, gió xuân ấm áp, sức sống dạt dào! Những tranh chấp trong công việc đã được tháo gỡ, đoàn kết chan hòa; công việc thanh thoát, là thời cơ tốt để mở ra việc làm lớn! Lúc này quan trọng hơn cả là phải chú tâm vào việc tìm cách tăng thu giảm chi: khai thác nguồn thu, và cắt giảm chi tiêu không cần thiết; điều đó sẽ rất có ích cho sự phát triển sáu tháng cuối năm! Tháng này tâm đầu ý hợp, đời sống tình cảm muôn màu muôn vẻ, nhưng chớ để cho tư tình nữ nhi làm lỡ dở tiền đồ xán lạn. Sức khỏe tốt, nhưng chớ nên đam mê tửu sắc mà hại thân; vui quá hóa buồn.
Tháng ba (Bính Thìn 10/4 – 9/5)
Xấu
Gió mưa vùi dập, dò từng bước đi
Vận thế tháng này quay ngoắt trờ xuống, giông bão nổi lên, mua dập gió vùi, hễ sơ sẩy là bị quật ngã không gượng dậy nổi, cho nên phải dò từng bước mà đi kẻo hối thì đã muộn! Công việc vấp phải nhiều cạm bẫy, tiểu nhân thừa cơ dậu đổ bình leo. Lúc này quan trọng hơn cả là phải có chủ đích rồi mới hành động, không nắm bắt được tình thế thì chớ nên manh động làm liều, kẻo rơi vào cạm bẫy của kẻ khác không thể hồi phục. Tài tinh vỡ vụn, trước mắt không nên đầu tư lớn, chớ chơi một ván được ăn cả ngã về không, kẻo mất cả chì lẫn chài. Tình cảm đễ nổi sóng gió, rất có thể có kẻ thứ ba nhảy vào. Đề phòng tai nạn sông nước.
Tháng tư (Đinh Tị 10/5 – 7/6)
Xấu
Tài tinh vỡ vụn, phí công vô ích
Tháng ba và tư â.l năm nay là thời gian vận thế xuống thấp nhất của tuổi Tuất trong năm nay, cho nên phải hết sức thận trọng, đề phòng mưa to gió lớn bỗng ập đến. Tháng này tài tinh vỡ vụn, tiền của dễ thất thoát, rất có thể xuất hiện nguy cơ kinh tế; cho nên, lúc này quan trọng hơn cả là phải hết sức thận trọng quản lý, tiền bạc và tài khoản thu chi phải được đối soát rất kĩ càng, chớ lơ là! Công việc thường gặp ngáng trở, hễ sơ sẩy có thể phí công vô ích. Sức khỏe kém dễ ốm đau, đề phòng quá sức thành bệnh. Đặc biệt giữ gìn đường hô hấp.
Tháng Năm (Mậu Ngọ 8/6 – 7/7)
Tốt
Phúc tinh cao chiếu, gặp hung hóa cát
Vì có phúc tinh cao chiếu nên vận thế tháng này vượng, có thể gặp hung hóa cát, chuyển họa thành an! Khó khăn trong công việc được giải tỏa, tranh chấp cá nhân cũng dần dần lắng dịu, yên tâm tiến đến mục tiêu ! Lúc này quan trọng hơn cả là phải cải thiện mối quan hệ người với người trong công việc, nhất là đạo chung sống với đồng nghiệp; Đắc đạo đa trợ, có như vậy mới chắc đánh chắc thắng! Tài vận vượng, có lợi cho việc đầu tư lập nghiệp, mua bán bất động sản cũng có lời. Cờ bạc trước thịnh sau suy, cuối tháng lao dốc không phanh. Sức khỏe tốt, nhưng đề phòng bệnh qua đường miệng. Có bạn từ xa đến thăm tay bắt mặt mừng.
Tháng Sáu (Kỷ Mùi 8/7 – 6/8)
Xấu
Buồn vì vạ miệng, dễ bị kiện cáo
Tuổi Tuất sáu tháng đầu năm vận thế thất thường, vận tốt của tháng trước nay lao dốc không phanh! Công việc gặp nhiều phong ba bão táp, chẳng những khó khăn chồng chất, mà còn nhiều điều tiếng; Không khéo xử lý sẽ rất có thể đi đến thất bại! Lúc này quan trọng hơn cả là phải giữ mồm, kẻo vạ miệng gây hậu quả khôn lường! Chớ nên vì muốn gấp gáp cho xong mà mạo hiểm cầu may, kẻo sa lưới pháp luật. Tài tinh vỡ vụn, thu chính, phụ đều chẳng thể trông mong. Vì có hung tinh Tử phù chiếu mệnh nên dễ gặp tai nạn chảy máu, phải lưu ý an toàn giao thông.
Tháng bảy (Canh Thân 7/8 – 4/9)
Bình thường
Rất nhiều biến quái, chắc đánh chắc thắng
Vận thế tháng này có đôi chút khởi sắc nhưng vẫn còn có sóng ngầm, nhìn bề ngoài cứ tưởng như trời yên biển lặng, thật ra có rất nhiều biến quái hễ sơ sẩy là mất Kinh châu. Trong công việc sẽ có địch thủ mạnh bỗng nhiên xuất hiện, phải bình tĩnh đối phó. Lúc này quan trọng hơn cả là phải đứng thật vững, chắc đánh chắc thắng, có như vậy mới chắc chắn trụ vững. Tài vận không nhiều khởi sắc, thu chính còn tạm ổn, nhưng cờ bạc chớ miễn cưỡng kẻo hối thì đã muộn. Sức khỏe trung bình, hoạt động ngoài trời cần coi chừng say nắng và ngã đau. Dễ xảy ra cãi cọ với người khác, chớ nên nổi khùng.
Tháng Tám (Tân Dậu 5/9 – 4/10)
Bình thường
Lối rẽ đường quanh, tìm ra lối thoát
Vận thế tháng này chưa phải đại cát đại lợi nhưng qua lối rẽ đường quanh, dần dần nhận ra lối thoát và còn xuất hiện nhiều cơ may; tuy vậy tình thế chưa sáng sủa lắm nên phải lượng sức mà làm kẻo ôm rơm nặng bụng. Lúc này quan trọng hơn cả là phải đánh giá tình hình khách quan, biết người biết ta, chớ tự cao coi đối thủ quá thấp. Tài vận trước suy sau thịnh, từ giữa tháng ngày càng tốt lên nhưng hãy nhớ tiền của chớ để hớ hênh. Sức khỏe dần dần khởi sắc nhưng vẫn phải lưu ý họng và phổi. Tháng này sẽ có cuộc gặp lâu ngày khó quên.
Tháng chín (Nhâm Tuất 5/10 – 2/11)
Tốt
Nhanh vượt lên, chắc đánh thắng
Tháng này có cát tinh Bản an trấn giữ, nên vận thế vượng, khí thế lên như cầu vồng là thời cơ tốt mở ra làm việc lớn, nếu biết nắm bắt cơ may thì chắc chắn thể hiện được tài năng, rất có thể được thăng chức nâng lương. Công việc triển khai thuận lợi làm một được hai. Lúc này quan trọng hơn cả là xử lý công việc phải quyết đoán, chớ quá đắn đo chần chừ, nếu biết chớp thời cơ thì chắc chắn sẽ toàn thắng. Tài tinh cao chiếu, tài vận vượng nên đầu tư lập nghiệp và bất động sản chắc chắn có lời. Sức khỏe tốt, nhưng buổi tối ra ngoài đề phòng cảm lạnh. Tình cảm dạt dào chớ nên đứng núi này trông núi nọ.
Tháng mười (Quý Hợi 3/11 – 2/12)
Xấu
Hống hách nạt nộ, tự chuốc thảm bại
Tháng này có hung tinh trà trộn nên vận thế quay ngoắt trở xuống, khấp khểnh gập ghềnh, nhất thiết không được manh động làm liều kẻo lung lay tận gốc, tự chuốc lấy thất bại. Trong công việc dễ có xung đột với người khác, bị đối thủ mạnh theo dõi. Lúc này quan trọng hơn cả là chớ nên coi trời bằng vung, tự cao tự đại, phải bình tĩnh gần gũi cảm thông với mọi người, kẻo bị quần chúng xa lánh, tự chuốc lấy thất bại ! Và chớ nên ghi tâm khắc cốt thù xưa. Tài vận lên xuống thất thường, phải cẩn thận quản lý tài chính, chớ sa vào cạm bẫy tiền bạc. Sức khỏe trung bình ốm đau vặt vãnh, nên nhớ có bệnh phải chữa trị sớm. Chớ nên lạnh nhạt với bạn tình kẻo biển tình dậy sóng.
Tháng Một (Giáp Tý 3 – 31/12)
Tốt
Hồng loan chiếu mệnh, vui như mở hội
Tháng này có cát tinh soi chiếu nên vận thế đại cát đại lợi, khó khăn trong công việc được giải tỏa, tranh chấp cá nhân cũng tan thành mây khói, trở lại quỹ đạo, là lúc phấn đấu vươn lên hàng đầu. Lúc này quan trọng hơn cả là ngoài việc vượt lên, còn phải lưu ý khai thác thị trường mới, nhắm phát triển đa nguyên, như vậy có thể có thu hoạch bất ngờ. Tài tinh cao chiếu, tài vận hanh thông, hỗ trợ cho phát triển sự nghiệp; tuy nhiên, cờ bạc sẽ lao dốc vào cuối tháng hãy kịp thời dừng tay. Được Hồng loan chiếu mệnh nên tình cảm như cá gặp nước, rất có thể đơm hoa kết trái, nên vợ nên chồng.
Tháng Chạp (Ất Sửu 1 – 30/1/14)
Bình thường
Cứ để tự nhiên, thịnh vượng an khang
Tuổi Tuất năm nay vận thế thất thường, cát hung xen kẽ. Tháng cuối năm tình thế mờ mịt, sau đó chớ nên nóng vội cấp tiến kẻo dục tốc bất đạt. Tiến độ công việc bị ngáng trở, chớ nên nhẹ dạ xem thường. Lúc này quan trọng hơn cả là mọi việc chớ nên gượng ép, cứ để tự nhiên, gượng ép chẳng ích gì. Về công việc, nhớ luôn tha thứ mọi người, chớ truy đến cùng, đánh thật mạnh, dồn đến tận chân tường. Tài vận trung bình chớ nên đầu tư lớn và đánh bạc, chỉ nên giữ thịnh vượng an khang, nhắm nắm chắc thành quả đạt được của năm nay. Sức khỏe tạm ổn, nhưng phải đề phòng cảm lạnh và tổn thương mũi, họng và phổi.
Hướng cát tránh hung
Mười hai tuổi theo con giáp, dù vận trình cả năm tốt hay xấu, đều phải biết bằng cách nào để hướng cát tránh hung, để cho tuổi vượng thì được thêm hoa trên nền gấm, tuổi xấu thì được tiêu tai giải hoạ.
Dưới đây là gợi ý tuổi Tuất nên hướng cát tránh hung ra sao trên bốn phương diện: Linh vật, phương vị, mầu sắc và con số.
Linh vật
Theo quan niệm thuật số cổ truyền, vạn vật trong vũ trụ đều mang đặc tính tương sinh tương khắc của nó, những vật có ích riêng cho một tuổi nào đó được coi là Linh vật của tuổi đó.
Bày linh vật ở phương vị thích hợp sẽ phát huy được tác dụng sinh vượng hóa sát đặc hữu của nó, giúp ích cho việc cải thiện vận trình cả năm.
Tuổi Tuất năm nay nên bày ở hướng Bắc hoặc ở đầu giường một đôi Song lý đoàn liên (Đôi cá chép lượn quanh hoa sen) màu xám đen để sinh vượng.
Lý ngư (cá chép) với sức sống mãnh liệt, hơn nữa chữ lý ngư lại đồng âm với hai chữ lợi và dư, biểu tượng chẳng những có lợi (nguồn thu) dồi dào mà còn có dư năm này qua năm khác. Liên hoa (hoa sen) được mọi người yêu thích, hơn nữa chữ liên đồng âm với chữ niên, một đôi cá chép bơi lượn quanh đóa sen là điềm báo cát tường niên niên hữu dư (dư dật năm này qua năm khác).
Song lý đoàn liên
Tuổi Tuất năm nay vận thế trong cát có hung, công việc ngược xuôi khó nhọc, nhưng vì có tranh chấp cá nhân nên tiền của dễ thất thoát. Nếu muốn hướng cát tránh hung, hãy bày ở hướng bắc trong nhà, trong phòng hoặc ở đầu giường một đôi Song lý đoàn liên bằng đá màu xám đen làm linh vật để sinh vượng cho năm.
Nếu luôn mang bên mình một miếng đá màu lam có khắc chữ Song lý đoàn liên làm bùa hộ mệnh thì công hiệu càng nhanh và càng rõ rệt.
Phương vị
Ba hướng cát sinh vượng năm nay của tuổi tuất năm nay là hướng Bắc, Tây-bắc và Nam; nếu biết kê giường ngủ, bàn làm việc và sa lông theo ba hướng đó thì sẽ hợp với đạo hướng cát phong thủy năm nay của tuổi Tuất, giúp ích cho việc cải thiện vận trình cả năm.
Nếu không thể kê như vậy thì chí ít cũng phải tránh hướng Đông-nam và Tây cho hợp với đạo tránh hung.
Mầu sắc
Mầu sắc sinh vượng năm nay của tuổi Tuất là: đen, xám tro và vàng; nếu biết sử dụng các mầu sắc đó vào việc trang trí nội thất và ăn mặc thì sẽ có ích cho việc cải thiện vận trình cả năm. Tuổi Tuất năm nay kỵ các màu trắng và tím, nên tránh sử dụng.
Con số: Con số sinh vượng năm nay của tuổi Tuất là số 3 và 9.

 

12. Tuổi Hợi

Năm sinh: 2007, 1995, 1983, 1971, 1959, 1947

Tuổi Đinh Hợi (2007)
Người sinh năm 2007 năm nay phải cố gắng gấp hai ba lần trong học tập, có lòng tự tin và hứng thú, kẻo kết quả sẽ đi xuống trông thấy. Đề phòng ngã đau.
Tuổi Ất Hợi (1995)
Người sinh năm 1995 năm nay phải có mắt nhìn người, tránh xa bạn xấu, kẻo gần mực thì đen, bị lôi kéo. Hoạt động ngoại khóa phải cẩn thận khi leo trèo.
Tuổi Quý Hợi (1983)
Người sinh năm 1983 năm nay công việc gặp nhiều khó khăn, phía trước mờ mịt, phải cân nhắc kỹ trước khi hành động. Tình cảm dễ nổi sóng gió, phải cẩn thận giữ gìn.
Tuổi Tân Hợi (1971)
Người sinh năm 1971 năm nay sao dịch mã động, ra khỏi nhà và phát triển hướng ngoại đều có lợi. Tài tinh vỡ vụn, chớ nên liều lĩnh được ăn cả ngã về không và chớ nên mạo hiểm cầu may.
Tuổi Kỷ Hợi (1959)
Người sinh năm 1959 năm nay phải giữ vững cương vị, chớ nên nhẹ dạ rời bỏ kẻo phí hoài công sức bấy lâu nay. Tiền của dễ thất thoát khó dành dụm, các nguồn thu chính phụ đều chẳng thể trông mong.
Tuổi Đinh Hợi (1947)
Người sinh năm 1947 năm nay sức khỏe tạm ổn nhưng phải lưu ý an toàn gia cư. Tiền của dễ thất thoát lớn, cho nên càng phải thận trọng quản lý.
Vận trình năm Tị của tuổi Hợi
Tuổi Hợi năm nay rơi vào năm Tị, vì Tị Hợi tương xung, bản mệnh và thái tuế tương xung, như người xưa thường bảo: Xung phạm thái tuế, cho nên vận thế xuống thấp, vận rủi che phủ, phải cẩn thận đề phòng, cân nhắc kỹ càng trước khi hành động, nhất quyết không được manh động làm liều, kẻo thất bại thảm hại.
Vì trong cung mệnh có rất nhiều hung tinh, cho nên công việc gặp vô vàn khó khăn, phải cố gắng gấp bội mới mong vượt qua, chớ nản lòng bỏ dở mà phí hoài công sức bấy lâu nay. Bị hung tinh Lan can chiếu mệnh chứng tỏ phải tuân thủ luật pháp kẻo mắc vòng tù tội.
Tài tinh vỡ vụn, năm nay không nên đầu tư khoản lớn và càng chớ nên chơi ván bạc cạn tay, kẻo thua đến mức sứt đầu mẻ trán; hung tinh Đại hảo xuất hiện sẽ thất thoát lớn và liên miên.
Tuổi Hợi năm nay sức khỏe tạm ổn nhưng phải thận trọng khi leo trèo kẻo ngã đau. Và đề phòng vật rơi từ trên cao trúng đầu.
Tuổi Hợi năm nay phải lưu ý giữ gìn tình cảm kẻo đường ai nấy đi. Năm nay sao dịch mã động, ra khỏi nhà là có lợi.
Thanh thiếu niên tuổi Hợi: Năm nay phải cố gắng gấp đôi trong học tập kẻo tụt hậu. Quan trọng nhất là dù kết quả học tập thế nào đi chăng nữa cũng không để mất lòng tin và ý chí. Phải tuyệt đối tuân thủ nội quy nhà trường, chớ theo đuôi bạn xấu mà lầm đường lạc lối. Hoạt động ngoại khóa phải lưu ý an toàn bản thân, nhất là ngã đau.
Phụ nữ tuổi Hợi: Năm nay vợ chồng dễ cãi cọ, phải lưu ý giữ gìn, kẻo đi đến rạn nứt. Vì có nhiều khoản chi tiêu đột xuất, tiền của rất có thể sẽ thất thoát lớn và liên miên, phải sớm tích cốc phòng cơ. Thiếu nữ tuổi Hợi năm nay tình cảm tựa như ngắm hoa trong gương mò trăng dưới nước, chẳng biết đâu mà lần; phải có cách nhìn thoáng, được mất là do số trời.
Sự nghiệp: Tuổi Hợi năm nay mệnh phạm thái tuế, vận thế xuống thấp, vận rủi che phủ, công việc gặp nhiều khó khăn ách tắc, phải cẩn thận đề phòng, cân nhắc kỹ càng trước khi hành động, chớ nên manh động làm liều. Vì có hung tinh “Lan can” chiếu mệnh nên dễ bị kiện cáo, bởi vậy chớ nên làm điều xằng bậy! Các tháng công việc gặp nhiều khó khăn ách tắc là: 2, 3, 4, 7, 9 và Chạp â.l; xử lý công việc phải hết sức thận trọng. Các tháng công việc thanh thoát là: Giêng, 6 và 8 â.l.
Tài vận: Tuổi Hợi năm nay tài tinh vỡ vụn, các nguồn thu chính phụ đều chẳng thể trông mong! Vì có hung tinh Đại hảo chiếu mệnh nên tiền của dễ thất thoát lớn và liên miên! Phương pháp quản lý tài chính năm nay là đặt nặng tăng thu hơn là giảm chi, sớm có tích cốc phòng cơ! Các tháng tài vận xuống thấp là: 2, 3, 4, 7, 9, Một và Chạp â.l; cảnh giác hơn cả là tháng 2 & 3, phòng mắc lừa mất của! Tháng tư chớ nên đánh bạc kẻo sứt đầu mẻ trán.
Sức khỏe: Tuổi Hợi năm nay sức khỏe không có gì đáng ngại nhưng vì có hung tinh Phá toái chiếu mệnh cho nên phải cẩn thận khi leo trèo, đề phòng ngã đau hoặc trượt chân, và phòng vật từ trên cao rơi trúng đầu. Các tháng sức khỏe kém là 7 & 9 â.l; tháng 4, 5 và 10 â.l phải cẩn thận khi leo trèo, tháng Một phải lưu tâm chăm sóc sức khỏe người già trong nhà và an toàn gia cư.
Tình cảm: Tuổi Hợi năm nay không được lòng người, rất khó cảm thông và hợp tác với người khác, và còn khó bén duyên nữa! Nên tránh đôi co với bạn tình, kẻo đường ai nấy đi. Các tháng tình cảm dễ trục trặc là: 2, 4, 5, Một và Chạp â.l; phải gần gũi thông cảm nhiều hơn với bạn tình, lượng thứ và nhường nhịn lẫn nhau, chớ nên nổi khùng.

Vận trình theo tháng
Tháng Giêng (Giáp Dần 10/2 – 11/3)
Tốt
Cát tinh soi chiếu, năm mới bình yên
Tuổi Hợi năm nay xung phạm thái tuế, nên vận thế xuống thấp, nhưng tháng đầu năm có cát tinh soi chiếu cho nên năm mới đại cát đại lợi, vạn sự như ý! Công việc thông đồng bén giọt, vả lại còn được quý nhân phù trợ, quả như hổ mọc thêm cánh, đã lên đỉnh cao còn lên cao hơn nữa! Lúc này quan trọng hơn cả là chớ nên để cho thắng lợi làm cho mờ mắt, phải có ý thức lúc an phòng lúc nguy, dự phòng cho tình huống xấu nhất trong tương lai, có đề phòng thì tránh được tai họa. Tài vận hanh thông, các nguồn thu chính phụ đều có thu hoạch. Chúc mừng năm mới, ăn uống phải có điều độ kẻo ảnh hưởng sức khỏe.
Tháng hai (Ất Mão 12/3 – 9/4)
Bình thường
Chìm nổi thất thường, coi chừng cạm bẫy
Vận thế tháng này trước thịnh sau suy, ngày càng đi xuống, từ giữa tháng công việc bắt đầu gặp trở ngại, ngáng trở, hễ sơ sảy là có thể phí hoài công sức bấy nay và trước mắt còn rất nhiều cạm bẫy. Lúc này quan trọng hơn cả là phải xác định chủ đích rồi mới hành động, thận trọng từng bước đi, tránh xa cạm bẫy do kẻ khác cài đặt kẻo hậu họa khôn lường. Tài tinh vỡ vụn, tiền của dễ thất thoát cho nên phải thận trọng quản lý tài chính, phải đề phòng mắc lừa mất của. Sức khỏe kém, tinh thần dễ bị chán nản hoặc hụt hẫng, phải sống cởi mở, chớ nghĩ quẩn quanh. Tháng này tình cảm chơi vơi, lo lắng đủ điều.
Tháng ba (Bính Thìn 10/4 – 9/5)
Xấu
Đại hao chiếu mệnh, tiền của thất thoát
Vận thế tháng này mấp mô gập ghềnh, phải cẩn thận đề phòng, chớ nên manh động làm liều, kẻo vấp ngã khó gượng dậy. Sức ép công việc nặng nề nhưng tiếc rằng khó nhọc mà phí công vô ích, giống như thuyền bơi ngược dòng, dễ lui khó tiến! Vì có hung tinh Đại hao chiếu mệnh chứng tỏ tiền của rất có thể sẽ thất thoát lớn và liên tiếp! Do đó, lúc này quan trọng hơn cả là ngoài việc dốc toàn tâm lực cho công việc, còn phải thận trọng rà soát lỗ hổng thu chi và lập tức bịt kín nếu có. Sức khỏe không nhiều khởi sắc, vẫn phải giữ gìn, đề phòng quá sức thành bệnh. Không được lòng người, chớ nên coi trời bằng vung, kẻo bị xa lánh.
Tháng tư (Đinh Tị 10/5 – 7/6)
Xấu
Vận rủi tràn lan, giấu kín tài năng
Tháng ba và tư â.l là thời gian vận thế xuống thấp nhất trong cả năm của tuổi Hợi, ta phải ngang nhiên đối mặt với thực tế đó, không thể trốn tránh và càng không thể thoái lui. Lúc này quan trọng hơn cả là trong khó khăn phải biết giữ vững cương vị, chớ chán nản bỏ cuộc kẻo phí hoài công sức bấy lâu nay! Ngoài ra còn phải giấu kín tài năng, nhún nhường sẽ tránh được tai họa, chớ nên gây thù chuốc oán. Tài tinh vỡ vụn, cố tránh đầu tư lớn, lại càng chớ nên đánh bạc, kẻo thua đến vỡ đầu mẻ trán. Sức khỏe có đôi chút khởi sắc nhưng phải cẩn thận khi leo trèo kẻo ngã đau. Tình cảm phức tạp đa đoan, lưu ý giữ gìn.
Tháng Năm (Mậu Ngọ 8/6 – 7/7)
Bình thường
Tình cảm đa đoan, tha thứ nhường nhịn
Vận thế tháng này có đôi chút cải thiện, nhưng vì có hung tinh Phá toái chiếu mệnh nên quan hệ với mọi người rất dễ bị phá vỡ, phải lưu ý giữ gìn. Trong công việc nổi lên lục đục nội bộ và có xu hướng ngày càng xấu đi. Lúc này quan trọng hơn cả là phải cố gắng dĩ hòa vi quý, chớ nóng mắt mà đi đến ra mặt đối đầu, kẻo thương tích cả đôi bên, bao công lao đều đổ xuống sông xuống biển. Ngoài ra phải cảm thông nhiều hơn với bạn tình, thêm hiểu biết lẫn nhau, kẻo đi đến tan vỡ. Tài vận đi lên, nhưng vẫn chưa nên đầu tư lớn, tối đa cũng chỉ nên thử từ việc nhỏ. Sức khỏe không đáng ngại, nhưng phải cẩn thận khi leo trèo, đề phòng ngã đau.
Tháng Sáu (Kỷ Mùi 8/7 – 6/8)
Tốt
Xuất hành có lợi, đổi mới đi lên
Bĩ cực thái lai, vận thế tháng này đại khởi sắc. Tựa như mặt trời lên sau giông bão, khí thế hừng hực, sức sống tràn đầy. Những khó khăn trong công việc được giải tỏa, tranh chấp cá nhân cũng tan như mây khói. Tuổi Hợi nếu muốn đạt được một điều gì đó trong năm nay thì hãy chớp lấy thời cơ tốt đẹp hiếm hoi này. Lúc này quan trọng hơn cả là phải bình tĩnh khách quan xét lại những yếu kém của mình, từ đó gỡ bỏ những dự định không hợp thời, đổi mới để đi lên, có như vậy mới mở ra một chân trời mới. Tài vận hanh thông, nếu muốn lập nghiệp hoặc đầu tư lớn thì đây là thời cơ tốt đẹp hiếm hoi. Sóng gió tình cảm đã lắng dịu, hãy lưu ý giữ gìn.
Tháng bảy (Canh Thân 7/8 – 4/9)
Xấu
Mưa dập gió vùi, phí công vô ích
Vận thế tháng này quay ngoắt trở xuống, rất nhiều việc trái khoáy cứ liên tiếp xảy ra, phải sớm sẵn sàng về tâm lý, kẻo nước đến chân sẽ luống cuống đi đến thất bại. Công việc rất có thể gặp giông tố, nhất thiết không được manh động làm liều. Lúc này quan trọng hơn cả là không được tỏ vẻ ta đây một mình gánh vác được cả gánh nặng ngàn cân, khi gặp khó khăn phải thẳng thắn bàn bạc với mọi người, đề nghị giúp đỡ giải quyết, kẻo đơn thương độc mã trụ không vững, bại như ngả rạ. Tài tinh vỡ vụn, tiền của dễ thất thoát, việc quản lý tài chính phải nhằm đặt nặng giảm chi chứ không không phải tăng thu. Sức khỏe dễ bị trục trặc, phải lưu ý ngủ nghỉ, đề phòng quá sức thành bệnh.
Tháng Tám (Tân Dậu 5/9 – 4/10)
Tốt
Phúc tinh cao chiếu, tự cầu đa phúc
Tháng này có phúc tinh cao chiếu, cho nên vận rủi tháng trước bỗng tan biến, trời thu gió thoảng, hãy nhân thời cơ mà phấn đấu, tự cầu đa phúc. Công việc khá bận rộn, may mà làm nhiều được nhiều, tuyệt nhiên không uổng công vô ích. Lúc này quan trọng hơn cả là tự mình làm lấy, chớ nên quá dựa dẫm vào người khác, kẻo chẳng những thành quả bị hạn chế, mà còn khả năng bị kẻ khác chiếm đoạt, lấn át. Tài vận đại khởi sắc, các nguồn thu chính phụ đều có thu hoạch, nhưng chớ nên tham lam vô đáy. Sức khỏe tuy có cải thiện nhưng vẫn phải đề phòng quá sức, và tửu sắc hại thân. Tháng này dễ bén duyên.
Tháng chín (Nhâm Tuất 5/10 – 2/11)
Xấu
Điều tiếng thị phi, an phận thủ thường
Tháng này có nhiều hung tinh trà trộn, nên vận thế xuống thấp, bước đường phía trước biến hóa khôn lường, cho nên phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi hành động, kẻo làm đường lạc lối. Hung tinh Lan can chiếu mệnh, chứng tỏ dễ bị kiện cáo hoặc thậm chí là tù tội. Do đó, quan trọng hơn cả là hãy an phận thủ thường, không phải việc mình thì chớ tham, kẻo hậu họa khôn lường. Tài vận lao dốc không phanh, cờ bạc chớ nên cố đấm, kẻo sứt đầu mẻ trán. Và phải đề phòng mắc lừa mất của. Đầu óc căng thẳng, phải thả lỏng thư giãn, kẻo tinh thần hụt hẫng dẫn đến việc làm phải ân hận về sau.
Tháng mười (Quý Hợi 3/11 – 2/12)
Bình thường
Cứ để tự nhiên, lượng sức mà làm
Vận thế tháng này dần dần khởi sắc, dù chưa phải cát đại lợi, nhưng được coi là ổn định, tiến trình công việc co thể trở lại quỹ đạo. Chỉ tiếc rằng dễ vấp tiểu nhân và thời cơ chưa chín muồi, trước mắt nên thế thủ chưa nên thế công. Lúc này quan trọng hơn cả là cứ để tự nhiên, mọi việc không thể gượng ép, lượng sức mà làm, kẻo tự chuốc lấy phiền muộn. Đối với sự châm chọc vô lý của tiểu nhân, chớ nên so kè chi li, hãy kính nhi viễn chi, tránh được là may. Tài vận không đáng kể, chớ nên vay mượn, và càng không nên đứng ra bảo lãnh khoản vay. Sức khỏe không đáng ngại, nhưng leo trèo phải lưu ý an toàn, chớ tỏ vẻ ta đây mà lao vào nguy hiểm.
Tháng Một (Giáp Tý 3 – 31/12)
Bình thường
Cẩn thận đề phòng, tích tốc phòng cơ
Vận thế tháng này đi xuống, sóng ngầm rình rập, chưa thể phủi tay nhẹ nhõm. Tiến độ công việc chậm chạp, và điều tiếng thị phi liên miên, đến nỗi ảnh hưởng lớn đến tiến độ. Vì có hung tinh Phi đầu chiếu mệnh, chứng tỏ sức khỏe dễ trục trặc, cho nên ngoài việc lưu ý vệ sinh ăn uống bản thân, còn phải lưu ý an toàn sức khỏe cho người già trong gia đình, chớ nên lơ là. Tài vận kém, tiền của thất thoát khó dành dụm, phải cân đối thu chi, tích cốc phòng cơ, kẻo cuối năm có khó khăn về kinh tế. Tình cảm khó hòa hợp, như gần mà xa, lo đủ mọi bề, phải bình tĩnh xử lý, chớ hành động theo cảm tính.
Tháng Chạp (Ất Sửu 1 – 30/1/14)
Xấu
Rất nhiều tranh chấp, hòa giải êm thắm
Tuổi Hợi năm nay mệnh phạm thái tuế, và rất nhiều hung tinh, nên vận thế mấp mô gập ghềnh, tháng cuối năm vận thế xuống thấp, mây mù che phủ, cho nên phải cảnh giác đề phòng, nhằm đối phó với khó khăn đột xuất. Trong công việc sẽ có nhiều tranh chấp, và rất có thể có kẻ đứng ngoài đổ thêm dầu vào lửa. Lúc này quan trọng hơn cả là phải hòa giải êm thấm, cố gắng biến chuyện lớn thành nhỏ, chuyện nhỏ bằng không, kẻo bước đường phía trước sẽ khó tiến lên. Tài tinh vỡ vụn, tiền của dễ thất thoát, phải rất cẩn trọng quản lý tài chính, để khỏi xuất hiện nguy cơ kinh tế. Cố tránh những xích mích vô vị với bạn tình, kẻo đường ai nấy đi.
Hướng cát tránh hung
Mười hai tuổi theo con giáp, dù vận trình cả năm tốt hay xấu, đều phải biết bằng cách nào để hướng cát tránh hung, để cho tuổi vượng thì được thêm hoa trên nền gấm, tuổi xấu thì được tiêu tai giải hoạ.
Dưới đây xin gợi ý tuổi Hợi nên hướng cát tránh hung ra sao trên bốn phương diện: Linh vật, phương vị, mầu sắc và con số.
Linh vật
Theo quan niệm thuật số cổ truyền, vạn vật trong vũ trụ đều mang đặc tính tương sinh tương khắc của nó, những vật có ích riêng cho một tuổi nào đó được coi là Linh vật của tuổi đó.
Bày linh vật ở phương vị thích hợp sẽ phát huy được tác dụng sinh vượng hóa sát đặc hữu của nó, giúp ích cho việc cải thiện vận trình cả năm.

Tuổi Hợi năm nay nên bày ở hướng nam hoặc ở đầu giường một đôi Kim thiềm hiến bảo (cóc vàng dâng báu) bằng đá màu nâu vàng để sinh vượng.
Kim thiềm hiến bảo
Thiềm thừ (con cóc) là biểu tượng của giàu có no đủ, nhất là những con cóc màu vàng ngậm đồng tiền vàng lại càng được mọi người ưa thích, bởi nó là biểu tượng của phú quý mang vào nhà, thời xưa chỉ có những người có gia sản phú ông mới có được. Cóc vàng ngồi bên đống tiền nguyên bảo lấp lánh ánh kim, của cải cứ chảy vào như nước.
Tuổi Hợi năm nay mệnh phạm thái tuế, nên vận thế gập ghềnh, vận rủi che phủ, phải hành động có chủ đích. Vì có hung tinh Đại hao chiếu mệnh, tiền của dễ thất thoát lớn. Nếu muốn cát tránh hung, hãy bày ở hướng Đông-bắc trong nhà, trong phòng hoặc đầu giường một đôi Kim thiềm hiến bảo bằng đá màu nâu vàng để sinh vượng cho cả năm.
Nếu luôn mang bên mình một miếng đá màu vàng có khắc chữ Kim thiềm hiến bảo làm bùa hộ mệnh thì công hiệu càng nhanh và rõ rệt.
Phương vị
Ba hướng cát sinh vượng năm nay của tuổi Hợi năm nay là hướng Đông-bắc, Nam và Đông; nếu biết kê giường ngủ, bàn làm việc và sa lông theo ba hướng đó thì sẽ hợp với đạo hướng cát phong thủy năm nay của tuổi Hợi, giúp ích cho việc cải thiện vận trình cả năm.
Nếu không thể kê như vậy thì chí ít cũng tránh hướng Đông-nam và Tây cho hợp với đạo tránh hung.
Mầu sắc
Mầu sắc sinh vượng năm nay của tuổi Hợi là: vàng, lục và nâu; nếu biết sử dụng các mầu sắc đó vào việc trang trí nội thất và ăn mặc thì sẽ có ích cho việc cải thiện vận trình cả năm. Tuổi Hợi năm nay kỵ các màu trắng và xám tro, nên tránh sử dụng.
Con số: Con số sinh vượng năm nay của tuổi Hợi là số 1 và 8.