Archive for the ‘8. TRA CỨU NGÀY GIỜ TỐT’ Category

HUNG CÁT NÊN BIẾT: THỨ BA 5/2/2013 (25/12 ÂL) – THỨ BẨY 9/2/2013 (29/12 ÂL)

HUNG CÁT NÊN BIẾT

THỨ BA 5/2/2013 (25/12 ÂL) – THỨ BẨY 9/2/2013 (29/12 AAL)

.
Thứ Ba, Ngày 5 tháng 2 năm 2013, nhằm ngày 25/12 Nhâm Thìn, ngày Can Chi: Nhâm Dần. Theo lịch Dịch học là ngày Trạch, cung Đoài, phương chính Tây, hành Kim, thuộc con gái út, quản việc Tử tức/ Tương lai. Lợi người Thủy, người Hỏa, bình hòa người Kim, vất vả người Thổ, khó khăn người Mộc.
Ngày này, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, và các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Hôn nhân, cưới gá,Cầu phúc, cầu tài, sửa chữa nhà cửa, mai táng, nhận việc.
Ngày này các việc Khởi công, động thổ xây cất, khởi việc.. nên xem xét kiêng tránh.
.
Thứ Tư, Ngày 6 tháng 2 năm 2013, nhằm ngày 26/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Quí Mão. Theo lịch Dịch học là ngày Hỏa, cung Ly, phương chính nam, quản việc Thành tích/ Danh vọng. Lợi người Thổ, người Thủy, bình hòa người Hỏa, vất vả người Mộc, khó khăn người Kim.
Ngày này, các việc thuộc Sinh tồn/Sinh lý, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh vọng đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Làm phúc, kinh doanh, mai táng, hôn nhân.
Ngày này nên xem xem xét kiêng tránh việc cúng tế, tranh cãi kiện tụng, sát sinh.
.
Thứ Năm, Ngày 7 tháng 2 năm 2013, nhằm ngày 27/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Giáp Thìn. Theo lịch Dịch học là ngày Lôi, cung Chấn, phương chính Đông, hành Mộc, thuộc con trai trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: An táng, xuất hành, giao dịch, cầu tài, Kiến quí, nhậm chức, ký kết hợp động, công chứng, sửa chữa nhà cửa.
Ngày này nên xem xét kiêng tránh: Kết hôn, mai táng, cải táng.
.
Thứ sáu, Ngày 8 tháng 2 năm 2013, nhằm ngày 28/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Ất Tỵ. Theo lịch Dịch học là ngày Phong, cung Tốn, phương Đông Nam, hành Mộc, thuộc con gái trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể; Cưới hỏi, gái thú, cầu quan, kiến quí, giao dịch, nhậm chức.
Ngày này, nên xem xét kiêng tránh: Động thổ, xây cất, nhập trạch.
.
Thứ Bảy, Ngày 9 tháng 2 năm 2013, nhằm ngày 29/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Bính Ngọ. Theo lịch Dịch học là ngày Thủy, cung Khảm, phương chính Bắc, hành Thủy, thuộc con trai thứ, quản việc Giao tiếp/ Kết nối. Lợi người Mộc, người Thổ, bình hòa người Thủy, vất vả người Kim, khó khăn người Hỏa.
Ngày này, các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng, các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý và các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, đều nên làm mà lợi lạc.
MỪNG ĐÓN GIAO THỪA NĂM MỚI QUÝ TỴ!
.
Nguyễn Nguyên Bảy

HUNG CÁT NÊN BIẾT Thứ BẨY 26/1.2013 (15/12 al) – Thứ NĂM 31/1.2013 (20/12 al)

HUNG CÁT NÊN BIẾT

Thứ BẨY 26/1.2013 (15/12 al) – Thứ NĂM 31/1.2013 (20/12 al)

  
Thứ Bảy, Ngày 26 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 15/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Nhâm Thìn. Theo lịch Dịch học là ngày Địa, cung Khôn, phương Tây Nam, hành Thổ, thuộc Mẹ, quản việc Sinh tồn/ Sinh lý. Lợi người Kim, người Mộc, bình hòa người Thổ, vất vả người Hỏa, khó khăn người Thủy.
Ngày này, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật), các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng và các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý, đều nên làm mà lợi lạc.
NGÀY NÀY RẰM THÁNG CHẠP, RẰM CUỐI CÙNG CỦA NĂM NHÂM THÌN.
Cụ thể nên: Cúng lễ. Các việc nhỏ, không quan trọng đều hoan hỷ, thành tựu.Ngày này, nên xem xét kiêng tránh việc động thổ xây cất, khai trương giao dịch, cầu tài, thưa kiện.
.
Chủ Nhật, Ngày 27 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 16/12 Nhâm Thìn, ngày Can Chi: Quý Tỵ. Theo lịch Dịch học là ngày Thiên, cung Càn, phương Tây Bắc, hành Kim, thuộc cha, quản việc Phúc đức/ Quí nhân . Lợi người Thủy, người Hỏa, bình hòa người Kim, vất vả người Thổ, khó khăn người Mộc.
Ngày này, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, và các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Cúng lễ,Thanh lý hợp đồng, chuyển đổi, trấn trạch, nhập trạch, tiếp rước.
Ngày này các việc đơn từ, tranh cãi, kiện tụng, cầu tài, giá thú..nên xem xét kiêng tránh.
.
Thứ Hai, Ngày 28 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 17/12 Nhâm Thìn, ngày Can Chi: Giáp Ngọ. Theo lịch Dịch học là ngày Trạch, cung Đoài, phương chính Tây, hành Kim, thuộc con gái út, quản việc Tử tức/ Tương lai. Lợi người Thủy, người Hỏa, bình hòa người Kim, vất vả người Thổ, khó khăn người Mộc.
Ngày này, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, và các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Cầu phúc, cầu tài, sửa chữa nhà cửa, mai táng, nhận việc.
Ngày này các việc Kết hôn, khởi công, động thổ xây cất, khởi việc.. nên xem xét kiêng tránh.
.
Thứ Ba, Ngày 29 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 18/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Ất Mùi. Theo lịch Dịch học là ngày Hỏa, cung Ly, phương chính nam, quản việc Thành tích/ Danh vọng. Lợi người Thổ, người Thủy, bình hòa người Hỏa, vất vả người Mộc, khó khăn người Kim.
Ngày này, các việc thuộc Sinh tồn/Sinh lý, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh vọng đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Làm phúc, kinh doanh, làm nhà, động thổ, mai táng, hôn nhân.
Ngày này nên xem xem xét kiêng tránh việc cúng tế, tranh cãi kiện tụng, sát sinh.
.
Thứ Tư, Ngày 30 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 19/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Bính Thân. Theo lịch Dịch học là ngày Lôi, cung Chấn, phương chính Đông, hành Mộc, thuộc con trai trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: An táng, xuất hành, giao dịch, cầu tài, Kiến quí, nhậm chức, ký kết hợp động, công chứng, sửa chữa nhà cửa.
Ngày này nên xem xét kiêng tránh: Kết hôn, cầu phúc, tranh cãi kiện tụng, thừa kế.
.
Thứ Năm, Ngày 31 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 20/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Đinh Dậu. Theo lịch Dịch học là ngày Phong, cung Tốn, phương Đông Nam, hành Mộc, thuộc con gái trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể; Cưới hỏi, gái thú, cầu quan, kiến quí, giao dịch, nhậm chức.
Ngày này, nên xem xét kiêng tránh: Động thổ, xây cất, nhập trạch.

HUNG CÁT NÊN BIẾT Thứ Ba 15/1.2013 (4/12 al) – Thứ sáu 25/1.2013 (14/12 al)

HUNG CÁT NÊN BIẾT
Thứ Ba 15/1.2013 (4/12 al) – Thứ sáu 25/1.2013 (14/12 al)
  

.

Thứ Ba, Ngày 15 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 4/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Tân Tỵ. Theo lịch Dịch học là ngày Phong, cung Tốn, phương Đông Nam, hành Mộc, thuộc con gái trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể; Cầu quan, cầu tài, giao dịch, kiến quí, thăng chức, cầu phúc.
Ngày này, nên xem xét kiêng tránh: Động thổ, mai táng, xây cất.
.
Thứ Tư, Ngày 16 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 5/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Nhâm Ngọ. Theo lịch Dịch học là ngày Thủy, cung Khảm, phương chính Bắc, hành Thủy, thuộc con trai thứ, quản việc Giao tiếp/ Kết nối. Lợi người Mộc, người Thổ, bình hòa người Thủy, vất vả người Kim, khó khăn người Hỏa.
Ngày này, các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng, các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý và các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Nhận việc, sửa chữa nhà cửa, mua bán, thi cử, thỉnh thầy, hội bạn.
Ngày này nên xem xét kiêng tranh: Xuất hành, ma chay, cưới gả.
.
Thứ Năm, Ngày 17 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 6/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Quí Mùi. Theo lịch Dịch học là ngày Sơn, cung Cấn, phương Đông Bắc, hành Thổ, thuộc con trai út, quản việc Sinh tồn/ Sinh lý. Lợi người Kim, người Mộc, bình hòa người Thổ, vất vả người Hỏa, khó khăn người Thủy.
Ngày này, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật), các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng và các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Cầu tài, cầu quan, giao dịch. Ngày này, nên xem xét kiêng tránh việc Kết hôn, khai trương, mai táng.
,
Thứ Sáu, Ngày 18 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 7/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Giáp Thân. Theo lịch Dịch học là ngày Địa, cung Khôn, phương Tây Nam, hành Thổ, thuộc Mẹ, quản việc Sinh tồn/ Sinh lý. Lợi người Kim, người Mộc, bình hòa người Thổ, vất vả người Hỏa, khó khăn người Thủy.
Ngày này, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật), các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng và các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Các việc nhỏ, không quan trọng đều hoan hỷ, thành tựu.Ngày này, nên xem xét kiêng tránh việc động thổ xây cất, khai trương giao dịch, cầu tài, thưa kiện.
.
Chứ Bảy, Ngày 19 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 8/12 Nhâm Thìn, ngày Can Chi: Ất Dậu. Theo lịch Dịch học là ngày Thiên, cung Càn, phương Tây Bắc, hành Kim, thuộc cha, quản việc Phúc đức/ Quí nhân . Lợi người Thủy, người Hỏa, bình hòa người Kim, vất vả người Thổ, khó khăn người Mộc.
Ngày này, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, và các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Cúng lễ,Thanh lý hợp đồng, chuyển đổi, trấn trạch, nhập trạch, tiếp rước.
Ngày này các việc đơn từ, tranh cãi, kiện tụng, cầu tài, giá thú..nên xem xét kiêng tránh.
.
Chủ Nhật, Ngày 20 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 9/12 Nhâm Thìn, ngày Can Chi: Bính Tuất. Theo lịch Dịch học là ngày Trạch, cung Đoài, phương chính Tây, hành Kim, thuộc con gái út, quản việc Tử tức/ Tương lai. Lợi người Thủy, người Hỏa, bình hòa người Kim, vất vả người Thổ, khó khăn người Mộc.
Ngày này, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, và các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Cầu phúc, cầu tài, cầu quan, chặt tỉa cây cành,tế tự, nhậm chức, dọn nhà, trấn trạch.
Ngày này các việc MNai táng, động thổ xây cất, khởi việc.. nên xem xét kiêng tránh.
.
Thứ Hai, Ngày 21 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 10/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Đinh Hợi. Theo lịch Dịch học là ngày Hỏa, cung Ly, phương chính nam, quản việc Thành tích/ Danh vọng. Lợi người Thổ, người Thủy, bình hòa người Hỏa, vất vả người Mộc, khó khăn người Kim.
Ngày này, các việc thuộc Sinh tồn/Sinh lý, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh vọng đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Làm phúc, kinh doanh, làm nhà, động thổ, mai táng, hôn nhân.
Ngày này nên xem xem xét kiêng tránh việc cúng tế, tranh cãi kiện tụng, sát sinh.
.
Thứ Ba, Ngày 22 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 11/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Mậu Tí. Theo lịch Dịch học là ngày Lôi, cung Chấn, phương chính Đông, hành Mộc, thuộc con trai trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Kiến quí, nhậm chức, ký kết hợp động, công chứng, sửa chữa nhà cửa, may mặc.
Ngày này nên xem xét kiêng tránh: Kết hôn, cầu phúc, tranh cãi kiện tụng, thừa kế.

Thứ Tư, Ngày 23 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 12/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Kỷ Sửu. Theo lịch Dịch học là ngày Phong, cung Tốn, phương Đông Nam, hành Mộc, thuộc con gái trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể; Cưới hỏi, gái thú, cầu quan, kiến quí, giao dịch, nhậm chức.
Ngày này, nên xem xét kiêng tránh: Động thổ, mai táng, xây cất.
.
Thứ Năm, Ngày 24 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 13/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Canh Dần. Theo lịch Dịch học là ngày Thủy, cung Khảm, phương chính Bắc, hành Thủy, thuộc con trai thứ, quản việc Giao tiếp/ Kết nối. Lợi người Mộc, người Thổ, bình hòa người Thủy, vất vả người Kim, khó khăn người Hỏa.
Ngày này, các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng, các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý và các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Hôn nhân, giá thú, nhậm chức, cấu quan, giao dịch.
Ngày này nên xem xét kiêng tranh: Mai táng, cải táng, sửa sang lăng mộ.
.
Thứ Sáu, Ngày 25 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 14/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Tân Mão. Theo lịch Dịch học là ngày Sơn, cung Cấn, phương Đông Bắc, hành Thổ, thuộc con trai út, quản việc Sinh tồn/ Sinh lý. Lợi người Kim, người Mộc, bình hòa người Thổ, vất vả người Hỏa, khó khăn người Thủy.
Ngày này, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật), các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng và các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Cầu tài, cầu quan, khai trương, nhóm bạn, hội bạn, kiến quí.
Ngày này, nên xem xét kiêng tránh việc Giá thú, mai táng, cải táng, xây dưng lăng mộ.

HUNG CÁT NÊN BIẾT: Thứ Ba 8/1.2013 đến Thứ Hai 14/1.2013

HUNG CÁT NÊN BIẾT:

Thứ Ba 8/1.2013  đến Thứ Hai 14/1.2013  

Thứ Ba, Ngày 8 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 27/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Giáp Tuất. Theo lịch Dịch học là ngày Hỏa, cung Ly, phương chính nam, quản việc Thành tích/ Danh vọng. Lợi người Thổ, người Thủy, bình hòa người Hỏa, vất vả người Mộc, khó khăn người Kim.
Ngày này, các việc thuộc Sinh tồn/Sinh lý, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh vọng đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Làm phúc, kinh doanh, các việc nhỏ thường nhật.
Ngày này nên xem xem xét kiêng tránh việc cưới gả, xây cất, ma chay mộ huyệt.
.
Thứ Tư, Ngày 9 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 28/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Ất Hợi. Theo lịch Dịch học là ngày Lôi, cung Chấn, phương chính Đông, hành Mộc, thuộc con trai trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên:Mọi việc đều cát vượng. Không có việc gì đang kể phải kiêng tránh.
. 
Thứ Năm, Ngày 10 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 29/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Bính Tí. Theo lịch Dịch học là ngày Phong, cung Tốn, phương Đông Nam, hành Mộc, thuộc con gái trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể; Cầu quan, cầu tài, nhậm chức, công chứng, di chúc, kiến quí, hội bạn.
Ngày này, nên xem xét kiêng tránh: Ma chay, cưới xin, thưa kiện, sát sinh, cờ bạc.
.
Thứ Sáu, Ngày 11 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 30/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Đinh Sửu. Theo lịch Dịch học là ngày Thủy, cung Khảm, phương chính Bắc, hành Thủy, thuộc con trai thứ, quản việc Giao tiếp/ Kết nối. Lợi người Mộc, người Thổ, bình hòa người Thủy, vất vả người Kim, khó khăn người Hỏa.
Ngày này, các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng, các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý và các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên:Từ thiện, ký kết hợp đồng, thu nhận người, chăm sóc người gài, con trẻ.
Ngày này nên xem xét kiêng tránh: Ma chay, cươi hỏi, sát sinh, thưa kiện, thừa kế.
.
Thứ Bảy, Ngày 12 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 1/12 Nhâm Thìn, ngày Can Chi: Mậu Dần. Theo lịch Dịch học là ngày Trạch, cung Đoài, phương chính Tây, hành Kim, thuộc con gái út, quản việc Tử tức/ Tương lai. Lợi người Thủy, người Hỏa, bình hòa người Kim, vất vả người Thổ, khó khăn người Mộc.
Ngày này, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, và các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Cầu tài lộc, buôn bán, khai trương,Kết hôn, giá thú,Cúng lễ, tế tự, thừa kế, nhậm chức, dọn nhà, trấn trạch.
Ngày này các việc Động thô xây cất,Sát sinh, cầu tự, tranh cãi, kiện tụng.. nên xem xét kiêng tránh.
.
Chủ Nhật, Ngày 13 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 2/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Kỷ Mão. Theo lịch Dịch học là ngày Hỏa, cung Ly, phương chính nam, quản việc Thành tích/ Danh vọng. Lợi người Thổ, người Thủy, bình hòa người Hỏa, vất vả người Mộc, khó khăn người Kim.
Ngày này, các việc thuộc Sinh tồn/Sinh lý, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh vọng đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Làm phúc, kinh doanh, khai trương, thăm viếng, các việc nhỏ thường nhật.
Ngày này nên xem xem xét kiêng tránh việc cưới gả, xây cất, ma chay mộ huyệt.

Thứ Hai, Ngày 14 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 3/12 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Canh Thìn. Theo lịch Dịch học là ngày Lôi, cung Chấn, phương chính Đông, hành Mộc, thuộc con trai trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên:Mọi việc đều cát vượng. Không có việc gì đang kể phải kiêng tránh.

Nguyễn Nguyên Bảy 

HUNG CÁT NÊN BIẾT Tuần lễ từ 31/12.2012- 7/1.2013

Mách giúp phong thủy/ HUNG CÁT NÊN BIẾT


HUNG CÁT NÊN BIẾT

Tuần lễ từ 31/12.2012- 7/1.2013

Thứ Hai, Ngày 31 tháng 12 năm 2012, nhằm ngày 19/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Bính Dần. Theo lịch Dịch học là ngày Hỏa, cung Ly, phương chính nam, quản việc Thành tích/ Danh vọng. Lợi người Thổ, người Thủy, bình hòa người Hỏa, vất vả người Mộc, khó khăn người Kim.
Ngày này, các việc thuộc Sinh tồn/Sinh lý, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh vọng đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Làm phúc, kinh doanh, các việc nhỏ thường nhật.
Ngày này nên xem xem xét kiêng tránh việc cưới gả, xây cất, ma chay mộ huyệt.
.
CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2013 ĐỨC TIN/ BÌNH AN.
Thứ Ba, Ngày 1 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 20/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Đinh Mão. Theo lịch Dịch học là ngày Lôi, cung Chấn, phương chính Đông, hành Mộc, thuộc con trai trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên:Mọi việc đều cát vượng. Không có việc gì đang kể phải kiêng tránh.
.
Thứ Tư, Ngày 2 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 21/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Mậu Thìn. Theo lịch Dịch học là ngày Phong, cung Tốn, phương Đông Nam, hành Mộc, thuộc con gái trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc.
Ngày này mọi việc thuận lý đều cát lợi. Không có việc gì đang kể phải kiêng tránh.
.
Thứ Năm, Ngày 3 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 22/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Kỷ Tỵ. Theo lịch Dịch học là ngày Thủy, cung Khảm, phương chính Bắc, hành Thủy, thuộc con trai thứ, quản việc Giao tiếp/ Kết nối. Lợi người Mộc, người Thổ, bình hòa người Thủy, vất vả người Kim, khó khăn người Hỏa.
Ngày này, các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng, các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý và các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Mọi việc thuận lý đều cát lợi. Không có việc gì quan trọng phải kiêng tránh.
.
Thứ Sáu, Ngày 4 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 23/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Canh Ngọ. Theo lịch Dịch học là ngày Sơn, cung Cấn, phương Đông Bắc, hành Thổ, thuộc con trai út, quản việc Sinh tồn/ Sinh lý. Lợi người Kim, người Mộc, bình hòa người Thổ, vất vả người Hỏa, khó khăn người Thủy.
Ngày này, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật), các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng và các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Cầu tài, cầu quan, giao dịch. Ngày này, nên xem xét kiêng tránh việc Kết hôn, khai trương, mai táng.
,
Thứ Bảy, Ngày 5 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 24/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Tân Mùi. Theo lịch Dịch học là ngày Địa, cung Khôn, phương Tây Nam, hành Thổ, thuộc Mẹ, quản việc Sinh tồn/ Sinh lý. Lợi người Kim, người Mộc, bình hòa người Thổ, vất vả người Hỏa, khó khăn người Thủy.
Ngày này, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật), các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng và các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Các việc nhỏ, không quan trọng đều hoan hỷ, thành tựu.Ngày này, nên xem xét kiêng tránh việc Kết hôn, động thổ xây cất, khai trương giao dịch, cầu tài, thưa kiện.
.
Chủ Nhật, Ngày 6 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 25/11 Nhâm Thìn, ngày Can Chi: Nhâm Thân. Theo lịch Dịch học là ngày Thiên, cung Càn, phương Tây Bắc, hành Kim, thuộc cha, quản việc Phúc đức/ Quí nhân . Lợi người Thủy, người Hỏa, bình hòa người Kim, vất vả người Thổ, khó khăn người Mộc.
Ngày này, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, và các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Cúng lễ,Mai táng, chôn cất, Lợi lạc các việc nhập trạch, tiếp rước. Lợi các việc nhỏ, đặc biệt các việc thuộc trạch mệnh như sửa chữa nhà cửa tôn tạo nền móng, tu chỉnh bếp núc, thay đổi giường chiếu bàn ghế.
Ngày này các việc đơn từ, tranh cãi, kiện tụng..nên xem xét kiêng tránh.
.
Thứ Hai, Ngày 7 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 26/11 Nhâm Thìn, ngày Can Chi: Quý Dậu. Theo lịch Dịch học là ngày Trạch, cung Đoài, phương chính Tây, hành Kim, thuộc con gái út, quản việc Tử tức/ Tương lai. Lợi người Thủy, người Hỏa, bình hòa người Kim, vất vả người Thổ, khó khăn người Mộc.
Ngày này, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, và các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Kết hôn, giá thú,Cúng lễ, tế tự, thừa kế, nhậm chức, dọn nhà, trấn trạch.
Ngày này các việc Sát sinh, cầu tự, tranh cãi, kiện tụng.. nên xem xét kiêng tránh.
.
Thứ Ba, Ngày 8 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 27/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Giáp Tuất. Theo lịch Dịch học là ngày Hỏa, cung Ly, phương chính nam, quản việc Thành tích/ Danh vọng. Lợi người Thổ, người Thủy, bình hòa người Hỏa, vất vả người Mộc, khó khăn người Kim.
Ngày này, các việc thuộc Sinh tồn/Sinh lý, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh vọng đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Làm phúc, kinh doanh, các việc nhỏ thường nhật.
Ngày này nên xem xem xét kiêng tránh việc cưới gả, xây cất, ma chay mộ huyệt.
.
Thứ Tư, Ngày 9 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 28/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Ất Hợi. Theo lịch Dịch học là ngày Lôi, cung Chấn, phương chính Đông, hành Mộc, thuộc con trai trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên:Mọi việc đều cát vượng. Không có việc gì đang kể phải kiêng tránh.
.

Nguyễn Nguyên Bảy

CÁCH XEM GIỜ SINH CỦA TRẺ CÓ PHẠM GIỜ XẤU KHÔNG

CÁCH XEM GIỜ SINH CỦA TRẺ CÓ PHẠM GIỜ XẤU KHÔNG

I. CÁCH TÍNH GIỜ SINH XEM CÓ PHẠM GIỜ “KIM XÀ THIẾT TỎA”: Khó sống qua 12, 13 tuổi, triển vọng rất bấp bênh. Cho dù có sống cũng hết sức khó nuôi vì đau yếu luôn luôn. Nếu bản mệnh đứa trẻ bị cha (hay mẹ) khắc, thì càng khó sống.

 undefined

 DÙNG VÒNG TRÒN MẦU TRẮNG:

1/ Con Trai khởi năm sinh tại “SỬU”, con gái  tại “TUẤT” (xem vị trí trên biểu đồ). Đếm thuận đến năm sinh.

2/ Khởi tháng giêng tại vị trí NĂM vừa xác định, đếm ngược đến tháng sinh.

3/ Khởi ngày 01 tại vị trí THÁNG vừa tìm, đếm xuôi đến ngày sinh.

4/ Khởi giờ tý tại vị trí NGÀY vừa tìm, đếm ngược đến giờ sinh: Nếu  con Trai mà phạm phải cung : THÌN – TUẤT,  con Gái mà phạm phải cung : SỬU – MÙI Thì đúng là nhằm giờ Kim Xà Thiết Tỏa.

. Ví dụ : Năm Mão tháng 9 ngày 3 , giờ Ngọ , sanh con gái , tính trên cung Tuất mà đếm xuôi : tý , sửu , dần , mão , vậy năm Mão ở cung Sửu , khởi tháng 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , vậy thì tháng 9 ở cung Tị , rồi ở cung Tị khởi ngày mồng một mà tính xuôi mồng một , 2 , 3 , vậy thì mồng ba ( 3 ) ở cung Mùi , rồi ở cung Mùi khởi giờ Tý tính ngược Tý , Sửu , Dần , mão , Thìn , Tỵ , Ngọ , vậy giờ Ngọ ở cung Sửu . Thế là đúng phạm phải giờ Kim Xà Thiết Tỏa.

II. CÁCH TÍNH GIỜ SINH XEM CÓ PHẠM GIỜ “QUAN SÁT”: Khó tránh được tử vong, có thể chết chỉ vài giờ sau khi sinh.Chức năng gan không ổn định dễ mắc bệnh viêm gan. Nếu sống được thì hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh. Cần xem xét mệnh của cha (mẹ) có khắc con không. Khi khôn lớn tính khí ương ngạnh bướng bỉnh, tinh quái ngỗ ngược nếu giáo dục không tốt dễ hung hăng côn đồ, mắc vòng tố tụng.

Cách tính:
1/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Giêng: Sinh giờ Tị sẽ phạm giờ “quan sát”.
2/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Hai: Sinh giờ Thìn sẽ phạm giờ “quan sát”.
3/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Ba: Sinh giờ Mão sẽ phạm giờ “quan sát”.
4/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Tư: Sinh giờ Dần sẽ phạm giờ “quan sát”.
5/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Năm: Sinh giờ Sửu sẽ phạm giờ “quan sát”.
6/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Sáu: Sinh giờ Tý sẽ phạm giờ “quan sát”.
7/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Bảy: Sinh giờ Hợi sẽ phạm giờ “quan sát”.
8/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Tám: Sinh giờ Tuất sẽ phạm giờ “quan sát”.
9/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Chín: Sinh giờ Dậu sẽ phạm giờ “quan sát”.
10/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Mười: Sinh giờ Thân sẽ phạm giờ “quan sát”.
11/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Mười Một: Sinh giờ Mùi sẽ phạm giờ “quan sát”.
12/ Nếu trẻ sinh vào Tháng Chạp: Sinh giờ Ngọ sẽ phạm giờ “quan sát”.

III. CÁCH TÍNH GIỜ SINH XEM CÓ PHẠM GIỜ “DIÊM VƯƠNG”: Thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, thần kinh bất ổn, hầu như bị một ám ảnh nào lớn lao trong tâm trí mà đứa trẻ cơ hồ như ý thức được.

Cách tính:
1/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Xuân: Sinh giờ Sửu, Mùi sẽ phạm giờ “Diêm vương”.
2/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Hạ: Sinh giờ Thìn, Tuất sẽ phạm giờ “Diêm vương”.
3/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Thu: Sinh giờ Tý, Ngọ sẽ phạm giờ “Diêm vương”.
4/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Đông: Sinh giờ Mão, Dậu sẽ phạm giờ “Diêm vương”.

IV. CÁCH TÍNH GIỜ SINH XEM CÓ PHẠM GIỜ “DẠ ĐỀ”: Thường bị trì trệ về khí huyết gây mệt mỏi, đêm trẻ hay dãy đạp kêu khóc.

Cách tính:
1/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Xuân: Sinh giờ Ngọ sẽ phạm giờ “Dạ đề”.
2/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Hạ: Sinh giờ Dậu sẽ phạm giờ “Dạ đề”.
3/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Thu: Sinh giờ Tý sẽ phạm giờ “Dạ đề”.
4/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Đông: Sinh giờ Mão sẽ phạm giờ “Dạ đề”.

V. CÁCH TÍNH GIỜ SINH XEM CÓ PHẠM GIỜ “Tướng quân”: Phạm giờ này trẻ em thường bị bệnh, khi nhỏ hay mắc bệnh sài đen, thường hay khóc dài không nín, khi lớn mặt mũi hiền lành nhưng tính khí bướng nghịch nhưng giờ này nhẹ ít đáng lo ngại.

Cách tính:
1/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Xuân: Sinh giờ Thìn, Tuất, Dậu sẽ phạm giờ “Tướng quân”.
2/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Hạ: Sinh giờ Tí, Mão, Mùi sẽ phạm giờ “Tướng quân”.
3/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Thu: Sinh giờ Dần, Ngọ, Sửu sẽ phạm giờ “Tướng quân”.
4/ Nếu trẻ sinh vào Mùa Đông: Sinh giờ Thân, Tị, Hợi sẽ phạm giờ “Tướng quân”.

HUNG CÁT NÊN BIẾT Tuần lễ từ 25/12 – 01/1/ 2012


HUNG CÁT NÊN BIẾT

Tuần lễ từ 25/12 – 01/1/ 2012

Thứ Ba, Ngày 25 tháng 12 năm 2012, nhằm ngày 13/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Canh Thân. Theo lịch Dịch học là ngày Phong, cung Tốn, phương Đông Nam, hành Mộc, thuộc con gái trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Dọn nhà, Cầu thầy, xuất hành, giao dịch.Chăm sóc người già con trẻ.
Ngày này, nên xem xét kiêng tránh việc kết hôn, mai táng.
.
Thứ Tư, Ngày 26 tháng 12 năm 2012, nhằm ngày 14/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Tân Dậu. Theo lịch Dịch học là ngày Thủy, cung Khảm, phương chính Bắc, hành Thủy, thuộc con trai thứ, quản việc Giao tiếp/ Kết nối. Lợi người Mộc, người Thổ, bình hòa người Thủy, vất vả người Kim, khó khăn người Hỏa.
Ngày này, các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng, các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý và các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Kết hôn, Mai táng, Cầu tài, cầu quan, giao dịch. Mọi việc thuận lý đếu cát vượng lợi lạc.
Ngày này, nên xem xét kiêng tránh việc sát sinh, tranh cãi kiện tụng, nhóm hội.
.
Thứ Năm, Ngày 27 tháng 12 năm 2012, nhằm ngày 15/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Nhâm Tuất. Theo lịch Dịch học là ngày Sơn, cung Cấn, phương Đông Bắc, hành Thổ, thuộc con trai út, quản việc Sinh tồn/ Sinh lý. Lợi người Kim, người Mộc, bình hòa người Thổ, vất vả người Hỏa, khó khăn người Thủy.
Ngày này, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật), các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng và các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Cầu tài, cầu quan, giao dịch. Ngày này, nên xem xét kiêng tránh việc Kết hôn, khai trương, mai táng.
,
Thứ Sáu, Ngày 28 tháng 12 năm 2012, nhằm ngày 16/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Quý Hợi. Theo lịch Dịch học là ngày Địa, cung Khôn, phương Tây Nam, hành Thổ, thuộc Mẹ, quản việc Sinh tồn/ Sinh lý. Lợi người Kim, người Mộc, bình hòa người Thổ, vất vả người Hỏa, khó khăn người Thủy.
Ngày này, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật), các việc thuộc Sinh/ Dưỡng/ Tự trọng và các việc thuộc Sinh tồn/ Sinh lý, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Các việc nhỏ, không quan trọng đều hoan hỷ, thành tựu.Ngày này, nên xem xét kiêng tránh việc Kết hôn, động thổ xây cất, khai trương giao dịch, cầu tài, thưa kiện.
.
Thứ Bảy, Ngày 29 tháng 12 năm 2012, nhằm ngày 17/11 Nhâm Thìn, ngày Can Chi: Giáp Tí. Theo lịch Dịch học là ngày Thiên, cung Càn, phương Tây Bắc, hành Kim, thuộc cha, quản việc Phúc đức/ Quí nhân . Lợi người Thủy, người Hỏa, bình hòa người Kim, vất vả người Thổ, khó khăn người Mộc.
Ngày này, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, và các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Mai táng, chôn cất, Lợi lạc các việc hội bạn, nhóm bạn. Lợi các việc nhỏ, đặc biệt các việc thuộc trạch mệnh như sửa chữa nhà cửa tôn tạo nền móng, tu chỉnh bếp núc, thay đổi giường chiếu bàn ghế.
Ngày này các việc cưới gả, đơn từ, kiện tụng..nên xem xét kiêng tránh.
.
Chủ Nhật, Ngày 30 tháng 12 năm 2012, nhằm ngày 18/11 Nhâm Thìn, ngày Can Chi: Ất Sửu. Theo lịch Dịch học là ngày Trạch, cung Đoài, phương chính Tây, hành Kim, thuộc con gái út, quản việc Tử tức/ Tương lai. Lợi người Thủy, người Hỏa, bình hòa người Kim, vất vả người Thổ, khó khăn người Mộc.
Ngày này, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, và các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Kết hôn, giá thú,Cúng lễ, tế tự, thừa kế, nhậm chức, dọn nhà, trấn trạch.
Ngày này các việc Cầu tự,mai táng, tranh cãi, kiện tụng.. nên xem xét kiêng tránh.
.
Thứ Hai, Ngày 31 tháng 12 năm 2012, nhằm ngày 19/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Bính Dần. Theo lịch Dịch học là ngày Hỏa, cung Ly, phương chính nam, quản việc Thành tích/ Danh vọng. Lợi người Thổ, người Thủy, bình hòa người Hỏa, vất vả người Mộc, khó khăn người Kim.
Ngày này, các việc thuộc Sinh tồn/Sinh lý, các việc thuộc Giao tiếp/ Kết nối, các việc thuộc Thành tích/ Danh vọng đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên: Làm phúc, kinh doanh, các việc nhỏ thường nhật.
Ngày này nên xem xem xét kiêng tránh việc cưới gả, xây cất, ma chay mộ huyệt.
.
Thứ Ba, Ngày 1 tháng 1 năm 2013, nhằm ngày 20/11 Nhâm Thìn, ngày Can-Chi: Đinh Mão. Theo lịch Dịch học là ngày Lôi, cung Chấn, phương chính Đông, hành Mộc, thuộc con trai trưởng, quản việc Phú quí/ Điền trạch. Lợi người Hỏa, người Kim, bình hòa người Mộc, vất vả người Thủy, khó khăn người Thổ.
Ngày này, các việc thuộc Thành tích/ Danh Vọng, các việc thuộc An toàn (tiền và pháp luật) và các việc thuộc Sinh/Dưỡng/Tự trọng, đều nên làm mà lợi lạc. Cụ thể nên:Mọi việc đều cát vượng. Không có việc gì đang kể phải kiêng tránh.
.

Nguyễn Nguyên Bảy