Archive for the ‘7. Công cụ TỰ XEM PHONG THỦY NGÔI NHÀ CỦA MÌNH’ Category

Phong thủy hoàn hảo cho bàn làm việc

Phong thủy hoàn hảo cho bàn làm việc

Theo phong thuỷ, giữa bàn là vùng liên quan tới sức khoẻ, cần giữ vùng này sạch sẽ. Phần phía sau, góc bên trái là vùng giàu sang hãy đặt 1 bao đỏ đựng 9 hoặc 3 đồng tiền.

Các vật phẩm cát tường mang ý nghĩa khai vận mà bất kỳ ai cũng có thể sử dụng và phương pháp bài trí khi đặt trên bàn làm việc:

1. Hình tượng ba loài vật là Tỳ Hưu, Kỳ Lân, Long Mã phải đặt hướng đầu về phía của chính hoặc cửa sổ vì tương truyền ăn tài khí của bốn phương, trừ tà, chiêu tài, hoạch tài…

Tỳ hưu (còn được gọi là: Tịch tà, Thiên lộc) là loài thú có 1 sừng, mình có lông dài, xoắn quăn có nhiều công dụng trừ tà (tịch tà), mang lại tài lộc (thôi tài)… dễ sử dụng.

Nghê: không có sừng, lông uốn xoăn, hàm răng nanh sắc nhọn thường được sử dụng để trấn sát, trừ tà, mang tính bảo vệ chủ nhân là chính. Nếu để trên bàn, con đực đặt bên trái, con cái đặt bên phải (từ ghế ngồi nhìn ra bàn).

Long Mã (ngựa rồng) là sự kết hợp của hai hình tượng ngựa và rồng với đầu rồng, thân ngựa biểu thị khát vọng lớn, tinh thần cạnh tranh, sức khoẻ tốt, tính kiên trì và danh tiếng mang tính hỗ trợ cho chủ nhân.

Tỳ hưu nhiều công dụng trừ tà

2. Hình tượng ba loài vật: Tam cước thiềm thừ, voi, cá (cá chép hoặc long ngư) thì ngược lại phải quay đầu hướng vào nhà, không hướng ra của sổ hay cửa chính.

Tam cước thiềm thừ (cóc ba chân) (còn gọi là Kim thiềm) là một loài cóc có ba chân, linh thú này trên lưng cõng Bắc đẩu thất tinh, đầu đội thái cực lưỡng nghi, chân đạp nguyên bảo sơn miệng ngậm hai xâu tiền, theo tương truyền linh thú này thổ tiền nên phải quay đầu vào.

Cá chép, long ngư (cá đầu rồng) là hình tượng mang tài lộc sự giàu sang, tiền bạc và sự phát triển mạnh mẽ…

Voi là hình tượng biểu trưng cho sự vững mạnh, linh thú này là một trong bảy báu vật của đạo Phật, tiếp thêm sưc mạnh và quyền lực cho chủ nhân…

Ngoài ra còn có các loài vật khác như tê giác tượng trưng sức mạnh (quay đầu ra), lạc đà tượng trưng cho sự kiên nhẫn và khả năng kiềm chế cũng như khả năng tích trữ, cầm cự (quay đầu vào)…

Riêng hình tượng loài rùa hay hình tượng quy long (rùa đầu rồng), dù đây là vật phẩm cát tường biểu thị cho khát vọng, trí thông minh, địa vị, tuổi thọ, sự hoà thuận nhưng tuyệt đối không nên bài trí trên mặt bàn làm việc. Chúng chỉ có thể bầy trên bàn làm việc khi kết hợp với hình tượng gậy như ý, đồ hình bát quái, lưỡng nghi.

Các vật phẩm cát tường:

Như ý cát tường: là một vật có hình dáng cong mà phần đầu lớn, xưa vốn là vật để gãi lưng, về sau thành biểu tượng “Như ý” có nghĩa là thỏa mãn ước nguyện và việc gì cũng như ý muốn. Trong phong thủy, nó tượng trưng cho cơ hội thăng tiến nhanh, được sự ủng hộ từ cấp trên, cải thiện sự giao tiếp và kỹ năng thuyết phục tạo sự thuận lợi trong nghề nghiệp của bạn.

Cầu thủy tinh, ngọc, thạch anh là những khối chất đặc hình cầu mang lại sự thông tuệ, uyên bác, sáng suốt, trôi chảy và mở mang mối quan hệ, giao tiếp. Cầu thủy tinh cũng đem lại sự tôn trọng, quyền uy của một người quản lý. Cầu thủy tinh không những đem lại sự thông minh, của cải, tài lộc mà còn có tác dụng chế ngự hung khí đem lại bệnh tật và thị phi đấu đá do hai sao Thất Xích và Cửu Tử gây ra. Đặc biệt với các nhà doanh nghiệp, cầu thủy tinh đảm bảo công việc kinh doanh trôi chảy, phát đạt, đó cũng là lý do tại sao rất nhiều logo của các công ty làm ăn phát đạt có hình quả cầu.

Cầu thủy tinh được xem là vật phẩm cát tường trong phong thủy

Bộ bàn đá thất tinh với 6 viên đá được xếp trên một trận đồ bao quanh 1 viên đá lớn hơn tượng trưng cho ngôi sao David quyền năng – ngôi sao có 6 đỉnh nhọn là sự kết hợp vận dụng các yếu tố hình học sẽ tạo nên cũng như khuếch tán những năng lượng tốt, điều hòa dòng khí, tạo sự hòa thuận, đoàn kết và khả năng bảo hộ chủ nhân. Vị trí tốt nhất là đặt nó ở phía Đông Nam bàn làm việc.

Sau đây là hình tượng các vật phẩm trong 12 con giáp hợp với bạn:

Bày biện trên bàn làm việc:

Phong thuỷ học cho rằng, người ngồi làm việc phải được tiếp nhận sinh khí từ vũ trụ thì mới minh mẫn trong điều hành công việc. Để tăng khả năng tiếp nhận sinh khí từ vũ trụ, trên bàn làm việc phải đặt cột thuỷ tinh trong không màu, vật dụng này được phong thuỷ gọi là tháp văn xương. Nếu không có, bạn thay thế bằng một cột thủy tinh, có tác dụng ngưng tụ năng lượng trong không gian về một điểm, tăng khả năng tư duy.

– Chồng hồ sơ bên trái nên cao hơn bên phải.

– Nên đặt điện thoại ở các hướng tốt, hợp với bạn (Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam dành cho người Tây tứ mệnh và Đông, Đông Nam, Bắc, Nam dành cho người Đông tứ mệnh).

Năng lượng tích cực cũng như những điều may mắn sẽ luôn đến với bạn nếu trên bàn làm việc bạn đặt những vật tượng trưng cho Ngũ hành:

– Hướng Bắc: tách trà, ly nước hoặc cà phê…

– Góc Đông Bắc cái chặn giấy bằng thuỷ tinh hoặc pha lê.

– Phía Đông đặt một bình hoa tươi ở bàn làm việc, giúp tạo năng lượng dương rất tốt, khuyến khích bạn hăng say làm việc.

– Góc Đông Nam của bàn làm việc đặt một cây nhỏ tươi tốt để thu hút tài lộc và sự thăng tiến. Tuy nhiên cần tránh cây xương rồng hoặc các cây có lá sắc nhọn. Để đem lại những điều tốt đẹp, hoa và cây cảnh cần tươi và xum xuê. Nếu cây chết, hãy bỏ ngay và thay bằng một cây khác. Góc Đông Nam của bàn làm việc cũng nên đặt các tượng giả cổ màu đỏ hoặc màu tía tượng trưng cho sự giàu có.

Bàn làm việc nên có hoa tươi để lưu thông không khí

– Góc Tây Nam của bàn làm việc đặt pha lê tròn hoặc quả cầu thuỷ tinh trơn để tạo sự hoà đồng giữa bạn với các đồng nghiệp.

– Hướng Nam của bàn làm việc đặt các loại đèn nhằm cung cấp năng lượng chủ về tên tuổi và danh tiếng cho bạn

– Hướng Tây hoặc Tây Bắc của bàn làm việc nên đặt các thiết bị văn phòng bằng kim loại (như máy tính), nhớ rằng phải đặt vật thấp ở bên phải và vật cao ở bên trái. Ngoài ra phía Tây có thể trang trí thỏi vàng phong thuỷ.

Theo phong thuỷ, giữa bàn là vùng liên quan tới sức khoẻ, cần giữ vùng này sạch sẽ. Phần phía sau, góc bên trái là vùng giàu sang hãy đặt 1 bao đỏ đựng 9 hoặc 3 đồng tiền. Phần phía sau, góc bên phải là vùng quan hệ, đặt các vật thể thành từng cặp như hai đóa hoa tươi hoặc hai bức tượng nhỏ.

Cuối cùng, cần nhớ rằng, quan trọng hơn hết là bàn làm việc phải thật sự sạch sẽ, gọn gàng, thông thoáng, để sinh khí luân chuyển, tránh các dòng khí bị ngưng trệ. Riêng điều đó thôi, đã tạo cho ta một cảm giác thật dễ chịu, một tinh thần thật sảng khoái. Và tinh thần phải sảng khoái thì mới hoàn thành tốt công việc.


DiaOcOnline.vn – Theo Xzone
Advertisements

PHONG THỦY BÁT TRẠCH – phần Lý thuyết

MỞ ĐẦU: TÌM LICH ÂM – DƯƠNG CHO BẤT CỨ NGÀY, THÁNG, NĂM NÀO, XIN CLIK CHUỘT VÀO ĐƯỜNG ĐỊA CHỈ DƯỚI ĐÂY, RỒI TỰ THAY ĐỔI NGÀY THÁNG THEO YÊU CẦU: http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/amlich/

*****

PHẦN LÝ THUYẾT

LỜI CHỦ BLOG: Trong thuật Phong thủy hiện nay có những trường phái đang được lưu truyền như: 1/ Bát trạch Minh cảnh.

2/ Dương trạch tam yếu.

3/ Huyền không học.

4/ Hình lý khí (hay còn gọi là phái Loan đầu) Ngoài ra còn có rất nhiều những phương pháp ứng dụng khác còn lưu truyền trong dân gian liên quan đến phong thủy, như thuật yểm đất, trấn trạch, các phương pháp ứng dụng như Dịch Phong thủy, dùng hình tượng quẻ…  

Sơ lược một số trường phái trong Phong thuỷ

1. Phái Bát trạch Minh cảnh: Phương pháp ứng dụng trong Bát Trạch Minh Cảnh, người ta xét đến mối quan hệ giữa chủ nhà và hướng nhà, mà không xem xét sự tốt xấu của cấu trúc ngôi nhà và vận nhà trong tương quan thời gian. Trường phái này lấy năm sinh của gia chủ phối Bát quái và liên hệ với tám hướng để định cát hung – tốt xấu giữa căn nhà với người ở trong nhà. Trường phái này quan niệm rằng chính hướng phía trước nhà và hướng sau (Sơn) nhà là những yếu tố căn bản quyết định tốt xấu. Ngoài ra các hướng cửa phòng, bếp cũng liện hệ giữa sơn hướng với cung phi bản mệnh của gia chủ. Tóm lại: Phái Bát trạch nghiên cứu quan hệ giữa NĂM SINH của CHỦ NHÀ với VỊ TRÍ TỌA (hoặc HƯỚNG) của ngôi nhà. Yếu tố THỜI GIAN không ảnh hưởng đến việc xác định Bát trạch.

2. Phái Dương trạch tam yếu: Tương truyền là do Triệu Cửu Phong đời nhà Tống biên soạn. Phái này cho rằng 3 yếu tố có ảnh hưởng chủ yếu đến sự vượng suy của chủ nhà, đó là đại môn (Cửa chính), phòng chủ và bếp. Ngoài ra, Dương trạch tam yếu lấy bát quái trong Dịch học để biến quái trong phương pháp phiên tinh du niên cho những ngăn phòng theo một quy luật nhất định. Nên coi trọng sự phân phòng, buồng trong ngôi nhà qua phương pháp trên để định cát hung, tốt xấu.

3. Phái Hình Lý khí Loan đầu. Xem xét hình thể ngôi nhà trong mối tương quan cảnh quan môi trường để luận đoán cát hung. Phái này không đặt vấn đề trạch và hướng nhà cũng như cấu trúc bên trong như phái Bát trạch và Dương trạch. Trường phái này lấy cảnh quan môi trường của căn hộ làm yếu tố căn bản để nhận xét luận đoán cát hung, tốt xấu cho căn hộ. Cảnh quan môi trường cũng dựa trên phương vị la kinh, để phân tích cát hung, như đường nước chảy (Thủy Pháp), vị trí núi, sông, hồ cảnh quan ở phương vị khác nhau so với ngôi nhà sẽ có tác dụng khác nhau.

4. Phái Huyền không học: Nội dung phương pháp của trường phái này căn cứ trên những quy ước về sự vận động của cửu tinh trên 9 phương vị (8 phương và ở giữa – Trung cung), tùy theo thuộc tính quy ước của cửu tinh và vị trí của nó để luận cát hung cho căn hộ. Qua phần sơ lược về các trường phái nêu trên thì chúng ta đều nhận thấy: Đối tượng để nghiên cứu của các trường phái đều giống nhau (tức là con người với môi trường, điều kiện và hoàn cảnh sống của họ); nhưng lại được xem xét dưới các góc độ khác nhau mà chưa bao quát toàn bộ vấn đề cần nghiên cứu. Khái niệm thời gian và không gian và đối tượng nghiên cứu được mỗi trường phái xem xét và nâng tầm quan trọng dưới nhiều tiêu chí khác nhau.

Tại đây, chúng tôi tập trung giới thiệu cách THỰC HÀNH theo Phái Bát trạch Minh cảnh. Nhưng cũng hy vọng sẽ có dịp được trình bầy cùgn Quý Vị một vài trường phái khác.

NHƯNG KHÁI NIỆM CHÍNH VỀ BÁT TRẠCH MINH CẢNH

Để ứng dụng được BÁT TRẠCH MINH CẢNH, trước hết chúng ta cần nắm vững một số KHÁI NIỆM chính sau:

Tập tin:VoCucDo.jpg

DẪN GIẢI: Phong Thủy Bát Trạch bắt nguồn từ các học thuyết Âm Dương, Ngũ Hành và Kinh Dịch, với NGUYÊN LÝ: Lưỡng Nghi sinh Tứ Tượng. Tứ Tượng sinh Bát Quái. Theo đó, Lưỡng Nghi là khởi nguồn của Kinh Dịch, đó là Âm và Dương, Dương được ghi lại bằng vạch liền (-) còn Âm vạch đứt – cách đoạn (–). Tứ Tượng là dùng hai Nghi chồng lên nhau và đảo chỗ.

Tứ tượng gồm

  • Thái dương: Nhật (Mặt Trời) : tượng hình bởi hai vạch liền
  • Thiếu dương: Thần (hay Thìn, các ngôi sao chuyển động, hành tinh) tượng hình bởi vạch liền ở dưới, vạch đứt ở trên
  • Thái âm: Nguyệt (Mặt Trăng): tượng hình bởi vạch đứt ở dưới, vạch liền ở trên
  • Thiếu âm: Tinh (các vì sao đứng yên, định tinh):  tượng hình bởi hai vạch đứt

Tứ tượng

 Tứ tượng hay tứ thánh thú, là một khái niệm hình tượng bộ bốn trong khoa học thiên văntriết họcphong thủy,… phương Đông

Các thánh thú hợp thành Hệ thống Ngũ hành:

Tương truyền còn có thánh thú thứ năm, Hoàng Lân (con kỳ lân màu vàng), hay “Hoàng Lân của Trung tâm”. Tất cả các thánh thú hợp lại dưới sự cai quản của “trung tâm” là Hoàng Lân, và Hoàng Lân tượng trưng cho nguyên tố Thổ.

Bát quái: Người ta chồng tiếp một vạch nữa lên Tứ Tượng (là có ba vạch). Được tám hình thái khác nhau gọi là Bát Quái (quẻ đơn): LY (lí – phương NAM); KHÔN (kũn – phương TÂY Nam); ĐOÀI (dùi – phương TÂY); KIỀN (qían – phương TÂY Bắc); KHẢM (kăn – phương BẮC); CẤN (gèn – phương ĐÔNG BẮC); CHẤN (zhèn – phương ĐÔNG); TỐN (xùn – phương ĐÔNG NAM).

 

I. BÁT QUÁI (QUẺ): Chia ra QUÁI MỆNH và QUÁI TRẠCH.

I.1- QUÁI TRẠCH: Từ TÂM (điểm giữa) của MẶT BẰNG ngôi nhà, không gian nhà được chia làm 8 HƯỚNG QUÁI, gọi là BÁT TRẠCH, mỗi hướng là một QUÁI TRẠCH, mỗi QUÁI chiếm 45 độ. Quái trạch lại được phân biệt thành Đông và TÂY, mỗi thứ gồm 4 hướng, đặt tên là ĐÔNG TỨ TRẠCH (gồm 4 hướng: KHẢM – Bắc; LY – Nam; CHẤN – Đông và TỐN – Đông Nam) và TÂY TỨ TRẠCH (gồm 4 hướng: ĐOÀI – Tây; KHÔN – Tây Nam; KIỀN – Tây Bắc và CẤN – Đông Bắc). Mỗi QUÁI còn chia thành 3 SƠN (ví dụ Sơn Ly gồm 3 Sơn: Bính-Ngọ-Đinh – xem Hình 1).

Bắc Đông-Bắc Đông Đông-Nam Nam Tây-Nam Tây Tây-Bắc
Khảm Cấn Chấn Tốn Ly Khôn Đoài Kiền

I.2- QUÁI MỆNH: Tùy theo NĂM SINH, mỗi MỆNH người được gán cho một QUÁI. Quái Mệnh cũng chia làm ĐÔNG TỨ MỆNH (gồm những người có Mệnh KHẢM, LY, CHẤN và TỐN) và TÂY TỨ MỆNH (gồm những người có Mệnh ĐOÀI, KHÔN, KIỀN và CẤN).

CÁCH XÁC ĐỊNH QUÁI MỆNH: Căn cứ NĂM SINH. Lấy 4 số của NĂM SINH (Dương lịch) CỘNG lại, được số thành là  bao nhiêu lại CỘNG tiếp  số thành đó, làm tiếp cho đến khi được SỐ THÀNH NHỎ HƠN 10. Lấy số đó đem đối chiếu bảng 1 dưới đây, sẽ thu được kết quả tên QUÁI MỆNH của người đó:

Bảng 1:

Số THÀNH

Cuối cùng

QUÁI MỆNH Số THÀNH

Cuối cùng

QUÁI MỆNH
NAM NỮ NAM NỮ
1 KHẢM CẤN 5 KIỀN LY
2 LY KIỀN 6 KHÔN KHẢM
3 CẤN ĐOÀI 7 TỐN KHÔN
4 ĐOÀI CẤN 8 CHẤN CHẤN
  9 KHÔN TỐN

Hoặc có thể tra trực tiếp từ Bảng 2:

BẢNG 2: LIỆT KÊ TUỔI XEM HƯỚNG NHÀ

DƯƠNG LỊCH NAM NỮ ÂM  LỊCH MỆNH NGŨ HÀNH DƯƠNG LỊCH NAM NỮ
1924 TỐN KHÔN Giap tý Hải trung  KIM 1984 ĐOÀI CẤN
1925 CHẤN CHẤN Ất sửu Hải trung  KIM 1985 KIỀN LY
1926 KHÔN TỐN Bính dần Lư trung HỎA 1986 KHÔN KHẢM
1927 KHẢM CẤN Đinh mão Lư trung HỎA 1987 TỐN KHÔN
1928 LY KIỀN Mậu thìn Đại lâm MỘC 1988 CHẤN CHẤN
1929 CẤN ĐOÀI Kỷ tị Đại lâm MỘC 1989 KHÔN TỐN
1930 ĐOÀI CẤN Canh ngọ Lộ bàng THỔ 1990 KHẢM CẤN
1931 KIỀN LY Tân mùi Lộ bàng THỔ 1991 LY KIỀN
1932 KHÔN KHẢM Nhâm thân Kiếm phong KIM 1992 CẤN ĐOÀI
1933 TỐN KHÔN Quý dậu Kiếm phong KIM 1993 ĐOÀI CẤN
1934 CHẤN CHẤN Giáp tuất Sơn đầu HOẢ 1994 KIỀN LY
1935 KHÔN TỐN Ất hợi Sơn đầu HOẢ 1995 KHÔN KHẢM
1936 KHẢM CẤN Bính tý Giang hà THỦY 1996 TỐN KHÔN
1937 LY KIỀN Đinh sửu Giang hà THỦY 1997 CHẤN CHẤN
1938 CẤN ĐOÀI Mậu dần Thành đầu THỔ 1998 KHÔN TỐN
1939 ĐOÀI CẤN Kỷ mão Thành đầu THỔ 1999 KHẢM CẤN
1940 KIỀN LY Canh thìn Bạch lạp KIM 2000 LY KIỀN
1941 KHÔN KHẢM Tân tị Bạch lạp KIM 2001 CẤN ĐOÀI
1942 TỐN KHÔN Nhâm ngọ Dương liễu MỘC 2002 ĐOÀI CẤN
1943 CHẤN CHẤN Quý mùi Dương liễu MỘC 2003 KIỀN LY
1944 KHÔN TỐN Giáp thân Tuyền trung THỦY 2004 KHÔN KHẢM
1945 KHẢM CẤN Ất dậu Tuyền trung THỦY 2005 TỐN KHÔN
1946 LY KIỀN Bính tuất Ốc thượng THỔ 2006 CHẤN CHẤN
1947 CẤN ĐOÀI Đinh hợi Ốc thượng THỔ 2007 KHÔN TỐN
1948 ĐOÀI CẤN Mậu tý Tích lịch HOẢ 2008 KHẢM CẤN
1949 KIỀN LY Kỷ sửu Tích lịch HOẢ 2009 LY KIỀN
1950 KHÔN KHẢM Canh dần Tòng bá MỘC 2010 CẤN ĐOÀI
1951 TỐN KHÔN Tân mão Tòng bá MỘC 2011 ĐOÀI CẤN
1952 CHẤN CHẤN Nhâm thìn Trường lưu THỦY 2012 KIỀN LY
1953 KHÔN TỐN Quý tị Trường lưu THỦY 2013 KHÔN KHẢM
1954 KHẢM CẤN Giáp ngọ Sa trung KIM 2014 TỐN KHÔN
1955 LY KIỀN Ất mùi Sa trung KIM 2015 CHẤN CHẤN
1956 CẤN ĐOÀI Bính thân Sơn hạ HOẢ 2016 KHÔN TỐN
1957 ĐOÀI CẤN Đinh dậu Sơn hạ HỎA 2017 KHẢM CẤN
1958 KIỀN LY Mậu tuất Bình địa MỘC 2018 LY KIỀN
1959 KHÔN KHẢM Kỷ hợi Bình địa MỘC 2019 CẤN ĐOÀI
1960 TỐN KHÔN Canh tý Bích thượng THỔ 2020 ĐOÀI CẤN
1961 CHẤN CHẤN Tân sửu Bích thượng THỔ 2021 KIỀN LY
1962 KHÔN TỐN Nhâm dần Kim bạch KIM 2022 KHÔN KHẢM
1963 KHẢM CẤN Quý mão Kim bạch KIM 2023 TỐN KHÔN
1964 LY KIỀN Giáp thìn Phúc đăng HOẢ 2024 CHẤN CHẤN
1965 CẤN ĐOÀI Ất tị Phúc đăng HOẢ 2025 KHÔN TỐN
1966 ĐOÀI CẤN Bín ngọh Thiên hà THỦY 2026 KHẢM CẤN
1967 KIỀN LY Đinh mùi Thiên hà THỦY 2027 LY KIỀN
1968 KHÔN KHẢM Mậu thân Đại trạch THỔ 2028 CẤN ĐOÀI
1969 TỐN KHÔN Kỷ dậu Đại trạch THỔ 2029 ĐOÀI CẤN
1970 CHẤN CHẤN Canh tuất Xoa xuyến KIM 2030 KIỀN LY
1971 KHÔN TỐN Tân hợi Xoa xuyến KIM 2031 KHÔN KHẢM
1972 KHẢM CẤN Nhâm tý Tang đố MỘC 2032 TỐN KHÔN
1973 LY KIỀN Quý sửu Tang đố MỘC 2033 CHẤN CHẤN
1974 CẤN ĐOÀI Giáp dần Đại khê THỦY 2034 KHÔN TỐN
1975 ĐOÀI CẤN Ất mão Đại khê THỦY 2035 KHẢM CẤN
1976 KIỀN LY Bính thìn Sa trung THỔ 2036 LY KIỀN
1977 KHÔN KHẢM Đinh tị Sa trung THỔ 2037 CẤN ĐOÀI
1978 TỐN KHÔN Mậu ngọ Thiên thượng HỎA 2038 ĐOÀI CẤN
1979 CHẤN CHẤN Kỷ mùi Thiên thượng HỎA 2039 KIỀN LY
1980 KHÔN TỐN Canh than Thạch lựu MỘC 2040 KHÔN KHẢM
1981 KHẢM CẤN Tân dậu Thạch lựu MỘC 2041 TỐN KHÔN
1982 LY KIỀN Nhâm tuất Đại hải THỦY 2042 CHẤN CHẤN
1983 CẤN ĐOÀI Quý hợi Đại hải THỦY 2043 KHÔN TỐN

I.3- Về NGUYÊN TẮC PHÙ HỢP giữa QUÁI MỆNH và QUÁI TRẠCH: Người có Mệnh thuộc ĐÔNG TỨ MỆNH nên ở nhà thuộc ĐÔNG TỨ TRẠCH; Người có Mệnh thuộc TÂY TỨ MỆNH nên ở nhà thuộc TÂY TỨ TRẠCH. Cả  bếp, cửa buồng, phòng…vv… đều phải thuộc Đông hoặc Tây trạch để phù hợp với phi cung mệnh của gia chủ. 


Hình 1: BÁT QUÁI VÀ 24 SƠN

Theo hình này:

_ Vòng trong cùng là chỉ 8 hướng của Bát Quái theo Hậu Thiên.
_ Vòng kế đó chính là 24 sơn. Những dấu chấm trên hình đó là để chỉ vị trí đặt  Bếp. Các dấu chấm tròn là vị trí Cát, chấm đen là Hung

II. BÁT DU NIÊN: Như ta đã biết, mỗi người chúng ta có 1 Quái Số riêng của mình (QUÁI MỆNH). Như vậy, khi ta đem Quái Mệnh của mình phối với 8 hướng (8 QUÁI TRẠCH) sẽ có 8 trường hợp xảy ra cho từng người, và 8 trường hợp đó ta gọi nôm na là BÁT SAN (hay BÁT DU NIÊN) như Bảng 3 dưới đây:

Bảng 3

QUÁI KIỀN ĐOÀI LY CHẤN TỐN KHẢM CẤN KHÔN
KIỀN Phục vị Sinh khí Tuyệt mệnh Ngũ quỷ Họa hại Lục sát Thiên y Phúc đức
ĐOÀI Sinh khí Phục vị Ngũ quỷ Tuyệt mệnh Lục sát Họa hại Phúc đức Thiên y
LY Tuyệt mệnh Ngũ quỷ Phục vị Sinh khí Thiên y Phúc đức Họa hại Lục sát
CHẤN Ngũ quỷ Tuyệt mệnh Sinh khí Phục vị Phúc đức Thiên y Lục sát Họa hại
TỐN Họa hại Lục sát Thiên y Phúc đức Phục vị Sinh khí Tuyệt mệnh Ngũ quỷ
KHẢM Lục sát Họa hại Phúc đức Thiên y Sinh khí Phục vị Ngũ quỷ Tuyệt mệnh
CẤN Thiên y Phúc đức Họa hại Lục sát Tuyệt mệnh Ngũ quỷ Phục vị Sinh khí
KHÔN Phúc đức Thiên y Lục sát Họa hại Ngũ quỷ Tuyệt mệnh Sinh khí Phục vị

CÁT DU NIỆN gồm PHÚC ĐỨC (DIÊN NIÊN), THIÊN Y, SINH KHÍ và PHỤC VỊ . 4 cái còn lại là HUNG (xấu).

Giải nghĩa các hướng để biết hướng tốt, xấu:

* Hướng Tốt

Sanh Khí: thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài. Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.

Thiên Y: thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ, Thượng kiết. Nếu vợ chồng hiệp mạng được cung Thiên y và tạo tác nhà cửa, đường ra vào được Phương này thì giàu có ngàn vàng, không tật bịnh, nhơn khẩu, ruộng vườn, súc vật được đại vượng, khoảng một năm có của. Đến năm, tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì phát tài. Là hướng biểu hiện cho sức khoẻ và sự sống lâu. Cho nên đây là vị trí tốt cho người nào trong nhà mà vấn đề sức khoẻ cần quan tâm. Ngoài ra, khoa Phong Thủy còn quan niệm Bếp là nơi cung cấp năng lượng, là nguồn gốc của sức khoẻ cho mọi người trong gia đình. Cho nên, Bếp hoặc nồi cơm điện nên đặt xoay miệng về hướng Thiên Y (về điều này, tôi sẽ đề cập đến khi đi vào chi tiết từng bộ phận bài trí trong nhà ).

Diên Niên (Phước Đức): thuộc Võ khúc tinh, Dương Kim, Thứ kiết. Vợ chồng hiệp mạng được cung này, đường ra vào, phòng, nhà miệng lò bếp xoay vế phương Diên niên chủ về việc: trung phú, sống lâu, của cải, vợ chồng vui vẽ, nhơn khẩu, lục súc được đại vượng. Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu. Là vị trí ảnh hưởng đến hạnh phúc của gia đình như: Tình cảm giửa vợ chồng, sự liên hệ giửa cha mẹ và con cái tốt đẹp, bền vững hay không, đều có thể tác động ở vị trí này; ngoài ra đây còn là cung Tình Duyên cho những người chưa lập gia đình. Đây là hướng mà các bậc cha mẹ cần lưu ý, nếu trong nhà có con cái bị trắc trở về đường Tình Yêu.

* Và đây cũng là vị trí dùng để cứu chữa cho đôi vợ chồng nào mà tình nghĩa đang trên đà gãy đổ.
Ví dụ: một đôi vợ chồng đang có những chuyện cơm không lành, canh không ngọt, có thể đi đến chia tay. Để cứu chữa tình trạng này, 2 vợ chồng có thể dời phòng ngủ về căn phòng ở hướng Diên Niên.

Phục Vì (Qui Hồn): thuộc Bồ chúc tinh, Âm Thủy, Thứ kiết. Phàm vợ chồng hiệp được cung Phục vì được Tiểu phú, Trung thọ, sanh con gái nhiều, con trai ít. Cửa lò bếp, trạch chủ nhà được phương Phục vì gặp năm có Thiên Ất Quy Nhơn đến Phục vì ắt sanh con quý, dễ nuôi (Muốn cầu con nên đặt lò bếp day miệng về hướng này). Là hướng có độ tốt trung bình: cuộc sống gia đình yên vui, no ấm. Nhà xây về hướng Phục Vì hoặc phòng ngủ của gia chủ ở vị trí này, nhà sẽ có con trai nhiều hơn con gái.
*Theo người Việt thì đây là cung trung bình, nhưng trong Phong Thủy của người Hoa thì cung này tốt chẳng kém cung Sanh Khí là bao.

* Hướng Xấu: 

Tuyệt mạng: thuộc Phá quân tinh, Âm Kim, Đại hung. Bổn mạng phạm cung Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bịnh tật, thối tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người hà bị mưu hại: thương nhơn khẩu). Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu. Đây là hướng xấu nhất trong 4 hướng. Không nên đặt cửa chính hoặc phòng ngủ ở vị trí này.
Nhà xoay về hướng TUYỆT MẠNG sẽ đưa đến việc làm ăn suy sụp và có thể đi đến sự khánh tận; mất mát con cái và bệnh tật kinh niên.
Vị trí này chỉ nên đặt Toilet, phòng tắm hoặc Bếp. Nói chung, những công trình phụ có thể đặt tại vị trí này để trấn áp Hung tinh. Nếu đặt Bếp ở đây, miệng Bếp phải xoay về 4 hướng tốt của gia chủ.

Ngũ Quỷ (Giao chiến):Liêm trinh tinh, Âm Hỏa, Đại hung. Bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. Lâm nạn vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất. Đây là hướng mang đến những tai họa như bị trộm cắp, cháy nhà, mất việc. Trong gia đình, vợ chồng con cái thường bất hòa và hay tranh cãi với nhau. Ngoài xã hội, cũng thường hay bất hòa với đồng nghiệp. Bởi vậy, vị trí này đặt Toilet là hợp nhất, vì những tai họa sẽ bị nước cuốn trôi đi.

Lục Sát (Du Hồn): thuộc Văn khúc tinh, Dương Thủy, Thứ hung.Nếu phương hướng nhà cửa phạm nhằm thì bị: mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Đây là hướng chuyên gây nên những thất bại trong công việc làm ăn, bệnh tật, tai nạn và sự chết chóc. Ngoài ra, nó còn là nguyên nhân gây nên các chuyện tình cảm bất chính, phóng đãng.
Vị trí này cũng chỉ để làm Toilet hoặc phòng chứa đồ thôi.

Họa Hại (Tuyệt Thế): thuộc Lộc tồn tinh, Âm Thổ, Thứ hung. Phương hướng nhà cửa, cưới gả vân vân … phạm vào thì bị quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Đây là hướng đưa đến sự khó khăn và thất thoát về tiền bạc. Vị trí này tốt nhất chỉ làm phòng chứa đồ đạc.

Khi xây nhà chọn các hướng tốt cho những vị trí: Bếp (hướng bếp là hướng lưng người nấu) , cửa chính, bàn thờ, đầu giường… Chọn các hướng xấu cho các vị trí nhà vệ sinh, hầm tự hoại, sàn giặt… 

        ĐỌC THÊM:                                            

            PHỤC VỊ :  Có thể coi đây là cung cơ bản ổn định của mỗi tuổi. Được cung “Phục vị” là được nhàn hạ, ít phải lao động chân tay, không vất vả về thể xác. Được cung “phục vị” công danh, sự nghiệp ổn định, không bị quấy phá. Thực ra cung “phục vị” chưa phải là cung tốt nhất về công danh. Muốn tốt về công danh phải có thêm 2 cung “quan quý ” và ” quan tước” nữa.  Ở cung “phục vị” sẽ ít bệnh tật, tuổi thọ cao.  Căn nhà có cửa quay về hướng “phục vị” là một căn nhà có hướng tốt.

              PHÚC ĐỨC : Có khi người ta còn gọi là cung “diên niên“, căn nhà có cửa quay về hướng “phúc đức” là gặp nhiều may mắn, có âm phù, dương trợ, dễ gặp quý nhân phù trợ. Người ta quan niệm có phúc, có đức là có hậu vận tốt, con cái thành đạt. (Người trồng cây cảnh người chơi, ta trồng cây đức để đời về sau).  Có câu “Khai môn “Phước Đức” – đại kiết xương, Niên niên tấn bửu đắc điền viên, Chủ tăng điền địa , kim ngân khí, Hữu sinh quý tử bất tầm thường”.

              SINH KHÍ : Có sinh lực dồi dào, có sức khoẻ tốt. Đường con cái thuận lợi, đủ khả năng sinh đẻ đầy đủ con trai và con gái. Nhà có cửa quay về hướng sinh khí của chủ nhà là ngôi nhà ấm áp, đúng nghĩa là tổ ấm của mọi thành viên trong gia đình.

             THIÊN Y : Nghĩa đen của “thiên y” là thuốc trời, nói khác đi là khi đau ốm dễ được gặp thầy gặp thuốc. Ngôi nhà có cửa quay về hướng thiên y là ngôi nhà khi chủ nhà đau ốm sẽ được gặp thầy, gặp thuốc (giải bệnh dễ dàng, nhanh chóng tai qua nạn khỏi).

              NGŨ QUỶ : Hay bị kẻ xấu quấy phá.  Hay bị cản trở về đường phấn đấu trong sự nghiệp. Hay bị dèm pha phá đám cản trở về đường nhân duyên. Những người sống trong ngôi nhà có cửa quay về hướng “ngũ quỷ” thực sự rất bực bội khó chịu , dễ va chạm cãi cọ, mệt mỏi về sức khoẻ, bất hoà trong quan hệ gia đình, không may mắn trong sự nghiệp.

             HOẠ HẠI :  Nhà có cửa quay về hướng “hoạ hại” là những người sống ở đó hay gặp những tai hoạ bất ngờ, khi thì thiên nhiên gây khó khăn cho việc lao động sản xuất (mưa bão, lũ lụt, sâu bệnh gây mất mùa), khi thì kẻ thù gây khó khăn cho cuộc sống. Nhiều khi là tai bay vạ gió hoặc những oan trái bất ngờ giáng xuống cuộc sống yên bình. Trong nhà thường có người có bệnh tật bẩm sinh, bệnh mãn tính, hoặc bệnh nan y.

            LỤC SÁT :  Nhà có cửa quay về hướng “lục sát” là ở đó có sự thiệt hại về người và của (hiểu ngắn gọn : “lục sát” là mất người, mất của). Khi sinh nở không khéo sẽ bị xảy thai hoặc trẻ sơ sinh khó nuôi. trong nhà có thể có người chết trẻ. Đồ đạc trong nhà hay bị mất mát, thất thoát. Nhiều khi tiền của không cánh mà bay.

            TUYỆT MỆNH : Có khi gọi là “tuyệt mạng“, không phải là chết người như nhiều người lầm tưởng. “Tuyệt mệnh” có thể hiểu là một mình một tính cách, Có phương pháp tư duy không giống ai, hay trong một nhà, mỗi thành viên có một cách sống khác nhau, không đồng nhất quan điểm trong mọi góc độ của cuộc sống. Dễ dẫn đến chia ly về tình cảm (xa nhau thì tốt) “Tuyệt mênh” là mối liên lạc với những ngưới thân yêu hoặc bị xa cách, hoặc bị đổ vỡ. Những người trong nhà phải tự lập bươn chải, ít có được sự giúp đỡ từ mọi phía.

                    Ngoài 8 chính cung, để cụ thể hơn còn 24 cung phương của bát quái . Mỗi chính cung sẽ có 3 cung phụ, nhưng nội dung lại rất quan trọng, có ảnh hưởng một cách cơ bản đến số phận của mỗi thân chủ. (trong đó có 2 cung trùng tên với 8 cung của các hướng chính, đó là “Phúc Đức” và “Tuyệt mệnh”) Cụ thể 22 cung còn lại là các cung sau :

             TẤN TÀI : Biết cách làm ra đồng tiền. Có khả năng làm kinh tế tốt. Ăn nên, làm ra. Thường làm việc ở lĩnh vực về tài chính (nghĩa đen của từ “tấn tài” : “Tấn” là tấn tới, là phát triển. “Tài” là tài chính, là tiền tệ.)

              VƯỢNG TÀI : Cũng là một cung số nói về tiền bạc, nhưng là hay gặp may mắn về tiền bạc. (nghĩa đen : thịnh vượng về tài chính). Thường được làm việc ở môi trường có nhiều tiền bạc, như kế toán, thủ quỹ, ngân hàng, kinh doanh, thương mại… Giỏi làm kinh tế, là ông chủ, bà chủ, cán bộ ngành tài chính.

               QUAN QUÝ : Ra ngoài được quý trọng. Dễ được làm cán bộ. Có đường công danh tốt (Nghĩa đen : số làm quan)

               QUAN TƯỚC :Làm quan có chức tước lớn. Phấn đấu tốt, dễ được đề bạt, cất nhắc tiến bộ, dễ được thăng quan tiến chức. Có đường công danh tốt. Nếu là nhà làm kinh tế, sẽ có được sự giàu có, có nhiều nhà cửa, đất cát, nhiều dinh cơ. Có khả năng kinh doanh bất động sản.

                VƯỢNG TRANG : Sự giàu có về đất đai nhà cửa, Nghĩa đen : thịnh vượng về trang trại, có nhà cao cửa rộng. Làm ăn có kết quả tốt. Được mùa.

               TẤN ĐIỀN : Phát triển về đất đai nhà cửa. Biết làm ăn và biết tích luỹ làm giàu. Cung “tấn điền” giành cho những người tự lập giỏi (phải mua đát mà ở).

                HƯNG PHƯỚC : Nghĩa đen : Hưng thịnh và phước đức. Có hậu vận tốt. Ăn nên làm ra. Sự phát triển về kinh tế, càng ngày càng khá giả. Hay làm những việc phúc đức để tiếng thơm lại cho đời. Có con cháu thành đạt (con hơn cha là nhà có phúc). 

                 VINH PHÚ : Nghĩa đen : Vinh hoa phú quý. Có cuộc sống sung túc, đầy đủ, vương giả. Không gặp tai hoạ, hay gặp may mắn, cũng giống như có quý nhân phù trợ.

                  VƯỢNG TÀM : Nghĩa đen : Thịnh vượng về tằm tơ, nhiều lụa là gấm vóc. Người xưa quan niệm : nhiều lụa là gấm vóc là đầy đủ, giầu có.( Khi vua chúa thưởng cho dân, thì tặng lụa là món quà có giá trị nhất). “Vượng tàm” còn là hay mua sắm trang thiết bị, như quần áo, đồ đạc trong gia đình, cứ có tiền là mua, nhiều khi trong nhà có rồi vẫn mua nữa, đôi khi là phí phạm.

                  THÂN HÔN : Dễ kết bạn với những ngưới giàu có và quyền thế. Gặp nhiều bạn tốt giúp đỡ. Chơi với bạn làm lợi cho bạn, chơi với bạn, phát cho bạn, ngược lại kẻ nào phản lại sẽ bị trời hại.

                  HOAN LẠC : Hoan hỷ và khoái lạc. Những người có cung “hoan lạc” là những người có năng khiếu văn hoá nghệ thuật, yêu văn hoá nghệ thuật hay làm các nghề thuộc ngành văn hoá giáo dục. Ngôi nhà quay về hướng có cung “hoan lạc” luôn đầy ắp tiếng hát, tiếng cười, có nhiều nét của một nhà văn hoá, trong nhà nhiều đồ vật phục vụ cho ngành văn hoá giáo dục.

                 TRƯỜNG BỆNH : Người có cung “trường bệnh” là người hay đau ốm, bệnh tật. Nhà quay về hướng có cung “trường bệnh” là ngôi nhà mà những người sống trong ngôi nhà đó hay đau ốm, bệnh tật.

                 ÔN HOÀNG : Cũng là bệnh tật, nhưng người có cung “ôn hoàng” là người có bệnh nan y (ung thư, syda… ). Những người có cung “ôn hoàng” thường là người chỉ sinh con một bề (hoặc toàn con trai, hoặc toàn con gái). Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung “ôn hoàng” là ngôi nhà mà những người sống trong đó hay phải chứng kiến những chuyên kinh hoàng : trong nhà có người chết trẻ, hay gặp tai ương, những tai hoạ bất chợt ập xuống đầu, trong một thời gian ngắn có nhiều người chết (trùng tang). Những người phụ nữ sống ở đây, khi sinh nở cần hết sức cẩn thận kẻo nguy hiểm đến tính mạng.

                  ĐIÊN CUỒNG : Bị phá phách, bị nhiều kẻ thù chống phá, oặc những kẻ thù vô hình chống phá. Người có cung “điên cuồng” thường bị thua thiệt trong giao dịch làm ăn, mất đất, mất người, mất quyền lợi. Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung “điên cuồng” trong nhà dễ có người bị điên, bị mắc bệnh hoang tưởng. Vợ chồng, con cái phải ly tán.

                  KHẨU THIỆT : Bị tai tiếng xấu, hay bị nói xấu sau lưng. (Nghĩa đen của từ “khẩu thiệt” : là thiệt thòi do miệng lưỡi gây ra. Vậy còn có nghĩa : nhỏ hay khóc, lớn hay cãi lại, về già lắm điều). Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung “khẩu thiệt” thì những người sống trong đó không hoà thuận, hay cãi cọ va chạm.

                  PHÁP TRƯỜNG : Người có cung “pháp trường” là người hay phạm luật, dễ mắc sai lầm khuyết điểm trong công việc. Chính vì vậy mà đường công danh lận đận (bị hãm về công danh). Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung “pháp trường” thì hay bị các cơ quan pháp luật để ý, trong nhà có người phạm luật. 

                 THIẾU VONG : Người có cung “thiếu vong” là người thiếu thốn tình cảm, hoặc mồ côi, hoặc xa những người thân . Tốt thì là xuất ngoại, không tốt thì là cuộc sống lang bạt kỳ hồ (giang hồ), nếu họ sống gần những người thân thì hay bị ghét bỏ, ghẻ lạnh. Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung thiếu vong là ngôi nhà vắng vẻ, tiêu điều, ít người qua lại.

                  CÔ QUẢ : Cô đơn, quả phụ. Những người có cung “cô quả” họ có nhiều năm tháng sống cô đơn, nhiều đêm phải ngủ một mình. Những người có cung “cô quả” cũng thường phải sống xa những người thân, gần giống cung “thiếu vong“, và cũng nhiều khả năng được xuất ngoại. Ngôi nhà có cửa quay vè hướng có cung “cô quả” báo hiệu chủ nhà là người vùng khác đến đó lập nghiệp. Cũng có khi những người có cung cô quả không cô đơn, nhưng họ sinh con một bề toàn con gái.

                TỐ TỤNG : Hay bị thưa kiện, hay bị ghen ghét. Người có cung “tố tụng” cũng có khi là người hay bị các cơ quan pháp luật nhòm ngó, hay phạm luật, nhưng cũng có khi là người làm trong ngành pháp luật (công an, bộ đội, luật sư…). Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung “tố tụng” là ngôi nhà hay bị rình mò, nhòm ngó. Đôi khi những người thân trong cùng một nhà lại hay ghen ghét, kiện cáo nhau.

                 KHỐC KHẤP : Nghĩ đen : Khốc là tiéng kèn (trong các từ “chiến tranh tàn khốc”, “khốc liệt”). Khấp là tiếng khóc (trong từ “khấp bái” ở câu đối các đám tang ma). Người có cung “khốc khấp” là người phải nghe tiếng kèn, tiếng khóc, trong nhà thường có người chết trẻ. Người có cung “khốc khấp” thường phải lo toan gánh vác việc nhà như con trưởng. Ngôi nhà có cửa quay về hướng có cung “khốc khấp” là ngôi nhà có những người chết trẻ.

                XƯƠNG DÂM : Nghĩa đen là đa dâm. đa tình, đa thê. Người có cung “xương dâm” khó tránh 2 lần vợ, 2 lần chồng. Người phụ nữ có cung “xương dâm” nhiều khi không đa tình, cũng không bị hai chồng, nhưng lại phải lấy người chồng 2 vợ. Cũng có khi không bị 2 vợ , 2 chồng nhưng  lại sinh con 1 bề toàn con gái. Ngôi nhà cò cửa quay về hướng có cung “xương dâm” cuộc sống vợ chồng rất khó êm ấm, một trong hai, hoặc cả hai cùng có bồ, có bịch. Hay bị tai tiếng vì tình duyên.

                TỰ ẢI : Cuộc sống lang bạt, hay phải đi lại, có thể có cả xuất ngoại. “Tự ải” nhiều khi cũng là tự đầy ải mình vất vả. Người có cung “tự ải” khó yên thân một nơi ở ổn định, hay một công việc ổn định. Người con tra có cung “tự ải” thường có đặc điểm ra ngoài hay bị gái theo. Ngôi nhà có hướng cửa quay về cung tự ải thì anh em trong nhà gần như mỗi người một nơi.   

          ______________________________________

     

                  Hướng tốt của một ngôi nhà là hướng cửa ra vào mở ra nhìn về hướng đó. Hướng tốt của bàn thờ là mặt tiền bàn thờ nhìn về hướng đó (khi đứng hành lễ, thân chủ quay mặt vào bàn thờ, tức là mặt thân chủ khi lễ nhìn về hướng ngược lại). Hướng tốt của một con người (của một quan chức) là khi người đó ngồi làm việc mặt nhìn về hướng tốt.

          II. 1: Bát du niên ứng với từng QUÁI MỆNH: 

MỆNH Kiền (Càn) MỆNH Khôn
MỆNH Cấn MỆNH Tốn
MỆNH Chấn MỆNH Ly
MỆNH Khảm  MỆNH Đoái

GHI CHÚ: Có thể tra tìm SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH 1 ngôi nhà cụ thể tại:  http://www.tuviglobal.com/9stars_Calculator/Flying_Star_Calculator.html

 III. BỐN HƯỚNG TỐT (CÁT): Từ các khái niệm trên, chúng tôi chọn ra 4 HƯỚNG NHÀ TỐT phù hợp với từng NĂM SINH (dương lịch) như sau:

 Bảng 4: HƯỚNG NHÀ TT THEO NĂM SINH

BẢNG 4.1

NAM 1929 1938 1947 1956 1965 1974 1983 1992 2001
NỮ 1927; 1930 1936; 1939 1945; 1948 1954; 1957 1963; 1966 1972; 1975 1981; 1984 1990; 1993 2009; 2012

TA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BC(t 23 đ đến 66 đ): Được PHC V. TA ĐÔNG_BC HƯỚNG TÂY_NAM(t 203 đến 246 đ): Được SINH KHÍ. TA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY(t 248 đến 292 đ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐC). TA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BC(t 293 đến 336đ): Được THIÊN Y.

BẢNG 4.2

NAM 1930 1939 1948 1957 1966 1975 1984 1993 2002
NỮ 1929 1938 1947 1956 1965 1974 1983 1992 2001

TA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY(t 248 đ đến 292 đ): Được PHC V. TA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BẮC(t 293 đến 337 đ): Được SINH KHÍ. TA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BẮC(t 23 đến 67 đ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐC). TA ĐÔNG_BẮC, HƯỚNG TÂY_NAM(t 203 đến 247đ): Được THIÊN Y.

BNG 4.3

NAM 1931 1940 1949 1958 1967 1976 1985 1994 2003
NỮ 1928 1937 1946 1955 1964 1973 1982 1991 2000

TA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BẮC(t 293 đ đến 337 đ): Được PHC V. TA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY(t 248 đến 292 đ): Được SINH KHÍ. TA ĐÔNG_BẮC, HƯỚNG TÂY_NAM (t 203 đến 247 đ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐC). TA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BẮC (t 23 đến 67đ): Được THIÊN Y.

BNG 4.4

NAM 1932; 1935 1941; 1944 1950; 1953 1959; 1962 1968; 1971 1977; 1980 1986; 1989 1995; 1998 2004; 2007
NỮ 1924 1933 1942 1951 1960 1969 1978 1987 1996

TA ĐÔNG_BẮC, HƯỚNG TÂY_NAM(t 203 đ đến 247 đ): Được PHC V. TA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BẮC(t 23 đến 67 đ): Được SINH KHÍ. TA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BẮC (t 293 đến 337 đ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐC). TA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY (t 248 đến 292đ): Được THIÊN Y.

BNG 4.5

NAM 1933 1942 1951 1960 1969 1978 1987 1996 2005
NỮ 1926 1935 1944 1953 1962 1971 1980 1989 1998

TA TAY_BẮC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(t 113 đ đến 157 đ): Được PHC V. TA NAM, HƯỚNG BẮC(t 338 đến 22 đ): Được SINH KHÍ. TA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (t 68 đến 112 đ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐC). TA BẮC, HƯỚNG NAM (t 158 đến 202đ): Được THIÊN Y.

BNG 4.6

NAM 1934 1943 1952 1961 1970 1979 1988 1997 2006
NỮ 1934 1943 1952 1961 1970 1979 1988 1997 2006

TỌA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (t 68 đến 112 đ): Được  PHC V. TA BẮC, HƯỚNG NAM (t 158 đến 202đ): Được SINH KHÍ. TA TAY_BẮC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(t 113 đ đến 157 đ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐC). TA NAM, HƯỚNG BẮC(t 338 đến 22 đ): Được THIÊN Y.

BNG 4.7

NAM 1936 1945 1954 1963 1972 1981 1990 1999 2008
NỮ 1932 1941 1950 1959 1968 1977 1986 1995 2004

TA NAM, HƯỚNG BẮC(t 338 đến 22 đ): Được PHC V. TA TAY_BẮC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(t 113 đ đến 157 đ): Được SINH KHÍ. TA BẮC, HƯỚNG NAM (t 158 đến 202đ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐC). TA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (t 68 đến 112 đ): Được THIÊN Y.

BNG 4.8

NAM 1937 1946 1955 1964 1973 1982 1991 2000 2009
NỮ 1931 1940 1949 1958 1967 1976 1985 1994 2003

TA BẮC, HƯỚNG NAM (t 158 đến 202đ): Được PHC V. TA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (t 68 đến 112 đ): Được SINH KHÍ. TA NAM, HƯỚNG BẮC(t 338 đến 22 đ): Được DIÊN NIÊN (PHÚC ĐC). TA TAY_BẮC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(t 113 đ đến 157 đ): Được THIÊN Y.

IV. MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHÁC:  HƯỚNG NHÀ: Là Hướng của đường thẳng VUÔNG GÓC với Mặt Trước nhà. MẶT TRƯỚC: Là Mặt nhà có chứa Cửa Chính. TOẠ SƠN: Là Hướng của đường thẳng VUÔNG GÓC với Mặt Sau nhà. MẶT SAU: Còn gọi là Mặt Lưng nhà, là Mặt đối diện với Mặt Trước nhà. HƯỚNG CỬA, CỔNG: Là Hướng của đường thẳng đi qua TÂM NHÀ và TÂM CỬA, CỔNG – là một ĐIỂM nằm trong một CUNG (9 Cung). LẬP CỰC: Là xác định TÂM NHÀ.

CHÚ THÍCH: Ngoài việc định HƯỚNG CỬA theo BÁT DU NIÊN nói trên, người ta còn xem xét theo các TIÊU CHÍ sau (nếu một hướng cửa vừa đạt CÁT DU NIÊN lại vừa đạt được CÁT theo hướng dưới đây thì TUYỆT VỜI):

Theo bát quái đồ, mỗi hướng đều có ý nghĩa riêng khi mở cửa chính cho ngôi nhà. Hướng của cửa chính có liên quan đế sự may rủi của chủ nhà.

May mắn theo hướng cửa

Theo quan niệm của thuật phong thuỷ, chủ nhà sẽ gặp may mắn khi cửa của ngôi nhà được mở theo một trong các hướng sau đây:

– Cửa mở sang hướng Bắc có thể giúp chủ nhà thành công hơn trong sự nghiệp.

– Cửa mở sang hướng Nam có thể giúp chủ nhà trở nên nổi tiếng hơn.

– Cửa mở sang hướng Đông giúp gia đình hòa thuận, hạnh phúc.

– Cửa mở sang hướng Tây, thuận lợi về đường con cái.

– Cửa mở sang hướng Đông Bắc, chủ nhà là người có trí tuệ và đạt được thành tích cao về mặt học thuật.

– Cửa mở sang hướng Tây Bắc, các thành viên trong gia đình đều có hướng phát triển tốt về sự nghiệp do quý nhân giúp đỡ.

– Cửa mở sang hướng Đông Nam thì gia đình may mắn về đường tài lộc.

– Cửa mở sang hướng Tây Nam thì chủ nhà sẽ gặp may mắn về đường tình duyên.

Tất nhiên, khi chọn hướng cửa, ngoài việc tham khảo các gợi ý trên, bạn cần căn cứ theo hướng tốt nhất của mình tính theo mệnh cung (cung phi).

Nguồn:  Phong Thủy Tổng Hợp

&&&&

Ví dụ:  

Quái số của bạn là 9_cung LY thì hướng tốt nhất của bạn cho việc làm ăn là hướng ĐÔNG, vì đó là hướng Sanh Khí trên bảng của Quái số 9.
Nếu bạn chưa kết hôn cần tìm người bạn đời hay người yêu thì bạn nên dùng hướng BẮC, vì đó là Hướng Diên Niên của Quái số 9 trên bảng.
Nếu bạn cần về vấn đề sức khoẻ thì hãy chọn hướng ĐÔNG NAM, vì đó là hướng Thiên Y của Quái số 9 trên bảng.
Nếu bạn cần củng cố việc học hành, hay đạt sư hài hòa với mọi người thì hãy chú ý đến hướng NAM, vì đó là cung Phục Vì của Quái số 9 vậy.

—————————————————————————————–

Trong phần phân định phương hướng hay các cung cho 1 căn nhà, giả sử căn nhà có dạng hình vuông, hình chữ nhật, đầy đặn không bị lồi lõm thì quá tốt rồi. Nhưng trên thực tế, có nhiều trường hợp_mà nhất là ở các vùng nông thôn VN ta_nhà xây dựng có dạng chữ L , chữ T và thậm chí có nhà còn xây hình như chữ U nữa. Với những trường hợp như thế, khi ta chia ô để xác định cung cho từng vị trí trong nhà, sẽ khuyết đi 1 hoặc 2 cung, và điều mà chúng ta nói đến hôm nay là  việc gì sẽ xảy ra khi căn nhà có 1 hay nhiều cung bị khuyết

CUNG KHIẾM KHUYẾT : 
Khi kiến trúc của một căn nhà không được vuông vắn thì sẽ đưa đến tình trạng 1 trong 8 cung bị khuyết. Tùy theo cung nào bị khiếm khuyết mà gia chủ sẽ bị yếu kém hoặc trở ngại trong lĩnh vực đó.
Theo trường phái Phong Thủy Tây Tạng thì 8 cung Bát quái, mỗi cung sẽ ảnh hưởng 1 lĩnh vực như sau :

_Cung CÀN  : hướng Tây Bắc, ảnh hưởng đến lĩnh vực Quý Nhân của gia chủ. Cũng như là những người nâng đỡ, giúp đỡ mình trong cuộc sống. Hay là những khách hàng nếu đó là 1 cơ sỏ kinh doanh.

_Cung KHẢM : hướng Bắc, ảnh hưởng đến Sự Nghiệp của gia chủ. Nơi đây cũng có thể coi như là nơi ảnh hưởng đến nghề nghiệp của gia chủ và những người trong nhà.

_Cung CẤN   : hướng Đông Bắc, ảnh hưởng đến vấn đề Kiến Thức. Tác động nơi đây là tác động đến sự học tập của những người sống trong nhà.

_Cung CHẤN : hướng ĐÔNG, ảnh hưởng đến Gia Đạo. Nơi đây ảnh hưởng đến tất cả những mối tương quan giữa những người trong nhà với nhau.

_Cung TỐN   : hướng Đông Nam, ảnh hưởng đến TÀI LỘC. Khi việc làm ăn của bạn gặp vấn đề xin hãy nghĩ ngay đến cung này, hay khi tài chính khó khăn hãy tác động đến nó.

_Cung LY     : hướng Nam, ảnh hưởng đến DANH TIẾNG- ĐỊA Vị. Những ai làm công tác nghiên cứu, nghệ thuật, thì cung này rất quan trọng.

_Cung KHÔN : hướng Tây Nam, ảnh hưởng đến TÌNH YÊU- HÔN NHÂN. Hạnh Phúc gia đình đều ở đây, ai đã lập gia đình xin chú ý đến cung này. Những ai chưa lập gia đình cần tìm Tình Yêu, cũng xin tác động nó.
ĐẶC BIỆT :  Năng lượng THỔ ở cung này có sức ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các cung còn lại

_Cung ĐOÀI : hướng Tây, ảnh hưởng đến con cái, cũng có thể là nhân viên, người làm. Khi bạn muốn tốt cho con cái hãy tác động cung này của nhà minh, và xem đứa con đó là con trai gái, thứ mấy trong nhà, đối chiếu với Bát Quái sở thuộc bên trên rồi tác động thêm cung đó.

Biết được ảnh hưởng của các cung Bát Quái và Bát Quái sở thuộc, ta sẽ dễ dàng hóa giải những khiếm khuyết của nhà.

CÁCH HÓA GIẢI:
Theo quan niệm của khoa Phong Thủy, khi 1 cung bị khiếm khuyết, chúng ta sẽ làm cho nó “hiện hữu ” bằng cách đặt ngay tại góc này 1 trong những thứ sau đây :

_ 1 hàng rào thấp.
_ 1 cây đèn, loại đèn ngoài trời.
– 1 cái cây, 1 bụi hoa hay 1 bồn hoa.
_ 1 cột nước phun, 1 hòn non bộ hay 1 bức tượng.
_ 1 giàn hoa.
_  Làm thêm phòng hay patio ở phần bị khuyết.

Tuy nhiên, không phải lúc nào chúng ta cũng có thể sửa đổi, đặt thêm, tỷ như nhà ở chung cư chẳng hạn. Hay các nhà bên nước ngoài, do hạn chế bởi luật lệ, muốn xây thêm ngoài vườn cái gì cũng đâu tự ý làm được. Khi không điều chỉnh bên ngoài được, chúng ta có thể điều chỉnh bên trong bằng 1 trong những phương cách sau :
_ Gắn kiếng mặt trong những vách tường của phần bị khuyết.
_ Nếu 2 mặt vách tường của phần bị khuyết này có cửa sổ: Hãy treo quả cầu thủy tinh nhỏ ở cửa sổ, và chưng thêm cây tươi tốt ở gần cửa sổ để hấp dẫn Sinh Khí.

*** Quả cầu thủy tinh : Là 1 công cụ Hóa Sát rất hay trong Phong Thủy. Đó là 1 quả cầu làm bằng Pha Lê, được cắt nhiều mặt để tạo độ phản chiếu. Khi có ánh nắng rọi xuyên qua, nó sẽ phản chiếu vào nhà lấp lánh đủ 7 sắc màu như 7 sắc cầu vồng vậy. Quả cầu thủy tinh có thể biến đổi những tia Ác Khí rọi vào nhà thành những tia Sinh Khí.

_ Tác động vào cung bị khiếm khuyết trong các phòng mà cung này không bị khiếm khuyết.
Ví dụ: Căn nhà bị thiếu cung TÀI LỘC ở Đông Nam, thì nên tác động vào tất cả các cung TÀI LỘC của các phòng còn lại trong nhà.

LƯU Ý:  Tùy theo Ngũ Hành của cung bị khiếm khuyết là Hành gì mà chọn những vật có Ngũ Hành hợp hay tương sinh với nó mà thiết trí.
Ví Dụ : Nhà khuyết góc Tây Nam thuộc hành THỔ, thì nên đặt 1 bức tượng là hành THỔ, hoặc 1 cây đèn là hành HỎA, để HỎA sinh THỔ.

Trong cuộc sống hàng ngày, có nhiều việc nhỏ nhặt mà chúng ta không để ý đến. Nhưng có đôi khi, những chuyên nhỏ ấy lại làm thay đổi cả cuộc sống của chúng ta mà chúng ta không hề biết. Chẳng hạn, khi chúng ta dời cái giường ngủ, hay xê dịch cái bàn làm việc ở văn phòng. Làm sao chúng ta hiểu được rằng, từ sự dời đổi vô tình đó, gia đình đang yên vui bỗng nhiên trở nên sóng gió bởi những chuyện không đâu. Hay là công việc làm ăn đang thuận lợi, đều đặn bỗng nhiên bao chuyện khó khăn, rắc rối ập đến. Đó chỉ là những việc nhỏ là dời giường, dịch bàn, nếu là những việc lớn như xây lồi ra thêm 1 phòng nữa thì các anh chị, các bạn nghĩ sao?
Cho nên NCD tôi khuyên các bạn: khi muốn xây thêm 1 căn phòng hay làm thêm 1 cái vườn hoa cho đẹp thì hãy:  Cố gắng đừng để kiến trúc nhà trở thành dạng lồi lõm!
Nếu phần làm thêm ở sau nhà, hãy làm bằng hết chiều ngang nhà. Nếu phần làm thêm ở bên hông, hãy làm bằng hết chiều dài nhà. Được như thế, thì coi như ta chỉ nới rộng diện tích nhà, chứ không thay đổi kiểu dáng nhà thành bất thường .

phong thủy: CÁC CÁCH HÓA GIẢI THEO BÁT TRẠCH MINH CẢNH

CÁC CÁCH HÓA GIẢI THEO BÁT TRẠCH MINH CẢNH


– Hai căn nhà có cửa chính xung đối nhau :

Theo Phong Thuỷ, nếu hai nhà có cửa chính xung đối sẽ làm cho khí nhà này xung thẳng vào cửa nhà kia nên chắc chắn sẽ có một nhà bị xấu. Để khắc phục có thể dùng gương Bát Quái hoặc chuông gió treo ở cửa. Gương trong Phong Thuỷ có tác dụng phản xạ lại luồng khí bay tới, nhưng việc sử dụng gương phải hết sức cẩn thận, không được sử dụng bừa bãi vì gương có thể phạn xạ cả cát khí.

Ngoài ra để hoá giải hung khí có thể dùng đôi con nghê, tượng Quan Công, tượng Phật Bà để trấn ở cửa hoặc dùng các loại cầu thuỷ tinh treo để hoá giải.

– Nhà ở có đường đâm thẳng vào nhà :

Nếu có con đường đâm thẳng vào nhà thì hung khí sẽ dội thẳng vào nhà. Ở nhà này không yên ổn dễ sinh thị phi bệnh tật, hao tổn tài lộc. Để khắc phục có thể dùng gương Bát Quái hoặc xây tường cao để chắn. Ngoài ra để hoá giải hung khí có thể dùng đôi con nghê, tượng Quan Công, tượng Phật Bà để trấn ở cửa.

– Nhà ở có dốc cao chạy thẳng vào nhà :

Nếu có dốc cao chạy thẳng vào nhà thì khí sẽ xung thẳng vào nhà hoặc khí đổ thẳng ra đường. Khí vận chuyển trong ngôi nhà cũng
như mạch máu trong cơ thể, phải thu nạp sinh khí và xuất đi uế khí. Khí vận chuyển phải quanh co uốn lượn không được xộc thẳng
vào hoặc xộc thẳng ra ngoài. Trường hợp này cần xây nhiều bậc lên xuống để giảm xung khí và treo rèm ở cửa ra vào. Dùng thêm chó đá, đôi con nghê, hoặc tượng Quan Công, tượng Phật Bà chế ở vị trí dốc cao đâm vào nhà.

– Nhà có cửa chính thông với cửa hậu :

Nếu cửa chính thông với cửa hậu và cửa giữa (nếu có) thì tạp thành thế ba cửa thông nhau. Khí vào sẽ bị thất tán hết, chủ tiền tài không vượng, hao tổn tiền tài, khng cầm giữ được tài lộc. Trường hợp này cần sửa lại cửa hoặc đặt bình phong chắn ở giữa để cửa chính và cửa phụ không nhìn thấy nhau nữa. Dùng cầu thuỷ tinh treo ở vị trí thông giữa hai cửa, dùng tượng rùa đầu rồng hoặc tượng Tam Đa che chắn ở phía cửa phụ.
Nếu cửa chính bị phạm hướng xấu thì dùng hướng bếp để khắc chế, cụ thể như sau :

– Hướng cửa chính phạm Ngũ Quỷ thì đặt bếp hướng Sinh Khí
– Hướng cửa chính phạm Tuyệt Mệnh thì đặt bếp hướng Thiên Y
– Hướng cửa chính phạm Lục Sát thì đặt bếp hướng Phúc Đức
– Hướng cửa chính phạm Hoạ Hại thì đặt bếp hướng Phục Vị

Ví dụ : Người sinh năm 1957- Đinh Dậu mệnh cung Đoài, cửa chính hướng Nam là Ly phạm Ngũ Quỷ. Vậy phải đặt bếp hướng Tây Bắc để chế vì Tây Bắc là Càn được Sinh Khí sẽ hoá giải được hướng cửa chính bị phạm.

– Gương trong phòng ngủ :

Gương trong Phong Thuỷ có tác dụng phản xạ lại các luồng hung khí chiếu đến. Việc sử dụng gương phải hết sức cẩn thận không được đặt bừa bãi. Trong phòng ngủ, khi nằm không nên nhìn thấy mình trong gương. Nếu nhìn thấy thì khí bị xung sát dễ gây nên mộng mị, ảnh hưởng sức khoẻ.

– Xà nhà chắn ngang giuờng ngủ hoặc bàn thờ, bếp :

Tại các vị trí đặt xà, khí của nó tương đối mạnh và thường là sát khí. Nếu giường ngủ đặt ngay dưới xà nhà hoặc dưới chân cầu thang thì vô cùng bất lợi. Cần khắc phục bằng cách kê giường chỗ khác hoặc dùng một trần gỗ hoặc giấy căng ngang phủ lấy xà nhà. Như vậy sẽ giảm bớt tác động xấu của xà. Điều này cũng áp dụng tương tự với bếp và bàn thờ.

– Trước nhà có căn nhà đổ nát :

Nếu đối diện nhà có căn nhà hoang tàn đổ nát thì hung khí của nó sẽ tác động ngay đến nhà mình và gây ra nhiều tác động xấu. Cần treo gương Bát Quái hoặc một chuông gió ở trước cửa để hoá giải hung khí do nhà đối diện mang lại. Có thể dùng tượng Quan Âm, Quan Công hoặc tượng Tam Đa để hoá giải hung khí.

– Trước nhà có 1 cây to hoặc cây khô trước nhà :

Phong Thuỷ tối kỵ có cây khô trước nhà, hoặc trước nhà có một cây to, gọi là độc mộc, chủ buồn khổ cô độc. Vì vậy cần chặt hết những cây khô trước nhà và không trồng duy nhất một cây to. Nếu có cây to và chưa chặt được thì dùng một đèn sáng trước cửa hoặc tranh thuộc Hoả nhiều màu đỏ treo trước cửa.

– Nhà ở đối diện đường vòng hoặc giao lộ :

Nếu ở đối diện đường vòng hoặc đối diện thì khí xung sát sẽ chiếu thẳng vào nhà. Sát khí làm hao tổn nhân đinh, gây thị phi bất hoà, ly tán gia đình, sát vợ hại con. Trường hợp trên chỉ dùng làm cơ sở kinh doanh không nên ở. Trước nhà nên dùng gương Bát Quái hoặc xây rào chắn. Có thể dùng chó, nghê, ruà đầu rồng, tượng Quan Công, Quan Âm,… để trấn áp, hoá giải luồng hung khí.
– Thiên Trảm Sát :

Phong Thuỷ tối kỵ trước nhà mình có một khe hở giữa hai nhà cao tầng chiếu thẳng vào nhà hoặc nhà bị kẹp giữa 2 nhà cao tầng gọi là “Thiên Trảm Sát” rất xấu cho ngôi nhà . Vì thế cần dùng một chuông gió treo trước nhà để hoá giải hung khí hoặc dùng một bể cá, một bình nước đặt ở trước nhà hoặc ở cửa sổ để tiết chế hung khí do Thiên Trảm Sát gây ra. Dùng các vật khí chế hoá bằng pha lê cũng phát huy tác dụng rất tốt. Cũng có thể đặt gương lên trên nóc nhà để tạo dòng đối lưu khí.

– Gian phòng khách bị lộ :

Nếu nhà gần đường đi lại mà người đi ngoài đường có thể nhìn thấy rõ phòng khách và những người ngồi trong nhà thì theo Phong Thuỷ điều đó rất bất lợi cho gia chủ. Gây nên chuyện thị phi, bất hoà, hao tán tài lộc. Hãy xây tường bao hoặc cổng, cửa, nếu không thể xây thì dùng mạnh hoặc rèm che khuất để người ngoài không thể nhìn trộm vào nhà. Dùng các vật khí trấn áp như rùa đầu rồng, nghê, tượng Quan Công, Đường Chu Quỳ trong phòng khách hướng ra cửa.

– Giường ngủ hoặc bàn đọc sách gần cửa sổ :

Nếu giường ngủ hoặc bàn làm việc, bàn đọc sách gần cửa sổ thì khí bên ngoài sẽ xung thẳng vào giường hoặc bàn, ảnh hưởng đến sức khoẻ và việc học hành và công việc. Khí đến giường ngủ cần yên tĩnh, kín đáo. Khí đến bàn làm việc, bàn đọc sách tránh phân tán. Vì thế, gặp trường hợp trên nên treo rèm trước cửa sổ hoặc đóng lại không sử dụng. Dùng thêm các vật khí lợi cho công danh thi cử như qủa cầu, cây tre, trúc, đôi ống sáo,….

– Giường ngủ hoặc bếp gần nhà vệ sinh :

Trong bài trí Phong Thủy tối kỵ nhà bếp hoặc giường ngủ sát ngay nhà vệ sinh. Uế khí của nhà vệ sinh sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ và nguồn tài lộc của gia đình. Gặp trường hợp trên nhất thiết phải di chuyển giường và bếp, hoặc phá nhà vệ sinh đi không dùng nữa. Để khắc phục phải sử dụng các vật khí hỗ trợ sức khoẻ như Hồ Lô, Khánh Rồng,…

– Bàn thờ ở trên hoặc dưới nhà vệ sinh :

Hiện nay, ở các đô thị có rất nhiều nhà cao tầng và gian thờ thường đặt trên tầng thượng. Cần chú ý không để bàn thờ mà ở tầng dưới có nhà vệ sinh. Uế khí của nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thờ cúng gia tiên, gây nên nhiều điều xấu cho gia chủ. Gặp trường hợp trên cần di chuyển bàn thờ ra vị trí khác hoặc đóng nhà vệ sinh lại không sử dụng nữa.

Hoá giải Sao xấu chiếu đến cửa chính vào mỗi năm

Qua việc phân tích Phi Tinh Trạch Vận, quý vị đã hiểu được sự quan trọng về khí vận do các Phi Tinh đem lại. Nếu phi tinh chiếu ở cửa chính là tốt thì sẽ mang lại cát khí cho ngôi nhà, tăng vượng khí sẽ vượng nhân đinh và tài lộc. Trái lại, nếu gặp hung tinh chiếu thì gia chủ sẽ chịu nhiều tổn thất tuỳ bản chất từng sao chiếu vào, nhẹ thì thị phi, khẩu thiệt, nặng thì hao tài tốn của, tổn thất nhân đinh.

Ví dụ : năm Giáp Thân – 2004 các sao xấu là Tam Bích – hướng Đông, Ngũ Hoàng – trung tâm, Cửu Tử – hướng Nam, Nhị Hắc – hướng Tây Nam, Thất Xích – hướng Tây.

Sau đây là giải pháp hoá giải hung khí do các sao chiếu vào hướng cửa chính : Chủ yếu dùng các vật khí chế hoá và trấn yểm như cầu thuỷ tinh, chuông gió, tượng Quan Công, Tam Đa, Phật Bà, Rồng, Rùa,… Cụ thể phân định Ngũ Hành hoá giải cho các sao như sau :

Sao Ngũ Hoàng : Tối độc, mang hành Thổ. Vì vậy nếu sao này chiếu đến cửa chính thì tốt nhất nên dùng cổng, cửa bằng kim loại để tiết chế khí Thổ. Dùng 1 chuông gió treo trước cửa để tránh hung khí. Sơn cổng cửa màu trắng, tránh dùng màu đỏ, giảm việc sử dụng các loại đèn điện.

Sao Tam Bích : xấu, mang hành Mộc, chủ thị phi hao tán tài lộc. Nếu sao này chiếu hướng cửa chính thì cổng cửa sơn màu đỏ, dùng thảm đỏ trải cửa, dùng nhiều loại đèn điện ở cửa, tránh dùng các loại thuỷ, treo ở cửa một chuông gió để hoá giải hung khí.

Sao Thất Xích : rất xấu, mang hành Kim, chủ trộm cướp, hao tán tài lộc, công danh bế tắc. Nếu sao này chiếu hướng cửa chính thì cổng cửa sơn màu đen, dùng một bể nước hoặc bể cá cảnh to trước cửa trong thả 1 con cá màu đen, nếu không thì dùng một bình đựng nước muối. Tránh dùng các loại thuỷ tinh, treo ở cửa một chuông gió để hoá giải hung khí.

Sao Nhị Hắc : xấu, mang hành Thổ, chủ bệnh tật còn gọi là sao Bệnh Phù. Nếu sao này chiếu hướng cửa chính thì dùng cổng, cửa bằng kim loại để tiết chế khí Thổ. Dùng 1 chuông gió treo trước cửa để tránh hung khí. Sơn cổng cửa màu trắng, tránh dùng màu đỏ, giảm việc sử dụng các loại đèn điện.
Màu sắc các phòng trong căn nhà không hợp lý

Việc bố trí màu sắc cho các phòng cần tuân thủ theo nguyên lý ngũ hành sinh khắc. Thường phòng ngủ tối kỵ màu tối, cần dùng các gam màu sáng, ấm áp để gợi cảm giác ấm cúng như màu hồng, giấc ngủ sẽ ngon hơn. Tránh treo các tranh ảnh gây cảm giác cô đơn buồn tẻ như cánh buồm cô độc chẳng hạn. Nên treo các tranh gợi cảm giác đoàn tụ sum họp.
Phòng ăn nên dùng gam màu vàng vì màu vàng thuộc Thổ sẽ hợp với một gian phòng ăn vì thức ăn và dạ dày thuộc Thổ.

Phòng khách nên bố trí màu sắc tươi sáng, hài hoà với nội thất sao cho màu tối và màu sáng cân bằng nhau, đó cũng là cái lý âm dương hài hoà.
Phòng học, phòng đọc sách nên bố trí nhiều màu xanh, nên trồng các loại cây xanh như trúc cảnh, hợp với sao Văn Xương chủ về công danh, thi cử.

Nên dùng các tranh Phong Thuỷ treo trong từng phòng

Sau đây là bảng màu hợp với bản mệnh của mỗi người :

Bản mệnh Màu sắc
Mộc Màu Xanh
Hoả Đỏ, Hồng
Thổ Vàng, Nâu
Kim Trắng, Bạc
Thuỷ Đen, Tím sẫm

(St)

PHONG THỦY BÁT TRẠCH – phần THỰC HÀNH

PHẦN LÝ THUYỂT đã sơ lược cung cấp những khái niệm cơ bản về PHONG THỦY BÁT TRẠCH. Sang phần này, chúng tôi sẽ đưa lên những SƠ ĐỒ cụ thể cho từng MỆNH TRẠCH (có kèm theo Bảng kê một số TuổiNam, Nữ với những NĂM SINH Dương lịch tương ứng).

PHẦN THỰC HÀNH

Qua phần trình bầy trên, tuy có vẻ huyền bí rắc rối, nhưng thực tế không hoàn toàn như vậy. Căn cứ những khái niệm và bảng biểu chúng tôi đã nêu trong phần LÝ THUYẾT, chúng ta có thể tự giải quyết câu hỏi: Muốn tìm HƯỚNG NHÀ TỐT theo năm sinh, phải tiến hành ra sao?  

Trường hợp A: CHƯA CÓ NHÀ, MUỐN XEM HƯỚNG NHÀ NHƯ THẾ NÀO LÀ TỐT ĐỐI VỚI CHỦ NHÀ, ĐỂ CHỌN MUA: Ta làm như sau:

Bước 1: CĂN CỨ NĂM SINH CỦA CHỦ NHÀ (phân biệt giới tính), đối chiếu bảng 9 dưới đây để XÁC ĐỊNH LẠI xem thực sự năm sinh của người chủ đó là năm nào (vì nguyên tắc xem tuổi của ta phải tính bằng năm ÂM LỊCH, ví dụ với năm 1924 bảng 9 cho biết, năm đó, ÂM LỊCH bắt đầu từ ngày 05 tháng 02 năm 1924 – Do vậy, ai sinh trước ngày 05 tháng 02 năm 1924 phải tính là sinh năm 1923).

Bước 2: Xác định QUÁI MỆNH (xem lại Phần LÝ THUYẾT)  hoặc có thể bỏ qua Bước này, tìm trực tiếp NĂM SINH trên các Bảng từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.8 ở Bước 3 dưới đây:

Bước 3: tra trên 8 BẢNG (từ 4.1, 4.2, 4.3… đến 4.8) nêu ở phần đầu, ta sẽ tìm được ngay 4 CÁT HƯỚNG đối với người chủ nhà đó.

Trường hợp B: CÓ NHÀ RỒI, MUỐN XEM HƯỚNG NHÀ NHƯ THẾ NÀO LÀ TỐT ĐỐI VỚI CHỦ NHÀ, ĐỂ KIỂM TRA HOẶC BỐ TRÍ CỔNG, CỬA CŨNG NHƯ NỘI THẤT: Ta làm như sau:

Bước 1: XÁC ĐỊNH HƯỚNG NHÀ: Như phần KHÁI NIỆM đã nói: Hướng nhà là “hướng của đường thẳng VUÔNG GÓC với Mặt Trước nhà”. Xác định bằng cách, trên mặt nền nhà, kẻ 1 đường thẳng vuông góc với tường mặt trước. Sau đó đặt LA BÀN xuống nền nhà, sao cho đường vừa kẻ đi qua TÂM la bàn. Nhìn vào la bàn xem đường đó cắt vòng chia độ của la bàn ở vị trí bao nhiêu độ (trên là số độ của HƯỚNG, dưới là số độ của TỌA). Từ số độ đó, bằng vào những khái niệm đã biết ta hoàn toàn có thể biết HƯỚNG cũng như TỌA của ngôi nhà đó là gì, thuộc QUÁI TRẠCH tên gì.

Bước 2: CĂN CỨ NĂM SINH CỦA CHỦ NHÀ (phân biệt giới tính), đối chiếu bảng 9 dưới đây để XÁC ĐỊNH LẠI xem thực sự năm sinh của người chủ đó là năm nào (vì nguyên tắc xem tuổi của ta phải tính bằng năm ÂM LỊCH, ví dụ với năm 1924 bảng 9 cho biết, năm đó, ÂM LỊCH bắt đầu từ ngày 05 tháng 02 năm 1924 – Do vậy, ai sinh trước ngày 05 tháng 02 năm 1924 phải tính là sinh năm 1923).

Bước 3: Xác định QUÁI MỆNH (xem lại Phần LÝ THUYẾT) hoặc có thể bỏ qua Bước này, tìm trực tiếp NĂM SINH trên các Bảng từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.8 ở Bước 4 dưới đây:

Bước 4: Tra trên 8 BẢNG (từ 4.1, 4.2, 4.3… đến 4.8) nêu ở phần sau, ta sẽ tìm được ngay 4 CÁT HƯỚNG đối với người chủ nhà đó. CHÚC QUÝ VỊ THÀNH CÔNG.  

Bảng 9 Bảng tra cứu theo năm sinh

NĂM DL NĂM AL bắt đầu NĂM DL NĂM AL bắt đầu
1924 05 tháng 2 DL 1966 21 tháng 1 DL
1925 24/1 1967 09/2
1926 13/2 1968 30/1
1927 02/2 1969 17/2
1928 23/1 1970 06/2
1929 10/2 1971 27/1
1930 30/1 1972 16/1
1931 17/2 1973 03/1
1932 06/2 1974 23/1
1933 26/1 1975 11/2
1934 14/2 1976 31/1
1935 04/2 1977 18/2
1936 24/1 1978 07/2
1937 11/2 1979 28/1
1938 31/1 1980 16/2
1939 19/2 1981 05/2
1940 08/2 1982 25/1
1941 27/1 1983 13/2
1942 15/2 1984 02/2
1943 05/2 1985 20/2
1944 25/1 1986 09/2
1945 13/2 1987 29/1
1946 02/2 1988 17/2
1947 22/1 1989 06/2
1948 10/2 1990 27/1
1949 29/1 1991 15/2
1950 17/2 1992 04/2
1951 06/2 1993 23/1
1952 27/1 1994 10/2
1953 14/1 1995 31/1
1954 03/2 1996 19/2
1955 24/1 1997 07/2
1956 12/1 1998 28/1
1957 31/1 1999 16/2
1958 18/2 2000 05/2
1959 08/2 2001 24/1
1960 28/1 2002 12/2
1961 15/2 2003 01/2
1962 05/2 2004 22/1
1963 25/1 2005 09/2
1964 01/2 2006 29/1
1965 02/2 2007 18/2

 

HƯỚNG NHÀ TT THEO NĂM SINH

BNG 4.1: SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “CẤN” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):

Trường hợp 1: TỌA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BẮC(từ 23 độ đến 66 độ): CHÚ Ý: Tuy với những tuổi nêu ở Bảng 4.1 trên HƯỚNG Đông-Bắc được PHỤC VỊ là HƯỚNG TỐT, nhưng ngay trong hướng đó, người xưa cũng chia làm 3 hướng nhỏ (gọi là 3 SƠN), trong đó có 2 SƠN TỐT (HOAN LẠC và VƯỢNG TÀI), còn SƠN chính giữa lại XẤU. Khi mở CỔNG, CỬA, ta cần chú ý tránh SƠN XẤU:

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.1:

 ***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.1

Trường hp 2: TA ĐÔNG_BC HƯỚNG TÂY_NAM(t 203 đến 246 đ): 

*************** 

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.1

Trường hp 3: TA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY(t 248 đến 292 đ):

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.1

Trường hp 4:  TA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BC(t 293 đến 336đ):

 

***************

HƯỚNG NHÀ TT THEO NĂM SINH

BNG 4.2SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “ĐOÀI” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):


Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.2

Trường hp 1: TA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY(t 248 đ đến 292 đ):  

 


***************

 Phong thủy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.2

Trường hp 2: TA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BC(t 293 đến 337 đ):

 

***************

 Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.2

Trường hp 3: TA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BC(t 23 đến 67 đ):

 

 ***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.2

Trường hp 4:  TA ĐÔNG_BC, HƯỚNG TÂY_NAM(t 203 đến 247đ):

 

***************

BNG 4.3SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “KIỀN-CÀN” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):


Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.3

Trường hp 1: TA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BC(t 293 đ đến 337 đ):

  

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.3

Trường hp 2: TA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY(t 248 đến 292 đ):

 

***************

 Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.3

Trường hp 3: TA TA ĐÔNG_BC, HƯỚNG TÂY_NAM (t 203 đến 247 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.3

Trường hp 4:  TA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BC (t 23 đến 67đ):

 

***************

BNG 4.4SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “KHÔN” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):


Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.4

Trường hp 1: TA ĐÔNG_BC, HƯỚNG TÂY_NAM(t 203 đ đến 247 đ):

 

***************

Trường hp 2: TA TÂY_NAM, HƯỚNG ĐÔNG_BC(t 23 đến 67 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.4

Trường hp 3: TA ĐÔNG_NAM, HƯỚNG TÂY_BC (t 293 đến 337 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.4

Trường hp 4: TA ĐÔNG, HƯỚNG TÂY (t 248 đến 292đ):

BNG 4.5SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “TỐN” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):

***************

 Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.5

Trường hp 1: TA TAY_BC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(t 113 đ đến 157 đ):

 

***************

 Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.5

Trường hp 2: TA NAM, HƯỚNG BC(t 338 đến 22 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.5

Trường hp 3: TA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (t 68 đến 112 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.5

Trường hp 4: TA BC, HƯỚNG NAM (t 158 đến 202đ):

BNG 4.6SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “CHẤN” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):

 

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.6

Trường hp 1: TỌA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (t 68 đến 112 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.6

Trường hp 2: TA BC, HƯỚNG NAM (t 158 đến 202đ):


***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.6

Trường hp 3: TA TÂY_BC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(t 113 đ đến 157 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.6

Trường hp 4: TA NAM, HƯỚNG BC(t 338 đến 22 đ):

BNG 4.7SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “KHẢM” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):



Phong th
y: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.7

Trường hp 1: TA NAM, HƯỚNG BC(t 338 đến 22 đ):

 

***************

Trường hp 2: TA TÂY_BC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(t 113 đ đến 157 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.7

Trường hp 3: TA BC, HƯỚNG NAM (t 158 đến 202đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.7

Trường hp 4: TA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (t 68 đến 112 đ):

 

 BNG 4.8SƠ ĐỒ BÁT TRẠCH của người có QUÁI MỆNH “LY” (người có NĂM SINH DƯƠNG như Bàng liệt kê dưới đây):

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.8

Trường hp 1: TA BC, HƯỚNG NAM (t 158 đến 202đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.8

Trường hp 2: TA TÂY, HƯỚNG ĐÔNG (t 68 đến 112 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.8

Trường hp 3: TA NAM, HƯỚNG BC(t 338 đến 22 đ):

 

***************

Phong thy: SƠ Đ MINH HA cho Bng 4.8

Trường hp 4: TA TÂY_BC, HƯỚNG ĐÔNG _NAM(t 113 đ đến 157 đ):

 

***

Thưa quý vị, đến đây, chúng ta kết thúc giai đoạn lập sơ đồ Bát trạch, tìm HƯỚNG NHÀ TỐT cho 8 nhóm tuổi (theo năm sinh). Trường hợp chọn được như trên là TỐT NHẤT. Nhưng trong thực tế, nhiều khi chúng ta không chọn được theo ý muốn. Vậy khi HƯỚNG NHÀ gặp phải DU NIÊN XẤU thì có cách nào giải không? Xin thưa là có mấy cách giải, trong đó cách XOAY HƯỚNG BẾP là thông dụng hơn cả.

Nếu hướng cửa chính  phạm vào hướng xấu, có thể dùng hướng bếp hóa giải:

cụ thể như sau :

– Hướng cửa chính phạm Ngũ Quỷ thì đặt bếp hướng Sinh Khí
– Hướng cửa chính phạm Tuyệt Mệnh thì đặt bếp hướng Thiên Y
– Hướng cửa chính phạm Lục Sát thì đặt bếp hướng Phúc Đức
– Hướng cửa chính phạm Hoạ Hại thì đặt bếp hướng Phục Vị

Ví dụ nhà có phướng phạm vào ngũ quỷ, xoay hướng bếp sang hướng sanh khí sẽ trừ được tà khí…

MỜI ĐỌC THÊM:

Giải hạn cho gia chủ có hướng nhà, đất Tuyệt mệnh

Một ngôi nhà, vùng đất ngoài vị trí tốt về ngoại hình gia trạch, nội thất đúng phong thủy còn cần có phương hướng phù hợp với cung, tuổi gia chủ. Tuy nhiên, nếu chọn nhầm những hướng không phù hợp hay rơi vào thế tuyệt mệnh, gia chủ cũng có thể khắc phục nhờ vào các phương pháp giải hạn. Trong tuần này, DiaOcOnline.vn giới thiệu với độc giả bài viết của tác giả Trọng Hùng Fengshui về cách giải hạn cho gia chủ nữ, sanh năm 1951 tuổi Tân mão – ngũ hành thuộc về Mộc – Cung trạch thuộc về khôn, có nhà hướng Tuyệt mệnh.

Để trở lại vấn đề nêu trên, gia chủ nữ sanh năm 1951 hiện nay đang ở hướng Bắc 360 độ. Đây là hướng không tốt – hướng Tuyệt mệnh! Hướng Bắc 360 độ có phương vị cao quý và thường không bỏ lỡ cơ hội tốt trong cuộc đời. Ngoài ra, nó còn là hướng các đền đài, bàn thờ thường hay chọn, vì Cung Tý đối diện với thái dương nên được gọi là Cung ánh sáng. Hóa thân của thái dương chính là thủy tổ Thiên chiếu đại thần của Thiên hoàng Nhật Bản, hiển nhiên sẽ được hoàng cung dùng để tế lễ đại thần.

Tuy hướng Bắc thường thuận lợi và tốt nhưng cũng tùy theo tuổi. Với nữ tuổi Mão mà ở hướng này thuộc Cung Tý, điều này hoàn toàn không hạp (Tý, Ngọ, Mẹo, Dậu: tứ hành xung). Không những thế, mà còn rơi vào hướng Tuyệt mệnh. Đối với hướng này chỉ tốt cho nữ gia chủ sanh năm 1950 tuổi Canh Dần, mạng Mộc mà thôi. Hướng Bắc tượng trưng cho Thủy, có đến 100% Thủy. Theo vòng Cung ngũ hành thì Thủy sinh cho Mộc là rất tốt.

 

Để giải hạn cho nữ gia chủ, về phong thủy nội thất bên trong nhà cần phải thay đổi vài vị trí như sau: Do phương hướng nhà không tốt với gia chủ nên việc sắp xếp bàn làm việc sẽ ức chế rất nhiều, lý do chỉ có một phương tốt mà thôi. Bàn làm việc quay về hướng Đông là xấu. Đối với gia chủ, đây là hướng họa hại. Nhưng theo tính chất âm dương ngũ hành: 70% là mộc, 30% là hỏa. Vậy gia chủ hiện đang mệnh mộc, mộc lại sinh cho hỏa là sinh xuất. Vốn đã hướng họa hại với gia chủ mà còn sinh xuất nữa, sẽ chẳng mang lại lợi ích gì cho bản thân mình. Tốt hơn nên chuyển bàn làm việc về tọa đông, hướng bàn nhìn về tây sẽ ổn hơn.

Đối với mệnh gia chủ, đây là hướng thiên y (trời định, trời cho) rất tốt. Nhưng khi chuyển sang tọa đông nhìn tây, còn có nhiều sự bất cập lớn: Phía sau chỗ ngồi của gia chủ có cửa sổ – theo phong thủy là điều cấm kỵ. Bàn làm việc gần cửa cái ra vào sẽ gây bất lợi cho gia chủ. Để hóa giải chỗ ngồi và ngõ ra vào của họ thì phải làm cách nào?

Cách tốt nhất: đóng phía sau cửa sổ đó lại, may thêm 2 lớp màn của cửa sổ, cánh cửa cái thì nên đóng một phía. Để làm khắc chế lại đường đi, tăng cường khoảng không gian cho rộng thì bàn làm việc sẽ có thế vững vàng hơn… Đối diện bàn làm việc nên treo bản đồ thế giới và những huy chương cao quý, được trao tặng vì sự nghiệp cống hiến cho đất nước.

 

Theo phong thủy, bản đồ thế giới có khái niệm là nhìn xa trông rộng, huy chương vì sự nghiệp tượng trưng cho sự cần cù, tháo vát, minh mẫn, tận tâm, nhiệt huyết, năng động, sáng tạo và trung thành với nghề. Với những ý nghĩa theo phong thủy đó, gia chủ sẽ không bao giờ trùng bước bất cứ hoàn cảnh khó khăn nào, luôn có ý thức sáng tạo, không bị “ngáo tơ “ trước mọi công việc:

– Luôn luôn lưu ý, khi đặt bàn làm việc không được đặt song song dưới phòng toilet trên lầu sẽ ảnh hưởng rất lớn cho trí tuệ.

– Nên đóng bớt các cánh cửa sổ trên lầu. Đây là nguyên nhân cho sự “thoát tài”.

– Nên đặt một số tấm gương theo kích thước lổ ban về hướng tọa nam nhìn về bắc, gương tọa tây nhìn về đông. Nhằm xiết chặt “phá” thế phương vị xấu của gia chủ.

– Đặt két sắt tọa đông, miệng két sắt về tây, nhằm thúc đẩy kích hoạt tài lộc vào ngân khố cho gia chủ. Dùng con tỳ hưu “ngậm gậy như ý” và 2 đồng tiền hoa mai, đặt thẳng vào trong két sắt có tác dụng chiêu tài

 

– Đặt cục thạch anh năng lượng có trị số từ trường cao, đặt trong phòng ngủ. Dùng để tăng cường sức khỏe, khống chế một phần cho phương hướng tuyệt mệnh đối với gia chủ.

– Dùng dĩa ngọc thất tinh trận, “bày binh bố trận” đặt tại bàn làm việc, có tác dụng: thiêu tai, trừ mạn, tăng trí… nhằm cảm hóa lại hai phương vị xấu, đó là hướng nam và hướng đông đối với gia chủ.

– Dùng gương đồng dạ thần (Cửu tinh) đặt trong phòng khách, đối diện qua phương Bắc nhằm chấn hướng triệt để, tăng cường phước lộc.

– Nên treo một phong linh bát quái nhằm xua tan những âm khí, sát khí, tử khí từ bên ngoài.

– Dùng quẻ dịch của tuổi gia chủ đánh bật quẻ dịch hướng bắc “Lấy thế, đập thế” khi quẻ Khảm xâm nhập vào phương hướng nhà của gia chủ thì quẻ khôn sẽ thay thế từ bên ngoài cánh cửa (gọi là “múa quẻ”) làm cho quẻ khảm hướng tuyệt mạng của gia chủ bị suy yếu dần. Đối với quẻ khôn hoặc những quẻ khác, trước khi muốn tiến hành “múa quẻ” thì phải dùng năng lượng và khai quang điểm nhãn vào quẻ khôn này, để tạo sức mạnh có hồn để nó khống chế những quẻ khắc đối với gia chủ.

– Dùng bột tẩy uế xông nhà tống khứ đi những cái không tốt của các chủ trước để lại.

 

Khi các bạn đã vô tình mua nhầm nhà đất có phương hướng xấu so với tuổi của bạn thì cũng đừng quá lo âu buồn phiền, vì tất cả đều có hướng giải quyết.

DiaOcOnline.vn mong muốn trở thành cầu nối cho bạn đọc với các chuyên gia trong từng lĩnh vực địa ốc. Hiện nay, qua DiaOcOnline.vn, bạn có thể kết nối với các chuyên gia trong lĩnh vực kiến trúc, pháp lý nhà đất, phong thủy nhà đất.

Nếu có nhu cầu được tư vấn về kiến trúc, pháp lý, phong thủy trong lĩnh vực nhà đất, bạn hãy click ngay vào đây để tìm hiểu về nhà tư vấn và gửi câu hỏi. Chúng tôi sẽ liên hệ với chuyên gia và đưa ra câu trả lời cho bạn trong thời gian sớm nhất.


TRỌNG HÙNG Fengshui
DiaOcOnline.vn
Ảnh: Internet 

MỜI QUÝ VỊ XEM THÊM MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHONG THỦY CỤ THỂ TẠI:

1/ CÁCH DÙNG LA BÀN /

2/ VỀ CÁCH BỐ TRÍ BẾP

3/VỀ CÁCH BỐ TRÍ BẾP

4/ CÁCH HÓA GIẢI

5/

PHONG THỦY NÂNG CAO: Các tầng của La bàn (La kinh)

Các tầng của La bàn

 

Các tầng của La bàn

La bàn cho chúng ta biết hướng của trời đất, cũng như hướng của nhà ta vậy, ngoài việc đó ra, la bàn còn giúp cho chúng ta trong việc ứng dụng phong thuỷ vào thực tiễn.

 

 

 

Lý luận phong thủy cho rằng, mục tiêu chủ yếu chọn phương vị trạch là tìm khí và cân bằng âm dương, việc giám định phương vị phải tổng hợp năm sinh của người, lấy sinh, khắc, chế, hóa của âm dương ngũ hành và lấy biến của quẻ hào mà được mất cát hung. Nhiều nội dung ấy được phản ánh trên la bàn nhưng cũng có bộ phận không thể dung nạp trên la bàn được.

Đúng vậy, la bàn tập trung nhị khí âm dương, lý của bát quái ngũ hành, số của hà đồ lạc thư, đại thành về hình của thiên tinh quái tượng, nhưng phương pháp rất nhiều, chỉ nói riêng về ngũ hành đã có lão ngũ hành (còn có tên là chính ngũ hành) song sơn ngũ hành, tiểu huyền không ngũ hành, hồng phạm ngũ hành, tú sung ngũ hành, thực ra chỉ là sự sắp xếp khác nhau của 5 loại yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Còn bát quái lại có tiên thiên bát qiaus và hậu thiên bát quái.

Quan sát phương vị của sơn thủy cũng quan trọng như khảo sát hình thái của nó. Người ta có thể hoài nghi rằng từ phương vị, địa hình mà theo phép đo phong thủy có thể tìm ra đất phong thủy phú quý, cát lành hay không. Một vị sư tăng phong thủy ở Hán thành nói: Sơn thủy có hình thể đẹp thường đứng ở phương cát, vì rằng vật tụ theo loại là phép tắc phổ biến trong vũ trụ. Có thể hiểu cách giải thích này là nếu hình núi muốn sinh ra cát địa nó phải ở cát phương. Nói theo kinh nghiệm của ông, núi có hình thể không đẹp thông thường ở phương vị không cát lợi.

Tầm quan trọng của phương vị phong thủy được khái quát trong một câu phong thủy mà ai cũng biết: cát sơn từ cát vị, cát thủy hướng hung phương. Cát vị và hung phương chỉ có dùng la bàn mới trắc nghiệm được. Vì vậy cần phải thảo luận về tính chất và tác dụng của la bàn phong thủy.

La bàn phong thủy có nhiều loại, loại đơn giản chỉ có mấy vòng, loại kết cấu phức tạp có nhiều vòng. Số mục tầng vòng không bằng nhau chứng tỏ cách dùng mỗi vòng khác nhau, và chỉ có một vòng quan trọng nào đó ứng với một điểm quan trọng nào đó. Sự sai lệch này còn chứng tỏ thấy phong thủy dân gian muốn xác định trạch địa âm dương không cần phải định hướng tỉ mỉ.

Loại hình la bàn cũng quá nhiều, có loại chỉ 2-3 vòng, có loại nhiều tới 49 vòng. Nhưng nói chung, la bàn có thể phân thành hai dạng lớn: Một dạng vòng duyên hải và một dạng vòng nội địa. Dạng duyên hải láy Chương châu Phúc Kiến, Hưng Ninh Quảng Đông làm đại biểu, dạng nội địa lấy Tô Châu của Giang Tô, Hưu Ninh của An Huy làm đại biểu.

Tầng số 1 – Thiên trì

Trong thiên trì đặt Kim chỉ nam. Do việc lắp đặt Kim chỉ nam không giống nhau nên chia làm la bàn nước và la bàn khô. La bàn nước là một thanh từ đặt vào trong bụng một con cá gỗ, con cá gỗ này nổi trên nước chứa ở bàn, tự nhiên chuyển động chỉ về hướng Nam, bàn nước ấy được gọi là “Thiên trì”. Đó là Kim la bàn truyền thống của Trung Quốc. Lý luận phong thủy cho rằng Kim chỉ nam định Tý Ngọ, trong thiên trì chứa Kim và Thủy, động là dương, tĩnh là âm, như vậy “lưỡng nghi phán, tứ tượng phân, bát quái định” thì tìm ra bí ẩn của thiên địa, trên tìm ra sự sắp xếp của trăng sao, dưới quan sát được thời lưu của sơn thủy (theo La Kinh giải định của Hồ Quốc Trinh).

 

 

Tầng số 2 – Tiên thiên bát quái

Tầng này chỉ có 8 quái. Căn cứ thứ tự sắp xếp khác nhau mà phân thành tiên thiên và hậu thiên. Theo truyền thuyết, Tiên thiên là Phục Hi sáng tạo ra, Hậu thiên là Chu Văn Vương làm ra. Bát quái dùng để chỉ vị trí của 8 phương, mỗi phương vị cách nhau 45°. Phương vị bát quái của Tiên thiên là: Càn Nam, Khôn Bắc, Li Đông, Khảm Tây, Chấn Đông Bắc, Đoài Đông Nam, Chấn Tây Nam, Cấn Tây Bắc.

Tầng số 3 – Hậu thiên bát quái

Phương vị của Hậu thiên bát quái là: Li Nam, Khảm Bắc, Chấn Đông, Đoài Tây, Tốn Đông Nam, Cấn Đông Bắc, Khôn Tây Nam, Càn Tây Bắc.

Tầng số 4 –   12 vị địa chi

Tầng này dùng 12 vị địa chi, Tý Sửu Dần Mão, Thìn Tỵ Ngọ Mùi, Thân Dậu Tuất Hợi biểu thị 12 phương vị, mỗi phương vị cách nhau 30°, Ngọ chỉ nam, Tý chỉ Bắc, Mão chỉ Đông, Dậu chỉ Tây.

Tầng số 5 – Tọa gia cửu tinh

Tọa gia là ý nói phương hướng, phương vị. Cửu tinh chỉ Tham lang, Cự môn, Lộc tồn, Văn khúc, Liêm trinh, Vũ khúc, Phá quân, Tả phù, Hữu bâth, 7 thất tinh trước chỉ Bắc đẩu tinh. Hai tinh sau chỉ hai tinh ở bên nhìn không thấy khi di động, nhưng kho mắt thường nhìn thấy nó thì rất dễ phân biệt. Lý luận phong thủy cho rằng, thanh khí bốc lên mà thành tinh, trọc khí chìm xuống mà thành sơn xuyên, cho nên trên trời thành tượng, ở đất thành hình, dưới dọi lên 24 sơn. Tinh có xấu đẹp nên đất có cát hung. 9 tinh trên trời di động cảm ứng với địa phương nào thuộc về nó, gọi là nhị thập tứ sơn tức tứ duy, bát can, thập nhị chi là 24 phương vị. Cửu tinh phối hợp ngũ hành, trật tự của nhị thập tứ vị là: Cấn bính tham lang mộc, Tốn cân cự môn Thổ, Càn Giáp Lộc Tốn Thổ, Li Nhâm Dần Tuất văn khúc thủy, Chấn Canh Hợi Mùi liêm trinh Hỏa, Đoài Đinh Tỵ Sửu Vũ khúc Kim, Khảm Quý Thìn Phá quân Kim, Khốn Ất Phù bật Thổ Mộc.

Tầng số 6 – Tên nhị thập tinh

Tầng này là 24 thiên tinh phối hợp với 24 vị, giải thích quan niệm “thiên tinh hạ ứng”. Tổ hợp của 24 tinh và phương vị là: Thiên hoàng Hợi, Thiên phù Nhâm, Thiên điệp Tý, Âm quang Quý, Thiên trù Sửu, Thiên thị Cấn, Thiên lư Dần, Âm cơ Giáp, Thiên mệnh Mão, Thiên quan Ất, Thiên chính Thìn, Thái Ất Tốn, Thiên bình Tỵ, Thái vi Bính, Dương quyền Ngọ, Nam cực Đinh, Thiên hán Canh, Thiếu vi Dậu, Thiên Ất Tân, Thiên khôi Tuất, Thiên khái Càn, Thiên hoàng Tinh tại Hợi, Thượng ánh tử vi viên, tây ứng thiếu vi viên, bốn viên này là bậc tôn quý trong thiên tinh được gọi chung là “Thiên tinh tứ quý” Cấn, Bính, Dậu hợp “Tam cát”. Thái Ất ánh Tốn, Thiên Ất ánh Tân, Nam cực ánh Định, Tốn, Tân, Đinh hợp Cấn, Bính, Dậu gọi là “Lục Tú”. Thiên bình ánh Tỵ, là đối cung của Tử vi viên, gọi là Đế tọa minh đường. Tỵ, Hợi hợp “lục tú” lại gọi là “Bát quý”. Trong Tam cát, tứ quý, lục tú, bát quý, dương trạch đại vượng, nhân đinh phú quý trải xa, phát phúcl lâu dài.

Tầng số 7 – Kim chính của địa bàn

Trong la bàn có 3 kim 3 bàn tức địa bàn chính châm, thiên bàn phùng châm, nhân bàn trung châm, 3 bàn đều phân ra 24 cách, mỗi cách đều chiếm 15°, gọi là “nhị thập tứ sơn”. 24 phương vị là tên gọi hợp thành của 12 chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) bát can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Thân, Nhâm, Quý) tứ duy (Càn quái, Cấn quái, Tốn quái, Khôn quái) Kim từ chỉ đúng chính ngọ gọi là chính châm, ở Nhâm Tý gặp Bính Ngọ gọi là Phùng châm, ở Tý Quý giữa Ngọ Đinh gọi là Trung châm.

Tầng số 8 – Tiết khí 4 mùa.

Tầng này thể hiện 24 tiết khí trong 1 năm tức Lập xuân, Vũ thủy, Kinh trập, Xuân phân, Thanh minh, Cốc vũ, Lập hạ, Tiểu mãn, Mang chủng, Hạ chí, Tiểu thử, Đại thử, Lập thu, Xử thử, Bạch lộ, Thu phân, Sương giáng, Lập Đông, Tiểu tuyết, Đại tuyết, Đại tuyết, Đông chí, Tiểu hàn, Đại hàn. Lý luận phong thủy cho rằng dưới 24 sơn phân bố thành 24 tiết khí, Lập xuân bắt đầu từ Cấn, Đại hàn bắt đầu từ Sửu, mỗi khí phân thành 3 hậu thượng, trung, hạ cộng là 72 hậu, để nói rõ lý lẽ tiêu trưởng của âm dương, con số tiến thoái thuận nghịch, vạch rõ ngũ vận lục khí.

Tầng số 9 – Xuyên sơn thất thập nhị long

Tầng này dùng 60 Giáp Tý cộng thêm bát can tứ duy mà hợp thành 72 long, khởi Giáp Tý ở Nhâm Mùi của chính châm, 72 vị phân phối ở dưới 24 sơn, một sơn thống suất 3 long để ứng với 72 hậu của năm tháng. Thầy phong thủy thường dùng cách long của tầng này với 60 long thấu địa coi là biểu lý, chuyên luận sơn cương lai mạch, mà định cát hung.

Tầng số 10 –  Ngũ gia ngũ hành

Ngũ gia ngũ hành là chính ngũ hành, song sơn ngũ hành, bát quái ngũ hành, huyền không ngũ hành, hồng phạm ngũ hành. Thầy phong thủy căn cứ phương pháp tương sinh tương khắc của ngũ hành, phối hợp năm phương vị đối ứng với ngũ hành và tiết khí bốn mùa để luận âm dương tiêu tưởng, phán đoán tình hình long sa thủy huyệt, từ đó mà xác định cát hung của trạch. Thường dùng Bát quái, huyền không ngũ hành lập hướng, tiêu nạp sa thủy, hồng phạm ngũ hành dùng tọa sơn để khởi tuần mộ vận, chính ngũ hành, song sơn ngũ hành và hồng phạm ngũ hành, cả ba phối hợp lại dùng để hành long định huyệt.

Ngũ hành tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

Ngũ hành thương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim

http://phongthuyphuongdong.com.vn/index.php?language=vi&nv=news&op=print/Vat-dung-phong-thuy/Cac-tang-cua-La-ban-44

PHONG THUỶ HÀ NỘI

PHONG THUỶ HÀ NỘI       

   Huyền Phúc  

Thủ đô Hà Nội ngàn năm văn hiến , Một vùng đất hội tụ địa linh nhân kiệt.thật là một vùng đất phong thuỷ tốt, cây cối xanh tươi, nguồn nước trong lành.

Trong sách cổ có ghi :
Thăng Long đệ nhất đại huyết mạch ( Đế vương quý địa )
Giao châu hữu chi địa  (đất Giao Châu có một ngôi đất)
Thăng Long thành tối hùng Thăng Long tối hùng mạnh)
Tam hồng dẫn hậu mạch (ba con sông lớn dẫn hậu mạch, tiếp khí cho mạch là sông Thao, sông Lô, sông Đà).
Song ngư trĩ tiền phương (hai con cá dẫn đường, chính là bãi Phúc Xá ngoài sông Hồng)
Tản Lĩnh trấn Kiền vị (núi Tản Linh trấn tại phương Kiền – tây bắc)
Đảo sơn đương Cấn cung (núi Tam Đảo giữ phương Cấn – Đông bắc)
Thiên phong hồi Bạch hổ (nghìn ngọn núi quay về Bạch hổ)
Vạn thủy nhiễu Thanh long (muôn dòng nước từ ba con sông Thao, Lô, Gâm đều tụ lại tại ngã ba Việt trì, chảy về nhiễu Thanh long)
Ngoại thế cực trường viễn (thế bên ngoài rất rộng và xa, tất cả  núi non trên suốt mạch sông Hồng từ Việt trì đến Ninh Bình đều chầu về)
Nội thế tối sung dong (thế bên trong rất mạnh mẽ, đầy đặn)
Tô giang chiếu hậu hữu (sông Tô lịch dẫn mạch từ phía sau, bên phải)
Nùng sơn cư chính cung (núi Nùng đóng tại chính cung)
Chúng sơn giai củng hướng (tất cả núi non đều hướng về rất đẹp)
Vạn thủy tận chiều tông (là nơi tận cùng, hợp lưu của mọi dòng nước từ thượng nguồn dẫn khí mạch về)
Vị cư cửu trùng nội (là nơi ở của vua chúa (cửu trùng), đất làm kinh đô)
Ức niên bảo tộ long (có thể bền vững tới 10 vạn năm)
Cầu kỳ Hổ bất bức (…….)
Mạc nhược trung chi đồng (…….)

Bất kỳ một người Hà Nội nào đã yêu mảnh đất này không thể không một lần đến Quốc Tử Giám và đọc dòng chữ có ghi trên tấm biển “ Hiền tài là nguyên khí của đất nước”

Theo quan niệm của địa lý phong thuỷ thì Hà Nội được bao bọc trên vị trí giống như ngồi trên một cái ngai có ba bên là núi:

–                     Bắc 坎☵ là núi Nghĩa Lĩnh, nơi có lăng mộ Vua Hùng,

–                     Đông bắc 艮☶ là núi Tam Đảo kéo dài đến Quảng Ninh tạo thành  cánh tay Thanh Long,

–               Tây bắc 乾☰ là núi Ba Vì kéo dài tận Thanh Hoá tạo thành cánh tay Bạch Hổ.

Ngôi thành đầu tiên do Lý Bí khởi công xây dựng năm 543 tại cửa sông Tô (chỗ Hàng Buồm hiện nay) Năm 621 xây lại (sử không chép là do ai xây) Năm 767 xây dựng lại và được gọi là La Thành, năm 866 tiếp tục được xây lại và được gọi là thành Đại La.

Và rồi là thành Thăng Long năm 1010 khi có chiếu rời đô của Lý Công Uẩn và sau đó đến  triều Nguyễn có sửa đổi nhưng cơ bản vẫn giữ nguyên căn bản. phía Bắc 坎 ☵ Hồ Tây, Trúc Bạch-phía tây 兌☱ có sông Tô (nay là Lạc Long Quân)-phía nam篱☲là sông Kim Ngưu-phía đông震☳ sông Nhị hà (sông Hồng)

Hà Nội có hai rồng chính. một là sông Hồng, sông Tô (thuỷ long) hai ,là đê sông Hồng và đê La Thành (sơn long)

Còn núi ở vường  Bách Thảo là khán sơn, tay long bắt nguồn từ Tam Đảo ra đến Hòn Gai, tay Hổ từ  Ba Vì ra đến cửa Thần Phù (Thanh Hoá) Chu tước có hồ Bảy Mẫu, Huyền Vũ có núi Nghĩa Lĩnh đền Hùng.

Về trung tâm thành Nội (còn gọi là Hoàng Thành) Bắc坎☵ sông Tô (Phan Đình Phùng) Tây兌☱ có chùa Nhất Trụ, phía Nam篱☲ có Trần Phú, Đông震☳ có Lý Nam Đế. Tử Cấm Thành (dinh thự của vua) Bắc 坎☵ Hoàng Văn Thụ, Tây兌☱Hoàng Diệu,  Đông 震☳Nguyễn Tri Phương. Từ Cột Cờ – Đoan Môn đến điện Kính thiên theo trục Tý 子Ngọ午 (Trúc Bạch- Kim Liên) .

Còn về cách nhìn theo Kinh Dịch: Thái cực đường chạy vòng quanh thành, tả có sông Hồng, hữu có sông Tô và hồ Lãng Bạc, sông Nhị Hà chính là lưu thuỷ, hoàng thành 4 mặt đều nhau tạo thành tứ tượng, ngoại thành có bờ đê (sơn long) cũng có thể gọi là hậu hổ (thế dựa) hai cửa ô Lương Yên và Thịnh Hào là hai cạnh của vòng thái cực đi vòng ra 4 cửa ô Cầu Giấy-Thuỵ Chương-Yên Phụ-Thịnh Hào, là nhưngc góc đều nhau là tyhái cực ra đến hồ Bẩy  Mẫu trước cung điện. Tả có ngọc Sơn-Hoàn Kiếm-Cầu Dền, hữu có Giảng Võ, Thành Công-như vậy có tay long dài , tay hổ ngắn tạo thành thế tương nhượng.

Theo  bát quái: phương Càn乾☰ có Giảng Võ đường, chùa Trấn Quốc, làng Hữu tiệp (Láng Trung) phương Khảm坎☵ có tây Hồ, phương Cấn艮☶   có Nhật tân, Quảng bá, phương Chấn震☳ có chùa Thạch Cổ, Ô Quan Chưởng, Cửa Bắc, Hàng Chiếu, phương Tốn巽☴ Hoàn Kiếm, nhà hát lớn, phương Ly 篱☲ Đầm sen, Ô Kim Liên, Văn Miếu, (hồ bảy mẫu kiềm chế sự bốc lên của Ly hoả)

Phương Khôn 坤☷ có làng Thịnh Hào, Cầu Giấy, phương Đoài 兌☱ có Nhất trụ, đền Voi Phục, làng Ngọc Hà. Đó là phong thuỷ xưa như vậy:

CÒN PHONG THUỶ HIỆN TẠI:

1-   Về âm dương:

·        Dương khu Sóc Sơn ở phía Bắc

·        Âm  là  khu phía Nam Hà Nội giữa âm & dương chia  cắt nhau bởi sông Hồng.

–         Về sông: Hà nội ảnh hưởng trực tiếp do 4 con sông; sông Hồng, sông Đuống, sông Nhuệ, sông Đáy.

–         Về núi: c0ó núi Hàm Lợn ở Sóc Sơn đỉnh là đỉnh  chân chim cao hơn 440 mét Ba Vì, Tam Đảo.

2-   Về bát quái:

·        Càn 乾☰ các trường huấn luyện của Quân Đội.

·        Khảm 坎☵ núi Sóc Sơn (quan trọng là có đền Sóc, Cổ Loa & sân bay Nội Bài.

·        Cấn 艮☶ có chùa Đại Lâm, Bát Đế đền Đô, làng Đồng Kị Tiên Sơn (thủ công mỹ nghệ)

·        Chấn震☳  từ Gia Lâm đến Như Quỳnh có chùa Bút Tháp, chùa Dâu, chùa Phù Khê, hiện tại đang phát triển mạnh các khu công nghiệp.

·        Tốn 巽☴ theo quốc lộ 5 ngoặt xuống đông nam có sự đầu tư lớn phát triển khoa học kỹ thuật.

·        Ly 篱☲ từ Thường Tín đến Hà Nam.

·        Khôn坤☷khu Hoà Lạc có các chùa như chùa Thầy, Trăm gian, khu liên hợp thể thao Mỹ Đình.

·        Đoài 兌☱ có Nhất Trụ, Bát Thát, Đại Yên, Liễu Giai, chùa Hà, tất cả đều nằm trên trục đường thẳng từ điện Kính thiên về phía Tây.

Như vậy Hà Nội có hệ thống chùa dọc theo hai phương Tây và Đông, bắc có núi non bao bọc, nam là đồng bằng từ Nam Định chạy ra đến biển đông tạo thành một vùng trũng, Hà Nội như cái ngai trong lòng chảo thu khí trường của vũ trụ , vậy mới gọi  là ĐỊA LINH QUY TỤ HIỀN TÀI.

Hà Nội là  Thủ Đô, trái tim của cả nước, niềm tự hào dân tộc. Tuy Hà Nội hiện nay có rộng lớn hơn xưa kia rất nhiều nhưng vẫn giữ được hình giáng tương ứng với  bát quái, vậy thì dù Hà Nội rộng hay hẹp cũng chỉ làm tăng thêm mức độ quy mô  mà thôi.

Hình dáng Việt Nam ta là hành thuỷ, những con số theo dịch lý

1 + 9 = 10 : 2 = 5 vì vậy sẽ có những biến động lớn có tính lịch sử, bước ngoặt ứng  vào các năm có số 1, số 9, số 5, số 0 .

Phần này các bạn tự chiêm nghiệm

Năm 1010 chiếu rời đô

Năm 1911 Bác Hồ đi tìm đường cứu nước

Năm 1930 thành lập Đảng

Năm 1890 ngày sinh Bác Hồ

Năm 1941 Bác hồ  về nước

Năm 1945 Bác đọc tuyên ngôn độc lập

Năm 1969 Bác mất

Năm 1975 Giải phóng haòn toàn miền nam

Năm 2011 lần đầu tiên Việt nam bầu cử cả 4 cấp cùng một ngày.

                                                                                       Huyền Phúc

BẢN ĐỒ HÀ NỘI THỜI HỒNG ĐỨC

GƯƠNG – VỊ THUỐC CỦA KHOA PHONG THUỶ

GƯƠNG – VỊ THUỐC CỦA KHOA PHONG THUỶ

Thứ bảy, 11.06.2011 20:26

Gương một đồ dùng thông thường trong gia đình nhưng lại được gọi là một vị thuốc của khoa phong thuỷ?.

GƯƠNG – VỊ THUỐC CỦA KHOA PHONG THUỶ

Gương một đồ dùng thông thường trong gia đình nhưng lại được gọi là một vị thuốc của khoa phong thuỷ?. Với những người không nghiên cứu văn hoá Phương Đông, cảm xạ học hay các phái môn khác…thì thấy nó chỉ như những vật dụng thông thường. Nhưng nếu đã có dịp nghiên cứu hay hiểu biết sâu thì mới thấy đáng quan tâm lắm bởi cái “dụng” của nó thật phong phú. Gương có mặt trong hầu hết các ngành vật lý, thiên văn, y tế, giao thông, xây dựng…kể cả ngành phục vụ vui chơi giải trí và nhất là khoa phong thuỷ.

Gương đã được ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực do tính chất đặc biệt của nó tính phản xạ. Gương có những đặc tính thú vị nhất là “tính thuận nghịch” về sức mạnh của nó. Ngoài việc lưu tâm nó là vật dễ vỡ cũng phải hiểu rằng nó là vật ta không thể tuỳ tiện sử dụng, di chuyển một cách cẩu thả hay xem nhẹ được. Ở đây tác giả muốn đề cập đến một cách sơ lược về tính hai mặt của nó để bạn đọc tham khảo và có những lưu tâm khi sử dụng, tránh những đáng tiếc không nên có:

1. Tính tích cực:

+ Dùng trong sinh hoạt vì ít ai không soi mình trong gương một lần trong ngày.

+ Dùng để trang trí trong xây dựng, trong các khu công cộng các khu vui chơi giải trí.

+ Dùng thu ánh sáng: với những nhà họp thiếu ánh sáng thì dùng gương đặt ở những vị trí hợp lý thu được ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo làm cho căn phòng có cảm giác rộng hơn và có chiều sâu. Dùng gương hội tụ ánh sáng thiên nhiên lấy năng lượng sử dụng cho các ngành công nghiệp ứng dụng như pin mặt trời…

+ Dùng chuyển chiều, phân ly hay hội tụ ánh sáng, nguồn sáng. Được ứng dụng rất nhiều trong các ngành công nghiêp: vật lý, thiên văn, y tế, giao thông (như kính thiên văn, kính tiềm vọng các dụng cụ y tế…)

+ Đặc biệt trong khoa phong thuỷ thì nó là một công cụ, một “vị thuốc” – một yếu tố cần và rất cần trong việc phân hoá, khắc phụ, hoá giải hay cải tạo những điểm xấu những bất lợi khiếm khuyết trong phong thuỷ như:

–   Dùng gương hội tụ ánh sáng thiên nhiên hay nhân tạo chiếu vào những khu vực tối những góc chết, những hành lang cụt thiếu ánh sáng làm giảm bớt sự tối tăm phân hoá bớt âm khí, cải tạo trường khí.

–   Dùng gương để phản chiếu hoặc đẩy lùi các luồng sáng, khí, từ trường, năng lượng xấu phóng tới.

Hoá giải các bất lợi trong phong thuỷ chống lại các vật nhọn các góc cạnh, đầu hồi nhà, dầm xà cột, mép cửa (của cửa mở vào phía trong). Một tấm gương cũng là một sự đề phòng tốt nếu lối vào nhà ta đối mặt với cửa của hàng xóm.

–   Dùng gương để khắc phục căn phòng nhỏ hẹp hoặc khuyết góc (nhất là nhà chữ L). Tạo cảm giác căn phòng vuông vắn rộng và có chiều sâu nếu bố trí để tấm gương (tương đối to có thể là cả một mảng tường) ở vị trí thích hợp của căn phòng.

–   Gương rất có giá trị trong việc nâng cường độ hữu dụng cho quẻ dịch khoán lên nó (dùng trong hoá giải chữa bệnh…)

2. Những mặt tiêu cực:

+ Gương cũng như các đồ vật khác  theo lý luận của cảm xạ học thì nó cũng là vật thu năng lượng (vì tất cả các vật dù bằng chất liệu gì nó đều có sự thu và phát năng lượng, để tồn tại để giao lưu có thể chúng ta mới nhận biết được sự hiển diện những đặc trưng, tính chất của nó thông qua việc đo, cảm nhận được năng lượng, sóng năng lượng của chúng. Tất nhiên các vật khác nhau mức độ thu hay phát năng lượng cũng sẽ khác nhau).

Nhưng gương là vật thu cả năng lượng xấu vì bản thân nó không có sự phân biệt tốt xấu trừ khi ta cung cấp chốn một thông điệp như khoán quẻ vẽ các quẻ dịch để “chấn, yểm” ví dụ như gương bát quái…Mà có thu ắt có phát để nó cũng tự cân bằng của nó. Vì vậy, gương mà mỗi nhà vẫn thường sử dụng cũng nên thỉnh thoảng làm vệ sinh cho nó bằng nhiều cách như lau chùi bằng giẻ, xả năng lượng xấu bằng phương pháp cảm xạ v.v. để tẩy rửa, xả bớt những năng lượng xấu tích tụ trong đó hạn chế tình trạng nhiễm năng lượng xấu của gương tới người sử dụng.

Đối với gương cổ hay các gương có bề mặt dầy về thời gian khi sử dụng hết sức lưu tâm vì bản thân nó được hấp thụ rất nhiều năng lượng xấu lẫn tốt. Nhân đây tôi xin nêu hai thông tin như là phần minh chứng cho điều đó:

A/ Trong một số của tạp chí “Thế Giới Mới” mà một lần tôi có dịp được đọc có nói về một chiếc gương cổ kỳ lạ bởi các chủ nhân của nó cứ lần lượt qua đời bằng nhiều cách khác nhau mà đều là sau khi mua chiếc gương đó một thời gian. Sau vài cái chết bí ẩn như vậy người ta mới để ý tìm hiểu nguyên nhân và cuối cùng phát hiện được nguyên do chính là chiếc gương cổ mang nặng “sát khí” mà nó đã hấp thụ tự lâu, khi năng lượng xấu đủ mạnh nó đã phát huy tác dụng. Sau khi phát hiện được giá trị nguy hiểm của chiếc gương này người ta phải lập tức tiêu huỷ ngay.

B/ Trong một lần khác ở lớp cảm xạ nâng cao tôi được nghe một chị bạn kể lại câu chuyện có thật về tác hại của chiếc gương và cũng vì nhân duyên được đọc bài báo về chiếc “gương cổ” trên mà chị đã tự chữa bệnh được cho con mình.

Chị có ba đứa con, nhà chị ở trên đường Bà Triệu đối diện với Viện mắt trung ương. Tự nhiên có một thời gian dài cháu lớn (con trai của chị) sáng nào khi ngủ dậy mắt cũng đầy ghèn. Lúc đầu chị không chú ý lắm, cứ nghĩ là cháu bị đau mắt thông thường.

Sau cứ thấy tình trạng này kéo dài chị cho cháu đi khám bác sĩ mắt thì không ra bệnh. Chị lại nghĩ hay cháu ăn uống linh tinh, kém ăn do tỳ vị yếu nên khai khiếu ra mắt mà mắt cháu có ghèn như vậy, chị lại đưa cháu đi khám chuyên khoa thì tỳ vị đều tốt không có vấn đề gì, bằng nhiều cách qua nhiều bác sĩ đều không tìm được nguyên nhân và cách chứa. Nản quá chị đành để vậy (chỉ vì thấy ghèn mắt khi cháu mới ngủ dậy chứ trong ngày không thấy có). Rồi thời gian cứ trôi đi cho đến khi chị học lớp cảm xạ và bắt gặp được bài viết về chiếc gương cổ trong tạp chí thế giới mới (như đã nêu ở trên) chị đã liên tưởng ngay tới chiếc gương nhà mình đặt trong phòng, đối diện với giường ngủ của con trai chị. Vì nhà chật chị không thể chuyển chiếc tủ có gương đó đi nơi khác được nên mỗi tối trước khi đi ngủ chị lấy một tấm vải sẫm màu tương đối dầy che chiếc gương lại. Và một điều thật tuyệt vời: Mỗi sáng dậy chị sung sướng nhìn đôi mắt của con trai không còn bị những cục ghèn như trước nữa.

Tuy nhiên hai tình huống nêu trên không phải là trường hợp phổ biến nhưng nó cũng phần nào phản ánh phần chưa tích cực (mặt trái) của gương, và nhân dây tác giả cũng in đóng góp thêm một số hiểu biết khác và quan điểm của mình khi sử dụng gương nên cần lưu ý như sau:

+ Không nên để gương trong phòng ngủ, nhất là để gương đối diện hay chiếu tới giường. Vì lúc ngủ là cơ thể ở trạng thái giảm mọi sự hoạt động kể cả hoạt động tự vệ (nói cách khác là cơ thể yếu và không có sự đề phòng) do khả năng chống đỡ những tác động của ngoại cảnh của môi trường xung quanh là rất hạn chế mà gương là vật không có ý thức phân biệt tốt xấu nó phản xạ lại tất cả những gì mà nó thu được.

+ Không nên đặt bàn làm việc đối diện với gương như vậy sẽ tạo thế ta luôn phải đối mặt với chính mình, mình luôn chỉ nhận thấy mình nên khả năng sáng tạo kém, dễ ngộ nhận và phiến diện.

+ Không nên treo gương ở bất cứ tư thế nào cũng bị cắt mất phần đầu người đi vào hay đi ra.

+ Không nên sử dụng những gương đã qúa cũ, hoen ố vì bản thân nó dễ tàng chứa những năng lượng xấu, những tà khí mà không cách gì gột rửa sạch được. Có lẽ đó cũng chính là nguyên do mà các cụ ngày xưa hay bảo con cháu không cho những đứa trẻ còn nhỏ soi gương vì sự chúng nhiễm tà chăng?

+ Không nên treo gương vào vùng có luồng khí tốt hay nơi có luồng sinh khí hướng tới, nó cũng sẽ làm hạn chế luồng khí tốt tràn vào nhà.

+ Một tấm kính nhiều khi cũng trở thành gương khi mặt sau được phủ lớp nhũ mầu như các vật liệu xây dựng mới ngày nay, vì vậy nhiều nhà lắp kính thấy có các cánh cửa gỗ cũng phải lưu tâm liệu có vô tình làm giảm hay chặn đứng các luồng khí tốt đến hay không.

Gương được xem như vị thuốc của khoa phong thuỷ nó cũng giống một số đặc tính và lưu ý khi dùng như thuốc thông thường ở chỗ bệnh và liều lượng hợp lý. (Nói cách khác là cách dùng sao cho có hiệu quả chữa bệnh mà không gây phản ứng phụ). Nên việc hiểu công dụng, tính chất và nguyên lý của nó xem ra không phải là việc làm thừa vì gương dùng cho cả bên trong lẫn bên ngoài nhà, thuộc vào cánh dùng, dùng bên trong nhà với nhiều mục đích: cân bằng hay bổ sung khiếm khuyến của phần lồi lõm, phản chiếu những ảnh sông hồ vào nhà để hấp dẫn sinh khí…Dùng bên ngoài có tác dụng phản hồi những tà khí hay những mũi tên độc những đòn giông của nhà đối diện, những con đường, cột đèn…”bắn” vào cửa nhà.

Khi sử dụng gương xin lưu ý cả những điểm sau: (có thể coi đó như là nguyên tắc vậy)

– Gương dù lớn hay nhỏ đều có tác dụng. Nhà nhỏ nên dùng gương nhỏ, nhà lớn như các cao ốc các “Buidinh” phải dùng gương lớn mới đủ công lực.

– Gương càng lớn càng có hiệu lực hơn.

– Không nên dùng những loại gương mờ, gương vỡ,, hay từng miếng nhỏ gắn lại (vì như vậy không những giảm hiệu quả của gương mà lại dễ gây phản ứng phụ, để năng lượng xấu lọt lưới…)

– Gương treo trước cửa ra vào phải ở độ cao mà không cắt mất phần đầu người trong gương.

Trên đây là một chút kiến thức tuy còn hạn hẹp do quá trình học tập và thu lượm được còn ít song vẫn mạnh dạn đem ra đóng gó với các đồng môn và rất mong được sự góp ý sửa đổi bổ sung phần còn khiếm khuyết.

    Hoàng Thị Khánh

                                                              (Hội viên tổ Hai Bà Trưng CLB Dịch học UNESCO Thành Phố Hà Nội)