Archive for the ‘PHONG THỦY’ Category

Phong thủy hoàn hảo cho bàn làm việc

Phong thủy hoàn hảo cho bàn làm việc

Theo phong thuỷ, giữa bàn là vùng liên quan tới sức khoẻ, cần giữ vùng này sạch sẽ. Phần phía sau, góc bên trái là vùng giàu sang hãy đặt 1 bao đỏ đựng 9 hoặc 3 đồng tiền.

Các vật phẩm cát tường mang ý nghĩa khai vận mà bất kỳ ai cũng có thể sử dụng và phương pháp bài trí khi đặt trên bàn làm việc:

1. Hình tượng ba loài vật là Tỳ Hưu, Kỳ Lân, Long Mã phải đặt hướng đầu về phía của chính hoặc cửa sổ vì tương truyền ăn tài khí của bốn phương, trừ tà, chiêu tài, hoạch tài…

Tỳ hưu (còn được gọi là: Tịch tà, Thiên lộc) là loài thú có 1 sừng, mình có lông dài, xoắn quăn có nhiều công dụng trừ tà (tịch tà), mang lại tài lộc (thôi tài)… dễ sử dụng.

Nghê: không có sừng, lông uốn xoăn, hàm răng nanh sắc nhọn thường được sử dụng để trấn sát, trừ tà, mang tính bảo vệ chủ nhân là chính. Nếu để trên bàn, con đực đặt bên trái, con cái đặt bên phải (từ ghế ngồi nhìn ra bàn).

Long Mã (ngựa rồng) là sự kết hợp của hai hình tượng ngựa và rồng với đầu rồng, thân ngựa biểu thị khát vọng lớn, tinh thần cạnh tranh, sức khoẻ tốt, tính kiên trì và danh tiếng mang tính hỗ trợ cho chủ nhân.

Tỳ hưu nhiều công dụng trừ tà

2. Hình tượng ba loài vật: Tam cước thiềm thừ, voi, cá (cá chép hoặc long ngư) thì ngược lại phải quay đầu hướng vào nhà, không hướng ra của sổ hay cửa chính.

Tam cước thiềm thừ (cóc ba chân) (còn gọi là Kim thiềm) là một loài cóc có ba chân, linh thú này trên lưng cõng Bắc đẩu thất tinh, đầu đội thái cực lưỡng nghi, chân đạp nguyên bảo sơn miệng ngậm hai xâu tiền, theo tương truyền linh thú này thổ tiền nên phải quay đầu vào.

Cá chép, long ngư (cá đầu rồng) là hình tượng mang tài lộc sự giàu sang, tiền bạc và sự phát triển mạnh mẽ…

Voi là hình tượng biểu trưng cho sự vững mạnh, linh thú này là một trong bảy báu vật của đạo Phật, tiếp thêm sưc mạnh và quyền lực cho chủ nhân…

Ngoài ra còn có các loài vật khác như tê giác tượng trưng sức mạnh (quay đầu ra), lạc đà tượng trưng cho sự kiên nhẫn và khả năng kiềm chế cũng như khả năng tích trữ, cầm cự (quay đầu vào)…

Riêng hình tượng loài rùa hay hình tượng quy long (rùa đầu rồng), dù đây là vật phẩm cát tường biểu thị cho khát vọng, trí thông minh, địa vị, tuổi thọ, sự hoà thuận nhưng tuyệt đối không nên bài trí trên mặt bàn làm việc. Chúng chỉ có thể bầy trên bàn làm việc khi kết hợp với hình tượng gậy như ý, đồ hình bát quái, lưỡng nghi.

Các vật phẩm cát tường:

Như ý cát tường: là một vật có hình dáng cong mà phần đầu lớn, xưa vốn là vật để gãi lưng, về sau thành biểu tượng “Như ý” có nghĩa là thỏa mãn ước nguyện và việc gì cũng như ý muốn. Trong phong thủy, nó tượng trưng cho cơ hội thăng tiến nhanh, được sự ủng hộ từ cấp trên, cải thiện sự giao tiếp và kỹ năng thuyết phục tạo sự thuận lợi trong nghề nghiệp của bạn.

Cầu thủy tinh, ngọc, thạch anh là những khối chất đặc hình cầu mang lại sự thông tuệ, uyên bác, sáng suốt, trôi chảy và mở mang mối quan hệ, giao tiếp. Cầu thủy tinh cũng đem lại sự tôn trọng, quyền uy của một người quản lý. Cầu thủy tinh không những đem lại sự thông minh, của cải, tài lộc mà còn có tác dụng chế ngự hung khí đem lại bệnh tật và thị phi đấu đá do hai sao Thất Xích và Cửu Tử gây ra. Đặc biệt với các nhà doanh nghiệp, cầu thủy tinh đảm bảo công việc kinh doanh trôi chảy, phát đạt, đó cũng là lý do tại sao rất nhiều logo của các công ty làm ăn phát đạt có hình quả cầu.

Cầu thủy tinh được xem là vật phẩm cát tường trong phong thủy

Bộ bàn đá thất tinh với 6 viên đá được xếp trên một trận đồ bao quanh 1 viên đá lớn hơn tượng trưng cho ngôi sao David quyền năng – ngôi sao có 6 đỉnh nhọn là sự kết hợp vận dụng các yếu tố hình học sẽ tạo nên cũng như khuếch tán những năng lượng tốt, điều hòa dòng khí, tạo sự hòa thuận, đoàn kết và khả năng bảo hộ chủ nhân. Vị trí tốt nhất là đặt nó ở phía Đông Nam bàn làm việc.

Sau đây là hình tượng các vật phẩm trong 12 con giáp hợp với bạn:

Bày biện trên bàn làm việc:

Phong thuỷ học cho rằng, người ngồi làm việc phải được tiếp nhận sinh khí từ vũ trụ thì mới minh mẫn trong điều hành công việc. Để tăng khả năng tiếp nhận sinh khí từ vũ trụ, trên bàn làm việc phải đặt cột thuỷ tinh trong không màu, vật dụng này được phong thuỷ gọi là tháp văn xương. Nếu không có, bạn thay thế bằng một cột thủy tinh, có tác dụng ngưng tụ năng lượng trong không gian về một điểm, tăng khả năng tư duy.

– Chồng hồ sơ bên trái nên cao hơn bên phải.

– Nên đặt điện thoại ở các hướng tốt, hợp với bạn (Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam dành cho người Tây tứ mệnh và Đông, Đông Nam, Bắc, Nam dành cho người Đông tứ mệnh).

Năng lượng tích cực cũng như những điều may mắn sẽ luôn đến với bạn nếu trên bàn làm việc bạn đặt những vật tượng trưng cho Ngũ hành:

– Hướng Bắc: tách trà, ly nước hoặc cà phê…

– Góc Đông Bắc cái chặn giấy bằng thuỷ tinh hoặc pha lê.

– Phía Đông đặt một bình hoa tươi ở bàn làm việc, giúp tạo năng lượng dương rất tốt, khuyến khích bạn hăng say làm việc.

– Góc Đông Nam của bàn làm việc đặt một cây nhỏ tươi tốt để thu hút tài lộc và sự thăng tiến. Tuy nhiên cần tránh cây xương rồng hoặc các cây có lá sắc nhọn. Để đem lại những điều tốt đẹp, hoa và cây cảnh cần tươi và xum xuê. Nếu cây chết, hãy bỏ ngay và thay bằng một cây khác. Góc Đông Nam của bàn làm việc cũng nên đặt các tượng giả cổ màu đỏ hoặc màu tía tượng trưng cho sự giàu có.

Bàn làm việc nên có hoa tươi để lưu thông không khí

– Góc Tây Nam của bàn làm việc đặt pha lê tròn hoặc quả cầu thuỷ tinh trơn để tạo sự hoà đồng giữa bạn với các đồng nghiệp.

– Hướng Nam của bàn làm việc đặt các loại đèn nhằm cung cấp năng lượng chủ về tên tuổi và danh tiếng cho bạn

– Hướng Tây hoặc Tây Bắc của bàn làm việc nên đặt các thiết bị văn phòng bằng kim loại (như máy tính), nhớ rằng phải đặt vật thấp ở bên phải và vật cao ở bên trái. Ngoài ra phía Tây có thể trang trí thỏi vàng phong thuỷ.

Theo phong thuỷ, giữa bàn là vùng liên quan tới sức khoẻ, cần giữ vùng này sạch sẽ. Phần phía sau, góc bên trái là vùng giàu sang hãy đặt 1 bao đỏ đựng 9 hoặc 3 đồng tiền. Phần phía sau, góc bên phải là vùng quan hệ, đặt các vật thể thành từng cặp như hai đóa hoa tươi hoặc hai bức tượng nhỏ.

Cuối cùng, cần nhớ rằng, quan trọng hơn hết là bàn làm việc phải thật sự sạch sẽ, gọn gàng, thông thoáng, để sinh khí luân chuyển, tránh các dòng khí bị ngưng trệ. Riêng điều đó thôi, đã tạo cho ta một cảm giác thật dễ chịu, một tinh thần thật sảng khoái. Và tinh thần phải sảng khoái thì mới hoàn thành tốt công việc.


DiaOcOnline.vn – Theo Xzone
Advertisements

MỘT SỐ QUAN ĐIỂM PHONG THỦY VỀ VỊ TRÍ BÀN LÀM VIỆC

MỘT SỐ QUAN ĐIỂM PHONG THỦY VỀ VỊ TRÍ BÀN LÀM VIỆC

 

Không nên ngồi quay lưng ra cửa, nên đặt bàn làm việc ở nơi nhìn rõ các lối đi… là những điều lưu ý trong bố trí chỗ ngồi ở văn phòng theo thuậtphong thủy Pyramid. Một vài quy tắc dưới đây sẽ giúp bạn có được vị trí ngồi phù hợp.

– Ngồi đối diện với lối vào (quay mặt ra lối vào): Việc đặt bàn hướng ra lối vào cho bạn cảm thấy hoàn toàn tự tin. Bạn luôn khống chế và kiểm soát được công việc, không bị giật mình.

– Không đặt bàn làm việc để người ngồi quay lưng ra cửa: Điều này làm suy giảm sự tập trung làm việc của chủ nhân. Nếu bàn làm việc của bạn đặt thẳng hướng với cửa ra vào (quay lưng ra cửa) thì bạn luôn là người đầu tiên được yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ được giao, tốt nhất bạn nên đặt bàn hơi chệch hướng với cửa ra vào.

-Không nên để lối đi phía sau lưng ngồi.
– Cần đặt bàn ở vị trí nhìn rõ các lối đi: Các lối đi trong phòng cần được nhìn thấy rõ ràng từ chỗ bạn để nhận diện tất cả mọi người đi vào nơi làm việc của bạn. Bạn sẽ cảm thấy cởi mở và dễ dàng hợp tác với mọi người.

– Nên để đèn chiếu sáng từ bên tay nghịch của bạn: Không nên làm việc chỉ với ánh đèn huỳnh quang trên trần (hiện tượng bóng mờ). Đặt đèn bên tay nghịch của bạn để ánh sáng không bị giảm khi tay thuận của bạn đang làm việc.

– Hãy cho người khác thấy bàn làm việc của bạn còn có thể là một nơi giao tiếp tốt: Là nơi để trao đổi ý tưởng, bàn bạc các tiến trình công việc, giải thích, trình bày… gọi là xã hội hóa nơi làm việc sẽ đem lại nhiều lợi ích cho bạn. Tùy tính chất công việc, bạn sẽ chọn lựa cách bố trí theo ngũ hành: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.

– Bàn làm việc của bạn phải kích thích 5 giác quan: Con người sống ngoài xã hội phát triển các khả năng tiếp nhận thông tin của mình hơn hàng nghìn năm về trước. Nếu bị cô lập, các giác quan sẽ giảm đi, vì thế bên cạnh những thông tin cần thiết và màu sắc phòng bạn nên được tiếp thu các loại âm thanh, mùi vị và cảm giác, để ngửi, để cảm nhận và nghe để đáp ứng các nhu cầu cần thiết của các giác quan một cách khoa học.

– Tạo một nơi làm việc sạch sẽ, thoáng mát: Mọi nơi làm việc cần được dọn dẹp sạch sẽ thoáng mát, vì những vật dụng không có quy củ sẽ ảnh hưởng đến tác phong, gây rối loạn trong khi làm việc, và quan trọng nó sẽ gây mất tập trung trong khi ta cần tập trung. Bạn nên dọn dẹp và loại bỏ những vật dùng không cần thiết theo lịch trình của bạn.

– Bố trí cây cối để làm thoáng không khí: Không khí trong lành là điều mà nhiều văn phòng làm việc không thể có được. Khí độc tiết ra từ nhựa, mực hoặc các tài liệu sẽ hòa vào không khí mà ta hít thở.

Làm trong lành nhờ sử dụng các loại cây hấp thụ formon (có nhiều trong keo dán) như cây dương xỉ, hoa cúc dại, cây cọ, cây tre; những cây hấp thụ amoniac (có nhiều trong các dụng cụ chùi rửa) như hoa loa kèn, hoa cúc dại; các loại cây hấp thụ bazen (có nhiều trong nước sơn mới hay trong các chất tẩy rửa) như hoa cúc dại, dây thường xuân.

– Thay đổi mới vị trí là điều không dễ dàng cho người thay đổi và cả sự day cấn khi người thì thích và người thì không. Bạn hãy làm (nếu có thể) bỏ những đồ văn phòng phẩm bị rỉ sét hay bụi bặm do không sử dụng lâu ngày; sắp xếp lại nơi làm việc của bạn, bạn sẽ có sự thay đổi; thay đổi vị trí giỏ rác; sắp xếp lại đồ dùng trên bàn làm việc của bạn.
Nguồn: Phong Thủy Tổng Hợp

 

*****

Đặc thù bàn làm việc theo nguyên lý phong thủy

Đăng bởi DIEM.HO on July 17, 2010   |   COMMENTS OFF

Mỗi cách bố trí bàn làm việc đều được chi phối bởi những yếu tố phong thuỷ, vì vậy khi sắp xếp bàn cho văn phòng bạn cũng cần phải lưu ý đến những nguyên tắc cơ bản dưới đây.

Bố trí bàn kiểu Kim

Bàn kiểu Kim là bàn hình tròn. Mọi người trong bàn đều ngang nhau trong bàn bạc và tìm ra các giải pháp tốt nhất. Bố trí bàn kiểu Kim luôn kích thích mọi người cùng nhau trao đổi toàn diện.



Bàn làm việc kiểu Mộc

Khi có cuộc họp quan trọng cần có quyết định thì một chiếc bàn chữ nhật là lý tưởng nhất. Kiểu bàn này phù hợp với số lượng người nhiều, với những đoạn đối thoại ngắn gọn, xúc tích. Bàn kiểu Mộc, sẽ giúp mọi người có cảm giác thoải mái khi đưa ra quyết định hay sáng kiến mới.

 

Bố trí bàn kiểu Hỏa

Bàn kiểu Hỏa phù hợp với những cuộc nói chuyện chỉ có một người chủ trì và đối điện với nhiều người khác. Kiểu ngồi này cũng tương tự như ở các giảng đường đại học. Hay vị giám đốc trong cuộc họp, với tính chất công việc là ra lệnh về nội dung quy trình, hoặc thông báo của cấp trên với cấp dưới.

Tuy nhiên, với những nhà tư vấn về hôn nhân gia đình, thiết kế nội thất, kiến trúc sư và những người đang hợp tác với khách hàng thì không nên bố trí bàn kiểu này.

Bố trí bàn kiểu Thủy

Với những cuộc nói chuyện có thể thoải mái trình bày ý kiến của mình, hoặc khi mục tiêu là cảm ơn sự hợp tác của mọi người, hay nhân viên thì bố trí chỗ ngồi kiểu này là phù hợp nhất.

Bàn kiểu Thủy phù hợp những công việc bàn bạc thiện chí, hay ngồi “chia chác” khi kết thúc việc hợp tác.

Bố trí bàn kiểu Thổ

Bàn làm việc kiểu Thổ tạo cho người ngồi có cảm giác vững vàng và tôn trọng sự tham gia của người khác. Kiểu bố trí này thích hợp với nhóm người từ 4 – 8.

Bố trí bàn làm việc và chỗ ngồi phù hợp với mục đích giao tiếp, với số lượng người tham gia thể hiện sự chuyên nghiệp, sự hiểu biết của người bố trí và người sử dụng. Trong đó có sự nghiên cứu cao của tính chất công việc đặc thù. Đồng thời tạo cảm giác thoải mái cho những người tham gia. Điều này sẽ giúp cuộc nói chuyện của bạn đạt kết quả tốt.

Nguồn: Tổng Hợp

*****

Đặt bàn làm việc đúng theo phong thủy Đăng ngày 10/11/2010
 
Trong phong thủy, việc đặt cái bàn, cái ghế trong nhà, văn phòng… cũng hết sức quan trọng. Vì tất cả những yếu tố này đều tác động đến khí và vận của gia chủ. Để có một phong thủy tốt cho khu vực văn phòng cũng như đặt bàn làm việc đúng hướng của cung tuổi, gia chủ cần hội đủ một số điều kiện về ngoại thất, nội thất

Hài hòa ngoại thất

1. Tìm vị trí khu vực chọn nơi làm chỗ đặt văn phòng phải thông thoáng, có lối đi thuận tiện cho nhân viên và khách hàng.

2. Bên ngoài văn phòng nên tránh có những nhánh cây to đâm trực tiếp vào cửa chính của văn phòng. Cửa văn phòng tối kỵ đối diện cột điện và bình điện hoặc gốc cây to.

3. Cửa văn phòng không được đối diện cửa toilet vì rất ảnh hưởng sức khỏe vận may và sự nghiệp hoặc đối diện song song với cửa phòng dễ bị thị phi.

4. Cửa văn phòng không nên đối diện với cầu thang. Vì cầu thang đâm thẳng vào được ví như là một xe ủi đất. Văn phòng nơi làm việc sẽ không tồn tại lâu dài.

5. Tránh góc cạnh của các căn nhà đối diện đâm thẳng vào cửa văn phòng. Theo phong thủy cho là lưỡi gươm hoặc cây đao phủ vô hình đâm thẳng vào gia chủ làm cho thân thể ể oải, bất lực, suy nhược hệ thống thần kinh.

6. Nền nhà của văn phòng phải cao ráo và bố trí các bậc tam cấp phải hợp lý (nếu có) nếu nền nhà của văn phòng quá thấp thì công việc của gia chủ sẽ bị hãm về tài năng chiến lược trong kinh doanh cũng như sự quyết định không dứt khoát rõ ràng làm cho đối tác không tin cậy về mình.

7. Chọn hướng văn phòng theo cung tuổi thuộc mệnh Đông tứ hay Tây tứ trạch. (Điều này rất quan trọng cho sự nghiệp của gia chủ, được ví như là một căn nhà ở của gia chủ)

Nội thất hợp trạch mệnh

1. Tìm hướng tốt nhất cho cung mệnh tuổi, để đặt bàn làm việc.

2. Tránh bàn làm việc đối diện với cửa ra vào

3. Tránh đối diện song song với người ngồi làm việc

4. Tránh đặt bàn làm việc xéo. Nếu phương hướng không đúng cũng nên để ngay ngắn. Khi gia chủ tiếp khách hàng chỉ cần ngồi xéo góc 1 chút nhưng với điều kiện là gia chủ phải biết được phương hướng tốt mà điều chỉnh ghế ngồi cho hợp lý để dể tiếp khách. Bàn làm việc thuộc về tịnh, ghế ngồi thuộc về động.

5. Bàn hội họp hoặc bàn tiếp khách không được đặt đâm thẳng trực xung với bàn làm việc.

6. Không đặt bàn làm việc đối diện với cửa toilet. Rất ảnh hưởng trí tuệ và sự minh mẫn, có cảm giác lúc nào cũng muốn đi toilet. Nên đặt toilet ở phía ngoài công ty trong phạm vi cho phép.

7. Phía sau chỗ ngồi làm việc không nên có cửa sổ. Cảm giác bị bất an, được ví như có kẻ trộm đang rình rập. Cửa sổ nên đặt bên hông văn phòng là tốt nhất.

8. Phía sau bàn làm việc nên có tranh ảnh về núi non. Tượng trưng cho điểm tựa vững chắc, lưng dựa vào núi được ví như phòng thủ, nhưng hình núi non phải có màu sắc thích hợp theo ngũ hành.

9. Phía trên không được có xà ngang hay đèn trang trí treo, sẽ ảnh hưởng đến đầu óc cũng như sự thăng quan tiến chức.

10. Trước mặt bàn làm việc nên có một bức tranh vui có ý nghĩa, trường hợp này dùng khi các bạn làm việc quá căng thẳng, sẽ nhìn vào bức tranh đó tạo cảm giác nhẹ nhàng sẽ giãm bớt áp lực trong công việc.

11. Trên bàn làm việc bố trí giấy tờ cũng như máy vi tính gọn gàng. Các bạn cần lưu ý máy vi tính cũng xếp cho đúng hướng.

12. Phải có ánh sáng tự nhiên hợp lý, khí thông… tránh trường hợp trong văn phòng tối tăm âm u, đầu óc dễ bị lú lẫn u muội.

13. Màu sắc trong văn phòng cũng không nên đặt vấn đề trong phong thủy nặng quá, chủ yếu có màu sắc thanh mát có tác dụng kiềm hãm áp lực trong công việc.

14. Trong phòng làm việc nếu có các vết nứt nẻ sâu trên tường, lập tức sửa chửa ngay.

15. Tránh hút thuốc trong văn phòng là một tác nhân gây căng thẳng đầu óc và dễ nhiễm khí độc, phiền phức cho người xung quanh.

16. Trên bàn làm việc phải có những vật khí phong thủy mang biểu tượng sự quyền lực cũng như tăng trí, thiêu tai, trừ mạn…

Với những lý thuyết trên chỉ là một phần nhỏ. Vì vậy, khuyên gia chủ nên tìm hiểu thật sâu và rộng không chỉ hiểu thêm nhiều điều hay trong cuộc sống mà đặc biệt là trụ “cái ghế” đó có lâu dài hay không… Nếu nói đến phong thủy bàn làm việc cho các “sếp”. Ai cũng phải tin rằng điều đó là chuyện hệ trọng trong tương lai gần. Không chỉ mang lại sự may mắn trong công việc, mà còn mang lại “nhậm chức” lâu dài hay không nữa. Trong phong thủy Trung Quốc, người ta đặt biệt tin dùng vào nó

*****

Đặt bàn làm việc đúng theo phong thủy 2 Đăng ngày 10/11/2010
 
Nếu nói đến phong thủy bàn làm việc cho quý “sếp”. Ai cũng phải tin rằng điều đó là chuyện hệ trọng. Không chỉ mang lại sự man mắn trong công việc, mà còn mang lại “nhậm chức” lâu dài hay không nữa. Trong phong thủy bên Trung Quốc, người ta đặc biệt tin dùng vào nó. Như là 1 ma lực nào đó, khiến phải tuân theo những cái gì mà mình không thấy được.

Trong thời gian tôi đi xem bàn làm việc cho các nhà doanh nghiệp lớn, tôi cũng đã chứng kiến rất nhiều sự hung và cát về phương hướng đặt bàn làm việc của quý “sếp”. Có sếp thì đặt hướng này, có sếp thì đặt hướng khác theo ý thích của mình. Chẳng tuân thủ theo phong thủy gì cả, nhưng cũng phải thông cảm cho họ mà thôi. Vì họ không biết phong thủy trong phòng làm việc nói chung và phong thủy cho đặt bàn làm việc nói riêng là như thế nào? Tôi nhớ lại lúc trước tôi có coi phong thủy cho 1 vị chủ tịch HĐQT về bàn làm việc trong văn phòng. Khi tôi tới đó xem thì tôi không thể tin vào mắt mình. Một phòng ốc chật hẹp, lối ra vào thì lại quanh co như đường gấp khúc, đồ đạc để bề bộn và treo hình ảnh lung tung… ngột ngạt mùi khói thuốc. Đặt bàn làm việc thì quay về hướng tuyệt mạng. Trong thời gian đó “vị” này làm ăn thì không hiệu quả, đầu óc lúc nào cũng căng thẵng mệt mỏi. Bệnh tật thường xuyên, luôn bực bội la mắng nhân viên cộng sự mỗi khi nhân viên vào phòng trao đổi… Tôi được khách hàng coi phong thủy giới thiệu tới coi cho “vị” này. Bằng biện pháp nghiệp vụ trong thuật phong thủy, tôi đã điều chỉnh lại và sắp xếp theo kinh nghiệm của tôi. Dọn dẹp hết những bàn ghế không cần thiết,tạo những khoảng trống,đục lổ gió thông hơi, dẹp bớt tranh ảnh không cần thiết. Đặc biệt chọn bàn làm việc theo đúng trạch mệnh của “vị” này. Một thời gian sau, “vị” này thay đổi theo chiều hướng tốt hẳn lên. Không còn mệt mỏi,bệnh tật… công việc thuận buồm xuôi gió, ký nhiều hợp đồng có giá trị, “sếp” và nhân viên vui vẻ hòa thuận hợp tác… Vì thế tôi khuyên các bạn nên chọn bàn làm việc cho mình đúng hướng, đồ đạc vật dụng ngăn nắp có trật tự, phòng ốc thoáng mát… để tránh trường hợp không tốt xảy ra cho bản thân mình. Và sau đây có vài lời khuyên:

1 – Chọn bàn làm việc đúng tuổi của bạn.

2 – Sau bàn làm việc có tường chắc chắn, bên trái chỗ ngồi là cửa sổ, nhìn qua cửa sổ thấy một phong cảnh thiên nhiên đẹp, không khí thoáng đãng.

3 – Kỵ bày đặt bàn viết đối diện với cửa và khi ngồi làm việc quay lưng ra cửa. Phong thủy cho rằng, cửa là khí khẩu vừa nạp sinh khí mà đồng thời cũng nạp sát khí. Ngồi quay lưng ra cửa thì sau lưng không có “chỗ dựa”, thường xuyên thấy cột sống bị ớn lạnh vì sát khí. Cả tạp âm từ ngoài truyền vào sẽ kích thích sống lưng làm cho đại não không yên, người làm việc ở vị trí này luôn ở trạng thái căng thẳng, tâm trí sẽ rối loạn, dễ mắc sai lầm khi ra quyết định.

4 – Kỵ sau chỗ ngồi có cửa sổ. Nếu kê bàn làm việc theo lối này, người ngồi sẽ ngăn đường đi của gió và ánh sáng, theo cách nói của Phong Thuỷ là chặn lại sự lưu thông của khí, biến sinh khí thành sát khí, người ngồi làm việc ở tư thế này, trước sau cũng bị suy vi.

5 – Không kê bàn làm việc ở giữa phòng, vì sau lưng quá xa tường nhà, không có “chỗ dựa”, người làm việc trước sau sẽ bị cô lập.

6 – Phía sau chổ ngồi làm việc có bức tranh vẽ hình cái núi. Có tác dụng đứng vững trong công việc.

7 – Ngồi làm việc phải được tiếp nhận sinh khí từ vũ trụ thì mới minh mẫn trong điều hành công việc. Để tăng khả năng tiếp nhận sinh khí từ vũ trụ, trên bàn làm việc phải đặt cột thuỷ tinh trong không màu, vật dụng này được phong thủy gọi là tháp văn xương. Thêm cục thạch anh để tăng sức khỏe, đặt thêm 12 con giáp theo tính khí mạnh, tùy theo tuổi gia chủ mà chọn con vật đó cho phù hợp tuổi của mình. (Ví dụ người đó tuổi Sửu thì đặt con rắn hổ mang đang tư thế ngẫng đầu phùng mang) Để tăng cường sự QUYỀN LỰC trong tay.

Chúc các bạn thành công!

*****

CHÀO ĐÓN NĂM QUÝ TỊ: NHỮNG BÀI VIẾT NHIỀU NGƯỜI QUAN TÂM

CHÀO ĐÓN NĂM QUÝ TỊ

NHỮNG BÀI VIẾT

NHIỀU NGƯỜI QUAN TÂM

***

Mời Quý vị click xem từng chuyên mục: 

1/CHỌN TUỔI NGƯỜI XÔNG ĐẤT – CHỌN GIỜ VÀ HƯỚNG XUẤT HÀNH

2/  XEM TUỔI LÀM, SỬA NHÀ NĂM QUÝ TỊ 

3/ Bảng tổ hợp về HẠN và SAO năm Quý Tị

4/ mách giúp phong thủy đón năm mới quý tị

5/ cách đặt tên cho con sinh năm Quý tị

6/ lời dự báo thế giới năm Quý tị

7/ bói rắn Quý tị

CHO NĂM QUÝ TỊ: BÓI RẮN QUÝ TỴ

Năm 2013 trong dự đoán của ‘thầy bói’

 

BÓI RẮN QUÝ TỴ

2013, năm Quý Tỵ, được các nhà phong thủy cho là năm biểu tượng cho lạc quan, cải cách, trong đó các ngành như nông nghiệp, báo chí và nhà đất phát triển, trong khi ngành tài chính và ô tô còn nhiều khó khăn.

  Năm Quý Tỵ 2013 tượng trưng cho sự lạc quan,
cải cách và thịnh vượng. Ảnh: Zulu
Dựa vào các yếu tố trong vũ trụ gồm kim mộc thủy hỏa và thổ, các chuyên gia phong thủy tính toán những điều thuận và bất lợi của khách quan trong từng giai đoạn và đưa ra dự đoán. Thuật phong thủy rất thịnh hành ở phương Đông, và bạn có thể tin hoặc không tin, nhưng việc xem phong thủy khá thịnh vào mỗi dịp đầu năm ở các cộng đồng người Á.Năm 2013 là năm Tỵ, mệnh trường lưu thủy – một năm rắn mang khí âm, với nước ở trên và lửa ở dưới. Theo vòng tròn tương khắc, nước hủy diệt lửa, hai yếu tố này là xung khắc với nhau, dự báo cho một năm không yên ả với thế giới bởi sự thay đổi, cải cách hoặc những xung đột quốc tế, Raymond Lo, chuyên gia phong thủy Hong Kong, cho biết.

Rắn lại là con vật tượng trưng cho tháng 5 theo lịch phương tây, vì thế xung đột hoặc cải cách có thể bùng lên mạnh mẽ vào đầu hè. Ví dụ như những năm rắn trước đây như 1941 có sự kiện Trân Châu cảng, sự sụp đổ của bức tường Berlin năm 1989 hoặc vụ tấn công khủng bố 11/9/2001.
Về bản thân loài rắn, đây là con vật biểu tượng cho dương khí, không chỉ mang trong mình ngọn lửa mạnh mẽ và còn sinh ra khí dương, kim loại dương, như một loại vũ khí. Do đó, không loại trừ sẽ xảy ra bạo lực, xung đột trong năm nay. Tuy nhiên, năm 2013, nguyên tố nước âm lại nổi lên trên, khiến mọi việc sẽ nhẹ nhàng và khiêm tốn hơn, vì thế xung đột có thể sẽ không khốc liệt như những năm 1941, 1989 hay 2001, theo nhà phong thủy nổi tiếng nhất Hong Kong Lo.
Kang Hong Kian, nhà phong thủy ở Indonesia, cũng có quan điểm tương tự. Ông cho rằng trong năm rắn 2013 có sự tác động của cả yếu tố thủy và hỏa. Các yếu tố mạnh mẽ của nước và lửa có thể gây ra thiên tai nguy hiểm như lũ lụt và núi lửa.
Theo chiêm tinh học, rắn thuộc cung di, tượng trưng cho du lịch và thủy cũng là một yếu tố vượng cho giao thông và thông tin liên lạc. Năm thủy xà sẽ là năm thúc đẩy du lịch nhiều hơn nhưng cũng có thể gây ra nhiều tai nạn hơn, đáng sợ nhất là trên không và trên biển. Ngoài ra rắn cũng là một con vật có mình dài, tương tự như tàu hỏa, vì vậy đường sắt cũng cần dè chừng.

Rắn làm bằng vàng ròng trong một cửa hàng ở Trung Quốc.
Ảnh: China Daily

Về vấn đề kinh tế, theo ông Lo, thị trường chứng khoán trong năm nay sẽ phát đạt bởi yếu tố lửa thường thúc đẩy thị trường chứng khoán. Theo các nhà phong thủy học, có 5 yếu tố, thường gọi là hành, ảnh hưởng đến tâm lý của con người. Những năm hỏa thường vui vẻ, năm thủy lo sợ, năm thổ thiền định, năm kim buồn bã và năm mộc tức giận. Ví dụ như những năm hỏa từng tạo ra sự lạc quan và thúc đẩy thị trường chứng khoán như năm 2006, 2007.
Nhưng những năm sau đó, nền kinh tế thế giới có phần trồi sụt theo sự lên xuống của nước, đất và gỗ. Trong năm thủy 2012, kinh tế thế giới giậm chân tại chỗ, đặc biệt là nửa cuối năm, vì hỏa khí lụi tàn. Nhưng đến năm 2013, con rắn lửa được kỳ vọng sẽ cải thiện đáng kể môi trường kinh doanh cho thế giới và các nhà đầu tư sẽ lấy lại được sự tự tin nhờ vượng khí của chú rắn lửa. Vì vậy, đây có thể là một năm các hoạt động kinh tế và thị trường chứng khoán sẽ rất tích cực, nhất là vào mùa xuân và mùa hè.
Hỏa khí mạnh mẽ của năm nay tạo ra tâm lý tích cực, lạc quan và khiến lượng mua vào tăng cao. Vượng khí tích cực sẽ tiếp tục kéo dài đến năm 2014 khi ngọn lửa mạnh mẽ hơn nữa được Giáp Ngọ mang đến.
Năm 2013 với hai yếu tố nước và lửa cũng được dự đoán tốt cho các ngành công nghiệp thuộc thổ và kim. Những ngành thuộc thổ ví dụ như bất động sản, khách sạn, bảo hiểm, những ngành thuộc kim như ngân hàng, cơ khí, máy móc, ô tô và các ngành công nghệ cao. Những ngành thuộc hành mộc cũng tốt trong năm hỏa ví dụ như thời trang, in ấn, báo chí, công nghệ môi trường. Những ngành thuộc thủy như tàu bè, giao thông cũng có sự tiến bộ.
Có ngành nghề không tốt lắm chính thuộc hỏa như năng lượng, tài chính, bởi hỏa gặp hỏa mang lại rất nhiều cạnh tranh và sức nóng quá lớn. Tuy nhiên, Hỏa Xà cũng là một đại diện của giải trí và vui vẻ, được cho là sẽ mang đến sự lãng mạn và thu hoạch cho các ngành công nghiệp như điện ảnh, giải trí, nhà hàng, ông Lo nói.
Còn nhà phong thủy Indonesia thì cho rằng lĩnh vực phát đạt nhất liên quan đến thổ tức là nông nghiệp, tài chính, tài sản và dịch vụ. Dịch vụ phát triển nhà ở, cơ sở hạ tầng có sự tiến bộ. Tuy nhiên, không thực sự thuận lợi cho các ngành kinh doanh liên quan đến hành kim ví dụ như công nghiệp ô tô.
Ngoài ra, theo y học Trung Quốc, nước mang tính âm là tượng trưng cho thận và hệ sinh sản. Năm rắn cũng là năm “quý tộc” trong số những năm mang mệnh thủy. Do đó, năm Quý Tỵ cũng là một năm tốt để sinh con.
Các chuyên gia phong thủy cho rằng năng lượng phong thủy thay đổi theo từng năm, vì thế họ nhìn nhận sự phân bố năng lượng đó để dự đoán các điều thuận lợi và chuẩn bị đối phó những gì khó khăn. Họ cho rằng năm tới biểu tượng cho sự lạc quan, cải cách, sáng tạo và thịnh vượng. 

Vũ Hà
BT sưu tầm/ Gửi bài qua eMail

Được đăng bởi vào lúc 09:45

CÁCH XEM GIỜ SINH CỦA TRẺ CÓ PHẠM GIỜ XẤU KHÔNG

CÁCH XEM GIỜ SINH CỦA TRẺ CÓ PHẠM GIỜ XẤU KHÔNG

I. CÁCH TÍNH GIỜ SINH XEM CÓ PHẠM GIỜ “KIM XÀ THIẾT TỎA”: Khó sống qua 12, 13 tuổi, triển vọng rất bấp bênh. Cho dù có sống cũng hết sức khó nuôi vì đau yếu luôn luôn. Nếu bản mệnh đứa trẻ bị cha (hay mẹ) khắc, thì càng khó sống.

 undefined

 DÙNG VÒNG TRÒN MẦU TRẮNG:

1/ Con Trai khởi năm sinh tại “SỬU”, con gái  tại “TUẤT” (xem vị trí trên biểu đồ). Đếm thuận đến năm sinh.

2/ Khởi tháng giêng tại vị trí NĂM vừa xác định, đếm ngược đến tháng sinh.

3/ Khởi ngày 01 tại vị trí THÁNG vừa tìm, đếm xuôi đến ngày sinh.

4/ Khởi giờ tý tại vị trí NGÀY vừa tìm, đếm ngược đến giờ sinh: Nếu  con Trai mà phạm phải cung : THÌN – TUẤT,  con Gái mà phạm phải cung : SỬU – MÙI Thì đúng là nhằm giờ Kim Xà Thiết Tỏa.

. Ví dụ : Năm Mão tháng 9 ngày 3 , giờ Ngọ , sanh con gái , tính trên cung Tuất mà đếm xuôi : tý , sửu , dần , mão , vậy năm Mão ở cung Sửu , khởi tháng 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , vậy thì tháng 9 ở cung Tị , rồi ở cung Tị khởi ngày mồng một mà tính xuôi mồng một , 2 , 3 , vậy thì mồng ba ( 3 ) ở cung Mùi , rồi ở cung Mùi khởi giờ Tý tính ngược Tý , Sửu , Dần , mão , Thìn , Tỵ , Ngọ , vậy giờ Ngọ ở cung Sửu . Thế là đúng phạm phải giờ Kim Xà Thiết Tỏa.

II. CÁCH TÍNH GIỜ SINH XEM CÓ PHẠM GIỜ “QUAN SÁT”: Khó tránh được tử vong, có thể chết chỉ vài giờ sau khi sinh.Chức năng gan không ổn định dễ mắc bệnh viêm gan. Nếu sống được thì hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh. Cần xem xét mệnh của cha (mẹ) có khắc con không. Khi khôn lớn tính khí ương ngạnh bướng bỉnh, tinh quái ngỗ ngược nếu giáo dục không tốt dễ hung hăng côn đồ, mắc vòng tố tụng.

Cách tính:
1/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Giêng: Sinh giờ Tị sẽ phạm giờ “quan sát”.
2/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Hai: Sinh giờ Thìn sẽ phạm giờ “quan sát”.
3/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Ba: Sinh giờ Mão sẽ phạm giờ “quan sát”.
4/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Tư: Sinh giờ Dần sẽ phạm giờ “quan sát”.
5/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Năm: Sinh giờ Sửu sẽ phạm giờ “quan sát”.
6/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Sáu: Sinh giờ Tý sẽ phạm giờ “quan sát”.
7/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Bảy: Sinh giờ Hợi sẽ phạm giờ “quan sát”.
8/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Tám: Sinh giờ Tuất sẽ phạm giờ “quan sát”.
9/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Chín: Sinh giờ Dậu sẽ phạm giờ “quan sát”.
10/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Mười: Sinh giờ Thân sẽ phạm giờ “quan sát”.
11/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Mười Một: Sinh giờ Mùi sẽ phạm giờ “quan sát”.
12/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Chạp: Sinh giờ Ngọ sẽ phạm giờ “quan sát”.

III. CÁCH TÍNH GIỜ SINH XEM CÓ PHẠM GIỜ “DIÊM VƯƠNG”: Thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, thần kinh bất ổn, hầu như bị một ám ảnh nào lớn lao trong tâm trí mà đứa trẻ cơ hồ như ý thức được.

Cách tính:
1/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Xuân: Sinh giờ Sửu, Mùi sẽ phạm giờ “Diêm vương”.
2/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Hạ: Sinh giờ Thìn, Tuất sẽ phạm giờ “Diêm vương”.
3/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Thu: Sinh giờ Tý, Ngọ sẽ phạm giờ “Diêm vương”.
4/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Đông: Sinh giờ Mão, Dậu sẽ phạm giờ “Diêm vương”.

IV. CÁCH TÍNH GIỜ SINH XEM CÓ PHẠM GIỜ “DẠ ĐỀ”: Thường bị trì trệ về khí huyết gây mệt mỏi, đêm trẻ hay dãy đạp kêu khóc.

Cách tính:
1/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Xuân: Sinh giờ Ngọ sẽ phạm giờ “Dạ đề”.
2/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Hạ: Sinh giờ Dậu sẽ phạm giờ “Dạ đề”.
3/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Thu: Sinh giờ Tý sẽ phạm giờ “Dạ đề”.
4/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Đông: Sinh giờ Mão sẽ phạm giờ “Dạ đề”.

V. CÁCH TÍNH GIỜ SINH XEM CÓ PHẠM GIỜ “Tướng quân”: Phạm giờ này trẻ em thường bị bệnh, khi nhỏ hay mắc bệnh sài đen, thường hay khóc dài không nín, khi lớn mặt mũi hiền lành nhưng tính khí bướng nghịch nhưng giờ này nhẹ ít đáng lo ngại.

Cách tính:
1/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Xuân: Sinh giờ Thìn, Tuất, Dậu sẽ phạm giờ “Tướng quân”.
2/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Hạ: Sinh giờ Tí, Mão, Mùi sẽ phạm giờ “Tướng quân”.
3/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Thu: Sinh giờ Dần, Ngọ, Sửu sẽ phạm giờ “Tướng quân”.
4/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Đông: Sinh giờ Thân, Tị, Hợi sẽ phạm giờ “Tướng quân”.

CHO NĂM QUÝ TỊ: Mách Giúp Phong Thủy/ Đón Năm Mới Quý Tỵ

THỨ HAI, NGÀY 24 THÁNG MƯỜI HAI NĂM 2012

Mách Giúp Phong Thủy/ Đón Năm Mới Quý Tỵ


QUÝ TỴ HUNG CÁT

NGUYỄN NGUYÊN BẢY

Thưa bạn đọc,
Kêu đòi thời gian trôi nhanh hơn hay thong thả từ từ là điều không thể, thời gian vận động theo nghiêm luật bất khả hối lộ, tham nhũng, vì thế xin đừng thúc hối thời gian, bây giờ đang đầu tháng (mười) Một/ Nhâm Thìn, còn non hai tháng nữa mới sang xuân Quý Ty. Cái vất vả, khốn khó, bức xúc của năm Thìn còn đó, còn phải gánh, gánh cố cho qua, than thở buồn giận thêm làm gì, Càn Khôn đã biết thấy tất cả. Hãy mở lòng hướng về Quý Tỵ mà hy vọng, mà tu thân tranh đấu, nguyện cầu, bởi sao đi nữa Quý Tỵ cũng còn ở thời tương lai, một tương lai gần đang trôi về ba ngày Tết với đào mai, bánh chưng, dưa hành, với sum vầy gia tộc. Nhân thế, mượn danh hành nghề dịch học, tôi viết lá thư này, như hàng năm vẫn viết, trình bầy theo sở đoán của mình, thay trả lời riêng, về các điều gọi chung là Quý Tỵ Hung Cát, để bạn đọc tham khảo, dự đoán giải trí, vui dài trong những ngày nghỉ Tết.

Về căn bản, can chi, hành quẻ của năm Quý Tỵ không khác nhiều so với năm Nhâm Thìn, năm 2012 vượng dương, thì năm 2013 vượng âm, hung cát của năm Thìn là hệ quả hung cát của năm Tỵ, nên cần tự lập giảng theo hướng dẫn dự đoán dưới đây, tránh sơ lược tùy tiện bỏ qua các yếu tố lập thành.

 
Dự đoán theo Can, Chi

Quý trong Thập Can, đứng ngôi thứ 10, phụ trách việc chuyển động, giao tiếp, hành thuộc thủy âm.

Tỵ trong Thập Nhị Chi, đứng ngôi số 6, thuộc hỏa âm, giao cho Rắn tròn,trơn, giỏi bò trườn, bơi lặn, cai quản.
Can Quí thuộc thủy. Chi Tỵ thuộc hỏa, Can Chi gặp thế tương khắc, dụng Chi làm đối tượng dự đoán thì khắc này là khắc nhập thủy hỏa, kinh dịch xếp bậc 4. Khắc nhập bậc 4 được 6 chữ Vất Vả, Tranh Đấu, Thành Tựu. Đối chứng với năm 2012, là năm tổng kết được xem là năm nhiều hung xấu (Nhâm Thìn, khắc xuất thổ thủy, bậc 2), sẽ thấy rõ hơn chân dung Quý Tỵ cam go, biến động, thách thức bội phần.
Theo Can Chi tuổi, cụ thể như sau: Năm Quí Tỵ, người có hàng Can, thuộc mộc (Giáp,Ất), hàng chi thuộc thổ (Thìn, Tuất, Sửu Mùi) được thế sinh nhập, bậc 1, cát lợi. Người có hàng Can, thuộc thổ (Mậu, Kỷ), hàng chi thuộc thủy (Hợi, Tí ) được thế khắc xuất, bậc 2, tranh đấu mà cát lợi. Người có hàng Can, thuộc thủy ( Nhâm, Quí), hàng chi thuộc hỏa (Tỵ, Ngọ) được thế bình hòa, mọi việc điều tiết cân bằng, ung dung tự tại mà cát vượng. Người có hàng Can thuộc kim ( Canh, Tân) và hàng Chi thuộc mộc (Dần, Mão) được thế sinh xuất, bậc 3, phải hư hao, vất vả. Người có hàng Can thuộc hỏa (Bính, Đinh) và hàng chi thuộc kim (Thân, Dậu) được thế khắc nhập, bậc 4, khó khăn, hung họa.
Ví dụ đối chứng bậc 1,
Năm Quý Tỵ đối chứng với tuổi Giáp Thìn : Can Quí đối chứng với can Giáp là cách thủy sinh mộc, bậc 1, gọi là Thiên Lợi. Chi Tỵ đối chứng với chi Thìn là cách hỏa sinh thổ, sinh nhập, bậc 1, gọi là Địa Lợi. Dự đoán: Tuổi Giáp Thìn, năm Quý Tỵ được cách Thiên Lợi/ Địa Lợi nhiều may mắn, tốt đẹp.
Ví dụ đối chứng bậc 2,
Năm Quý Tỵ đối chứng với năm Kỷ Hợi: Can Quý đối chứng với can Ký là cách thổ khắc thủy, khắc xuất, bậc 2, gọi là Thiên Lợi. Chi Tỵ đối chứng với chi Hợi là cách thủy khắc hỏa , khắc xuất, bậc 2, gọi là Địa Lợi. Dự đoán: Tuổi Kỷ Hợi, năm Quý Tỵ được cách Thiên Lợi/ Địa Lợi bền bỉ tranh đấu mà được cát vượng.
Ví dụ đối chứng bậc 3,
Năm Quý Tỵ đối chứng với năm Tân Mão : Can Quý đối chứng với can Tân là cách kim sinh thủy, bậc 3, gọi là Thiên Hao. Chi Tỵ đối chứng với chi Mão là cách hỏa sinh thổ, sinh xuất, là cách Địa Hao. Dự đoán: Tuổi Tân Mão, năm Quý Tỵ được cách Thiên Hao/ Địa Hao, tiền hung, hậu cát, cẩn trọng sức khỏe.
Ví dụ đối chứng bậc 4,
Năm Quý Tỵ đối chứng với năm Đinh Dậu : Can Quý đối chứng với can Đinh được cách thủy khắc hỏa, khắc nhập, bậc 4, gọi là Thiên Hại. Chi Tỵ đối chứng với chi Dậu là cách hỏa khắc kim, khắc nhập, bậc 4, gọi là Địa Hại. Dự đoán: Người Đinh Dậu, năm Quý Tỵ được cách Thiên Hại/ Địa Hại, người  lớn tuổi (sinh năm 1957), đặc biệt nữ nhân nên xem trọng việc giữ gìn sức khỏe, tu thân tránh nạn ách.

Ví dụ đối chứng Thiên Lợi/ Địa Hao.
Năm Quý Tỵ đối chứng với năm Ất Mão: Can Quý đới chứng với can Ất được cách thủy sinh mộc, sinh nhập, bậc 1, gọi là Thiên Lợi. Chi Tỵ đối chứng với với chi Mão là cách mộc sinh hỏa, sinh xuất, gọi là Địa Hao. Dự đoán: Người Ất Mão (1975), năm Quý Tỵ được cách Thiên Lợi/ Địa Hao, là được thế lợi lạc, tranh đấu mà được thụ hưởng, tuy nhiên phải biết tu thân tiết chế tham lam, ích kỷ, vì dư thủy thì mộc úng. Chữ tham lam ích kỷ tàng ẩn trong chữ Thiên Lợi. Chữ tranh đấu tàng ẩn trong chữ Địa HaoVí dụ đối chứng Thiên Hao/ Địa Lợi. 
Năm Quý Tỵ đối chứng với năm Canh Thìn: Can Quý đối chứng với can Canh được cách kim sinh thủy, sinh xuất, bậc 3, gọi là Thiên Hao. Chi Tỵ đối chứng với chi Thìn được cách Hỏa sinh Thổ, sinh nhập, bậc 1, gọi là Địa Lợi. Dự đoán: Người Canh Thìn (1940) năm Quý Tỵ được cách Thiên Hao/ Địa Lợi, là được thế nương theo môi trường, hoàn cảnh mà ứng xử, mà hành động tất được sức khỏe, tăng tuổi trời. Nên xem trọng và thụ hưởng Địa Lợi, tu thân an nhiên tự tại, tranh xa thị phi, tham vọng, tất qua mọi nạn ách, hỷ xả mà lợi lạc tinh thần, hưởng phúc lộc con cháu.

Các đối chứng khác: 

Thiên Hao/ Địa Lợi: Can Sinh xuất, Chi Khắc xuất: Canh Tý, Tân Hợi

Thiên Lợi/ Địa Hại: Can Khắc xuất, Chi Khắc nhập: Mậu Thân, Kỷ Dậu

Thiên Bình/ Địa Lợi: Can Bình hòa/ Chi Khắc xuất: Nhâm Tý, Quý Hợi

Thiên Bình/ Địa Lợi: Can Bình hòa, Chi Sinh nhập: Quý Sửu, Quý Mùi, Nhâm Thìn, Nhâm Tuất.

 Thiên Hao/ Địa Lợi: Can Sinh xuất, Chi Sinh nhập: Tân sửu, Tân Mùi, Canh Tuất, Canh Thìn.

Thiên Hao/Địa Bình: Can Sinh xuất, Chi Bình: Tân Tị , Canh Ngọ

Thiên Hao/ Địa Hại: Can Sinh xuất, Chi Khắc nhập: Canh Thân, Tân Dậu

Thiên Lợi/Địa Bình: Can Sinh nhập, Chi Bình: Giáp Ngọ, Ất Tị
Thiên Lợi/ Địa Bình: Can Khắc xuất, Chi Bình: Mậu Ngọ, Kỷ Tị.

Thiên Hại/Địa Bình Can Khắc nhập, Chi Bình: Bính Ngọ, Đinh Tị

Thiên Hại/ Địa Lợi: Can Khắc nhập, Chi Khắc xuất: Bính Tý, Đinh Hợi
Thiên Hại/ Địa Lợi: Can Khắc nhập, Chi Sinh nhập Đinh Sửu, Đinh Mùi, Bính Thìn, Bính Tuất
Thiên Hại/ Địa Hao: Can Khắc nhập, Chi Sinh xuất: Bính Dần, Đinh Mão

LỜI CHỦ BLOG: TIẾP THU NHỮNG KIẾN THỨC TRÊN CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN NGUYÊN BẨY, TÔI ĐÃ LẬP THÀNH BẢNG DƯỚI ĐÂY (VỚI ĐẦY ĐỦ LỤC THẬP HOA GIÁP) ĐỂ QUÝ VỊ DỄ TRA CỨU (ĐÃ ĐƯỢC THẦY NGUYỄN NGUYÊN BẨY DUYỆT VÀ VIẾT TIẾP LỜI BÌNH CHO TỪNG “CÁCH”):

Tuổi gia chủ

Năm Quý Tị được CÁCH

Tuổi gia chủ

Năm Quý Tị được CÁCH

Giáp Tý Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp. Giáp Ngọ Thiên Lợi/Địa Bình Cách này cát lợi cho người ung dung tự tại, tránh xa lợi lạc, hung xấu cơ hồ như giông bão giáng xuống bỗng lại tự tan. Vui với gia đình con cháu mà hưởng phúc.
Ất Sửu Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp. Ất Mùi Thiên Li/Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp.
Bính Dần Thiên Hại/ Địa Hao Cách xấu như dân gian bảo nữ nhân gặp hạn Kế Đô, nam nhân gặp hạn La Hầu. Lành dữ ở nơi mình. Nên cẩn trong sức khỏe, tai nạn, tuổi trời. Bính Thân Thiên Hi/Đa Hi, người  lớn tuổi (sinh năm 1957), đặc biệt nữ nhân nên xem trọng việc giữ gìn sức khỏe, tu thân tránh nạn ách.
Đinh Mão Đinh Dậu
Mậu Thìn Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp. Mậu Tuất Thiên Li/Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp.
Kỷ Tị Thiên Lợi/Địa Bình Cũng là cách Thiên lợi Địa bình, nhưng phải tu thân tranh đấu mới được lợi được bình. Nội lực tu thân càng vững chắc mạnh mẽ bao nhiêu càng lợi lạc bất nhiêu Kỷ Hợi Thiên Li/Đa Li bền bỉ tranh đấu mà được cát vượng.
Canh Ngọ Thiên Hao/Địa Bình Người Tân Tỵ/ Canh Ngọ chỉ nên cầu sức khỏe tuổi trời. Nên sống phong cách xuất thế lâng lâng mà đến, lâng lâng mà đi, hỷ xả tất cả mới mong cát lợi. Canh Tý Thiên Hao/Địa Lợi Thuận theo ý Trời, hoan hỷ tiếp nhận cơ may, xun xoe cung phụng cơ may, không nên sơ hao tổn mà tiếc công tiếc sức. Hao này là hao cho trời, hao cho cơ may, vận cát. Thế địa lợi là thế thụ hưởng chắc chắn cát vượng tài, quan. Người Tân Hợi (1971) tin vui đến sớm, nhưng cũng phải hết mùa xuân mới tựu. Người Canh Tý (1960) nhất là mệnh nữ, thoát hiểm, thoát khó năm rồi, nên mừng dù phải làm lại từ đâu, nhưng đây là năm khởi mọi tốt đẹp.
Tân Mùi Thiên Hao/ Địa Lợi, là được thế nương theo môi trường, hoàn cảnh mà ứng xử, mà hành động tất được sức khỏe, tăng tuổi trời. Nên xem trọng và thụ hưởng Địa Lợi, tu thân an nhiên tự tại, tranh xa thị phi, tham vọng, tất qua mọi nạn ách, hỷ xả mà lợi lạc tinh thần, hưởng phúc lộc con cháu. Tân Sửu Thiên Hao/Địa Lợi, là được thế nương theo môi trường, hoàn cảnh mà ứng xử, mà hành động tất được sức khỏe, tăng tuổi trời. Nên xem trọng và thụ hưởng Địa Lợi, tu thân an nhiên tự tại, tranh xa thị phi, tham vọng, tất qua mọi nạn ách, hỷ xả mà lợi lạc tinh thần, hưởng phúc lộc con cháu.
Nhâm Thân Thiên Bình/ Địa Hại Nhâm Dần Thiên Bình/Địa Hao
Quý Dậu Quý Mão
Giáp Tuất Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp. Giáp Thìn Thiên Li/Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp.
Ất Hợi Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp. Ất Tị Thiên Lợi/Địa Bình Cách này cát lợi cho người ung dung tự tại, tránh xa lợi lạc, hung xấu cơ hồ như giông bão giáng xuống bỗng lại tự tan. Vui với gia đình con cháu mà hưởng phúc.
Bính Tý Thiên Hại/ Địa Lợi Bảo rằng trời hại thì khó tránh. Đất lợi được cộng đồng nhân gian mách bảo, chỉ dẫn, trợ giúp mà vượt thoát được họa hại. Thế nên cầu trời là tu thân, sống nhân nghĩa trước sau thuận lý với nhân quần mà lợi lạc. Bính Ngọ Thiên Hại/Địa Bình Cơ may thật ít, nhưng phúc ấm gia trạch được bình an. Nên cẩn trọng với bệnh tật, sức khỏe giảm triệt ngày đông tháng hạ, sướng khổ khó thay chuyển, nên chấp nhận, bằng lòng.
Đinh Sửu Thiên Hại/ Địa Lợi Cách này, phải xa tránh a dua bầy đàn làm những việc điều không thuận lý mới tránh được họa ách. Tu thân đức tin là điều quan trọng nhất để cát vượng. Đinh Mùi Thiên Hại/Địa Lợi Cách này, phải xa tránh a dua bầy đàn làm những việc điều không thuận lý mới tránh được họa ách. Tu thân đức tin là điều quan trọng nhất để cát vượng.
Mậu Dần Thiên Lợi/ Địa Hao, là được thế lợi lạc, tranh đấu mà được thụ hưởng, tuy nhiên phải biết tu thân tiết chế tham lam, ích kỷ, vì dư thủy thì mộc úng. Chữ tham lam ích kỷ tàng ẩn trong chữ Thiên Lợi. Chữ tranh đấu tàng ẩn trong chữ Địa Hao Mậu Thân Thiên Lợi/Địa Hại Nhiều cơ may, nhưng đón giữ chẳng được bao. Cẩn trọng trong quan hệ trên dưới, phụ tử, phu phụ, bằng hữu nhiều cắng đắng, bức xúc, thận trọng trước lừa gạt phỉnh phờ. Cẩn trọng sức khỏe, họa ách tuổi trời. Người Kỷ Dậu tượng con gà đất, nên chuyên cần tìm bới mà sống. Người Mậu Thân nên tránh deo kéo, cung tên.
Kỷ Mão Kỷ Dậu
Canh Thìn Thiên Hao/ Địa Lợi, là được thế nương theo môi trường, hoàn cảnh mà ứng xử, mà hành động tất được sức khỏe, tăng tuổi trời. Nên xem trọng và thụ hưởng Địa Lợi, tu thân an nhiên tự tại, tranh xa thị phi, tham vọng, tất qua mọi nạn ách, hỷ xả mà lợi lạc tinh thần, hưởng phúc lộc con cháu. Canh Tuất Thiên Hao/ Địa Lợi, là được thế nương theo môi trường, hoàn cảnh mà ứng xử, mà hành động tất được sức khỏe, tăng tuổi trời. Nên xem trọng và thụ hưởng Địa Lợi, tu thân an nhiên tự tại, tranh xa thị phi, tham vọng, tất qua mọi nạn ách, hỷ xả mà lợi lạc tinh thần, hưởng phúc lộc con cháu.
Tân Tị Thiên Hao/Địa Bình Người Tân Tỵ/ Canh Ngọ chỉ nên cầu sức khỏe tuổi trời. Nên sống phong cách xuất thế lâng lâng mà đến, lâng lâng mà đi, hỷ xả tất cả mới mong cát lợi. Tân Hợi Thiên Hao/ Địa Lợi Thuận theo ý Trời, hoan hỷ tiếp nhận cơ may, xun xoe cung phụng cơ may, không nên sơ hao tổn mà tiếc công tiếc sức. Hao này là hao cho trời, hao cho cơ may, vận cát. Thế địa lợi là thế thụ hưởng chắc chắn cát vượng tài, quan. Người Tân Hợi (1971) tin vui đến sớm, nhưng cũng phải hết mùa xuân mới tựu. Người Canh Tý (1960) nhất là mệnh nữ, thoát hiểm, thoát khó năm rồi, nên mừng dù phải làm lại từ đâu, nhưng đây là năm khởi mọi tốt đẹp.
Nhâm Ngọ Thiên Địa Bình hòa, mọi việc điều tiết cân bằng, ung dung tự tại mà cát vượng. Nhâm Tý Thiên Bình/ Địa Lơi Trời đất mưa nắng thuận hòa, không họa tai tật ách, chớ than vãn yếm thế. Địa lợi ở đây là thế khắc xuất bậc hai, tất nhiên không bằng thế sinh nhập, bậc nhất. Mọi thành tựu đều do nội lực tu thân mà nên. Nhấn mạnh ý nghiã tu thân tranh đấu để cát vượng.
Quý Mùi Thiên Bình/ Địa Lợi Không nạn ách. Lợi việc cầu quan, cầu tài. Cầu được ước thấy. Người Quý Sửu (1973) lợi lạc hơn cả, Tang đố mộc gặp nước nhuần mà tươi tốt. Người Quý Mùi mang mang một chút u buồn, nên tránh. Người Nhâm Thìn vượt qua được vất và của năm trước, cơ may trước mặt. Những người gặp cách này tu thân đức tin mà cát vượng. Quý Sửu Thiên Bình/ Địa Lợi Không nạn ách. Lợi việc cầu quan, cầu tài. Cầu được ước thấy. Người Quý Sửu (1973) lợi lạc hơn cả, Tang đố mộc gặp nước nhuần mà tươi tốt. Người Quý Mùi mang mang một chút u buồn, nên tránh. Người Nhâm Thìn vượt qua được vất và của năm trước, cơ may trước mặt. Những người gặp cách này tu thân đức tin mà cát vượng.
Giáp Thân Thiên Lợi/ Địa Hại Giáp Dần Thiên Lợi/ Địa Hao, là được thế lợi lạc, tranh đấu mà được thụ hưởng, tuy nhiên phải biết tu thân tiết chế tham lam, ích kỷ, vì dư thủy thì mộc úng. Chữ tham lam ích kỷ tàng ẩn trong chữ Thiên Lợi. Chữ tranh đấu tàng ẩn trong chữ Địa Hao
Ất Dậu Ất Mão
Bính Tuất Thiên Hại/ Địa Lợi Cách này, phải xa tránh a dua bầy đàn làm những việc điều không thuận lý mới tránh được họa ách. Tu thân đức tin là điều quan trọng nhất để cát vượng. Bính Thìn Thiên Hại/ Địa Lợi Cách này, phải xa tránh a dua bầy đàn làm những việc điều không thuận lý mới tránh được họa ách. Tu thân đức tin là điều quan trọng nhất để cát vượng.
Đinh Hợi Thiên Hại/ Địa Lợi Bảo rằng trời hại thì khó tránh. Đất lợi được cộng đồng nhân gian mách bảo, chỉ dẫn, trợ giúp mà vượt thoát được họa hại. Thế nên cầu trời là tu thân, sống nhân nghĩa trước sau thuận lý với nhân quần mà lợi lạc. Đinh Tị Thiên Hại/Địa Bình Cơ may thật ít, nhưng phúc ấm gia trạch được bình an. Nên cẩn trọng với bệnh tật, sức khỏe giảm triệt ngày đông tháng hạ, sướng khổ khó thay chuyển, nên chấp nhận, bằng lòng.
Mậu Tý Thiên Li/ Đa Li bền bỉ tranh đấu mà được cát vượng. Mậu Ngọ Thiên Lợi/Địa Bình Cũng là cách Thiên lợi Địa bình, nhưng phải tu thân tranh đấu mới được lợi được bình. Nội lực tu thân càng vững chắc mạnh mẽ bao nhiêu càng lợi lạc bất nhiêu
Kỷ Sửu Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp. Kỷ Mùi Thiên Li/ Đa Li nhiều may mắn, tốt đẹp.
Canh Dần Thiên Hao/ Đa Hao, tiền hung, hậu cát, cẩn trọng sức khỏe.

Thiên Hao/ Đa Hao, tiền hung, hậu cát, cẩn trọng sức khỏe.

Canh Thân Thiên Hao/ Địa Hại Cố gắng tránh bệnh tật, họa ách. Người Thân nên cẩn trọng tháng Dần, người Dậu nên cẩn trọng tháng Mão. Người gặp cách này tiền hung hậu cát, những tháng đầu năm vất vả gian lao, phải cuối năm nắng mới thong thả, sáng sủa đôi chút.
Tân Mão Tân Dậu
Nhâm Thìn Thiên Bình/ Địa Lợi Không nạn ách. Lợi việc cầu quan, cầu tài. Cầu được ước thấy. Người Quý Sửu (1973) lợi lạc hơn cả, Tang đố mộc gặp nước nhuần mà tươi tốt. Người Quý Mùi mang mang một chút u buồn, nên tránh. Người Nhâm Thìn vượt qua được vất và của năm trước, cơ may trước mặt. Những người gặp cách này tu thân đức tin mà cát vượng. Nhâm Tuất Thiên Bình/ Địa Lợi Không nạn ách. Lợi việc cầu quan, cầu tài. Cầu được ước thấy. Người Quý Sửu (1973) lợi lạc hơn cả, Tang đố mộc gặp nước nhuần mà tươi tốt. Người Quý Mùi mang mang một chút u buồn, nên tránh. Người Nhâm Thìn vượt qua được vất và của năm trước, cơ may trước mặt. Những người gặp cách này tu thân đức tin mà cát vượng.
Quý Tị Thiên Địa Bình hòa, mọi việc điều tiết cân bằng, ung dung tự tại mà cát vượng. Quý Hợi

Thiên Bình/ Địa Lơi Trời đất mưa nắng thuận hòa, không họa tai tật ách, chớ than vãn yếm thế. Địa lợi ở đây là thế khắc xuất bậc hai, tất nhiên không bằng thế sinh nhập, bậc nhất. Mọi thành tựu đều do nội lực tu thân mà nên. Nhấn mạnh ý nghiã tu thân tranh đấu để cát vượng.

 

Dự đoán theo ngũ hành

Năm Quý Tỵ, hành Trường Lưu Thủy (dòng chảy dài). Cần hiểu và dụng cho được ba ý nghĩ tàng ẩn của Trương Lưu Thủy, dưới đây:

+ Thủy lưu là thủy động, chảy, vận động, tác động, giao tiếp, kết nối.
+ Không như các hành thủy khác, Trường Lưu Thủy không rõ cội nguồn xuất xứ. Gọi gáo nước đổ trên mặt sân hay gọi dòng sông là dòng chảy dài đều không sai, vấn đề là dòng chảy ấy tương quan thế nào trong môi trường chảy. Điều này rất quan trọng để dụng cho thuận lý. Gáo nước vừa đủ tưới cho một cây, nhưng không đủ cho một rừng cây, dòng sông đủ nước tưới cho một rừng cây nhưng quá dư đối với một cây. Thủy vừa đủ thì mộc tốt, thủy dư thì hại mộc. Vì vậy, mọi sự hay việc hay người muốn dự đoán phải tìm nguồn cội, mới có giải pháp dịch biến.
+ Trường Lưu Thủy duy nhất chỉ khắc kỵ Thiên Thượng Hỏa (lửa nắng), gọi là phản khắc, nắng (hỏa) chẳng những không bị Trường Lưu Thủy khắc tắt, mà nắng còn làm cho mọi dòng chảy bốc hơi.
Thế nên, Mệnh thủy năm nay gặp thủy vận động mà cát mà tụ hội. Mệnh thổ khống chế được thủy cường, tuy nhiên không nên thái quá mà thủy bị lấp. Mệnh hòa gặp Trường Lưu Thủy không cần vận động hết nội lực chống đỡ, mà nên chọn cách làm cho thủy đẹp để nương theo mà lợi lạc, ví như thắp ngọn nến, gầy một bếp lửa hồng bên dòng chảy, cho dòng chảy lung linh trong nắng sớm hay dưới trăng sao. Mệnh mộc chớ quá hoan hỉ thủy mà tham, bởi thủy cường thì mộc úng. Mệnh kim nên an nhiên tự tại, lượng sức mà dưỡng thủy, bởi kim nặng tất thủy chìm, nên coi việc từ thiện, việc nhân nghĩa làm trọng.

Dự đoán theo Quẻ lệnh

La Kinh 24 phương vị, Can Quí trong nhóm phương vị Nhâm-Tí-Quí thuộc Khảm Thủy , Chi Tỵ trong nhóm phương vị Thìn-Tốn-Tỵ thuộc Tốn phong mộc. Nên thiết lập được quẻ lệnh niên Thủy trên/ Phong dưới là quẻ Tỉnh.

Nội dung quẻ Thủy/ Phong Tỉnh
Kinh dịch 384 quẻ, duy nhất một quẻ được dụng biến dự đoán đó là quẻ Phong trên/ Thủy dưới là quẻ Hoán. Nghĩa rằng: phàm cái gì liên quan tới gió (phong) và nước (thủy) thì đều nên thay đổi, hoán chuyển, sắp xếp, định vị lại. Xét thế quẻ Hoán, chỉ duy nhất một giải pháp dịch biến từ Phong trên/ Thủy dưới thành Thủy trên/ Phong dưới là quẻ Tỉnh. Tỉnh là cái giếng. Bản chất của Giếng là: Uống mãi không cạn/ Vơi lại đầy/ Đầy không tràn. Ý dịch sâu xa là tu thân, sửa đổi, hoán chuyển để biến cái hung xấu thành cát lợi mà hưởng phúc dầy của giếng.
Quẻ lệnh năm nay, Quý Tỵ là quẻ Thủy/ Phong Tỉnh ( giếng). Bản chất của cát lợi là tu thân làm sao để giếng nước trong sạch, dùng được, giếng cần luôn được chăm sóc nạo vét bùn đất và cấm kỵ việc xả vật thải, uế độc vào giếng, và nữa, giếng là của chung, dùng cho nhiều người, vì vậy bản thân mỗi người cần tiết chế đời sống vị kỷ, nên hòa hợp cộng đồng và sống vị tha.
Hào 1: Tương ứng với hai tháng Giêng và Hai. Lời hào: Giếng nhiều bùn đất, nước bẩn, không ăn được, là cái giếng cũ (hoang) không có chim. Đây là hào bất lợi, thậm chí xấu hãm với việc cầu tài, cầu quan. Cát lợi cho việc vận động nội lực nghĩ và hành cho các việc thuộc khu vực sinh, dưỡng, tự trọng, việc lập chương trình, kế hoạch, dự án, việc đường dài, việc học tập, nghiên cứu, du lịch, dưỡng sức, phòng chữa bệnh. Nhấn mạnh: Đặc biệt ích lợi cho người Giáp Ất, và  Thìn, Tuất, Sửu, Mùi trong việc tu thân việc đức, việc từ thiện. Đặc biệt cẩn trọng với người cao tuổi mắc các chứng bệnh đường huyết, đường tiêu hóa trước nguy cơ nạn ách cạn tắc.
Hào 2: Tương ứng với hai tháng Ba và Tư. Lời hào: Mạch yếu, giếng cạn, ếch nhái vầy bẩn, như chum vại đã nứt, đã rò chảy. Lời hào hàm nghĩa, cần xem lại cấp kỳ, giếng còn mạch ngầm hay đã cạn và việc nạo vét bùn đất, sửa sang lại giếng đã đúng chưa, thật lòng chưa, ý nói định hướng công việc, sự nghiệp.
Hào 2: Vất vả cho người Canh, Tân, Thân, Dậu lâm cảnh thất tài, hư hao. Khó khăn với người Bính, Đinh, kinh doanh thua lỗ, hao tán, bệnh hoạn, lao lý. Vì vậy, nên xem xét kiêng tránh hùn hạp, khuyếch trương, vay mượn, thế chấp, mạo hiểm. Phải nên kiên nhẫn đón định thời cơ.
Hào 2: Với người Mậu, Kỷ chế hóa được hung họa, hao tán không đáng kể, có lợi lộc nhỏ.
Các người khác không nhắc tới, được thế an nhiên tự tại, nội lực tranh đấu càng lớn thì quan lộc, tài lộc càng vượng.
Hào 3: Tương ứng với hai tháng Năm và Sáu. Hào từ tàng ẩn hai nghĩa. Nghĩa hung, đã có nước giếng trong mà chẳng thể múc lên ăn, lòng ngậm ngùi. Nghĩa cát, gặp người quân tử, nước giếng múc lên cùng hưởng phúc.
Người Giáp Ất, Tí, Hợi, ứng xử khôn khéo, giao tiếp tốt, quan hệ rộng nhiều cơ may kiến quí, tất vượng quan lộc, tài lộc. Học chữ nhẫn, sống hỉ xả, không quá tự tôn tự đại ắt cát vượng như muốn. Ngược lại, những việc làm đáng cảm xấu hổ, vô liêm sỉ, thiếu tự trọng tất phải gánh chịu nhiều bất mãn.
Người Canh, Tân, Thân, Dậu gặp thời hào này nhiều ưu tư, phiền muộn trong lòng. Luôn sống trong tâm trạng không được chú ý, không được trọng dụng. Chẳng những quan lộc, tài lộc không tựu, mà còn hư hao, đau ốm bệnh tật. Thậm chí, vướng mắc thị phi, lao lí.
Hào 4: Tương ứng với hai tháng Bảy và Tám. Hào từ tàng ẩn ý, giếng đã được nạo vét bùn đất sạch sẽ, đã xây bờ, gầu thùng đã sẵn sàng múc nước lên dùng. Bối cảnh đã thuận lợi, hào tốt.
Kéo nước lên dùng, trường hợp dây gầu đứt, gầu thủng, vỡ hay tâm xác yếu ớt không kéo nổi gầu nước lên thành giếng, thì hung họa, thất bại ấy chỉ nên tự trách mình.
Người theo đường học hành thi cử, cơ may học giỏi đỗ đạt cao. Người theo đường quan lộc tất được sủng ái, cất nhắc mà thành tựu, người theo đường kinh doanh tất hân hoan tài lộc, thuận thảo hùn hạp, khuyếch trương. Buôn bán đường xa được hanh thông, tiếp rước. Thảo dân cần cù chăm chỉ, lấy việc cơm no áo lành là hạnh phúc, tất cỏ thể khai trương, động thổ, kiến tạo nhà cửa, giáo dục con cháu mà được như nguyện. Tóm lại, mở lòng, mở tay cầu việc hỉ, việc lộc đều rộng đường, nhiều cơ hội và luôn có quí nhân giúp sức.
Hào 5: Đây là hào tốt nhất của quẻ Thủy/ Phong Tỉnh. Tương ứng với hai tháng Chín và Mười. Hào từ nghĩa rằng: Nước giếng trong lành, nguồn mạch phong phú, ăn uống rất tốt. Đây là thời kỳ tốt đẹp nhất trong năm. Người người, nhà nhà đều nên tu thân cố gắng làm những việc nhân, việc thiện đức, việc muốn mà không gây hại cho người khác, cho cộng đồng, tất thẩy đều thành tựu. Hung xấu của thời hào này chỉ thuộc về những việc làm càn bậy, tham nhũng, lường gạt, dối trá. Đó là quy luật của nhân quả.
Hào 6: Tương ứng với hai tháng Mười Một và Mười Hai. Trong số 384 quẻ dịch, phần lớn hào 6 đều là hào kết quẻ, hào 6 ví như người đời, khởi từ trẻ, nay đã già, bị coi như hết thời, lại yếu bệnh và chỉ nên an nhàn thụ hưởng đức hiếu nghĩa của con cháu. Tuy nhiên, Quẻ Tỉnh lại có hào 6 rất tốt đẹp. Đó chính là ý nghĩa của việc thụ hưởng nước giếng trong lành như lý của quẻ. Hào từ còn nói rõ thêm: Lấy nước giếng, chớ đậy kín, phải nên có lòng tin người. Ý rằng, nước giếng là của chung, phải để mọi người cùng thụ hưởng, chớ ích kỷ, rất cần vị tha. Đây là thời kỳ quan lộc thành đạt, tài lộc hoạnh phát, khởi nghiệp hanh thông, kinh doanh buôn bán phát triển, lợi lạc.
Tuy nhiên, hào này còn có ý nghĩa hoạnh phát hoạnh phá, bất lợi cho việc phi nghĩa, người phi nhân, bất lợi cho người già lâm bệnh trọng và người trẻ ăn chơi đua đòi trác trụy.

Dự đoán theo Ma Trận Tam Phương

Năm 2013, đòi hỏi tu thân Đức Tin, Nội Lực (tự tin) mạnh và chắc chắn, để dịch biến 013 thành 513 ( đức tin âm thành đức tin dương, tĩnh thành động). Đức tin khiến xuất hiện đủ 5 số lẻ (dương) 1,3,5,7,9. Các việc hàm chứa trong 5 số lẻ này gồm số 1 ý nghĩa Sự Nghiệp/ Số 3 ý nghĩa Gia Đình/ số 5 ý nghĩa Đức Tin/ số 7 ý nghĩa Tương Lai (Tử Tức) và số 9 ý nghĩa Danh Vọng. 5 việc này vận động kết trục và tràn đầy sinh lực cát vượng.
Từ ma trận biến 513, có ma trận hiện hành (513-384) là 129. Ma trận này vận động cùng lúc hai trục 1-9-5 và 2-9-4. Sau đó vận động toàn diện ma trận. Như vậy, năm Quý Tỵ khó khăn hung xấu 4 tháng đầu năm, giai đoạn biến đức tin âm (0) thành đức tin dương (5). Bốn tháng tiếp theo (tháng 5-8) là thời vận động ma trận, hung cát song hành, thành tựu cho người có đức tin thuận lý. Bốn tháng cuối năm (tháng 9-12) là hệ quả của hung cát thời gian trước, nhưng ma trận vận động toàn diện, dự báo khuynh hướng thành tựu lợi lạc, viên mãn cho tất cả.

Kính thưa bạn đọc,

Trên đây chỉ là những tham khảo sơ lược.Cầu mong tham khảo này ích lợi cho bạn. Bạn nên dành chút thời gian lúc thư nhàn dự đoán cho mình hoặc thân bằng quyến thuộc, theo thứ tự lập trình sau:
1/ Xác lập quẻ Can Chi Quý Tỵ.
2/ Đối chứng quẻ tuổi của người cần dự đoán với quẻ năm Quý Tỵ để tìm được 5 thế hành, sinh xuất hay sinh nhập, khắc xuất hay khắc nhập, hay bình hòa. Chú ý, Chi Địa, là chủ thể, Can Thiên là khách thể.
3/ Sau khi đã xác lập được mô hình hung cát cần xem , đối chứng từng sự việc đang làm, đang toan tình, hoặc đơn thuần mong cầu vào từng thời gian phân định theo dự đoán quẻ dịch Thúy/ Phong Tỉnh mà tùy nghi biến dụng.
4/ Nên thấu hiểu ý nghĩa tu thân cát vượng của năm Quý Tỵ này là tạo thiện đức như cái giếng, để uống mãi không cạn, vơi lại đầy, đầy không tràn. Tu thân ngược nghĩa tất hung họa, thất bại.
Kính chúc bạn đọc một năm mới an khang, cát vượng. Người viết dự đoán tham khảo này cúi xin được chỉ giáo và lương thứ.

NGUYỆN

Nguyễn Nguyên Bảy

Xem phong thủy (bát trạch) nhanh

Xem phong thủy (bát trạch) nhanh: Quý vị Click TẠI ĐÂY rồi   chọn “năm sinh”, “giới tính”, “hướng nhà dự kiến”… rồi click chuột vào ô “xem”. Lập tức quý vị sẽ có một sơ đồ bát trạch cụ thể để  quyết định.