TỬ VI qua lý giải của thày Nguyễn Nguyên Bẩy PHẦN IC

TỬ VI qua lý giải của thày Nguyễn Nguyên Bẩy

>> PHẦN I 

>> PHẦN IA

>> PHẦN IB

PHẦN IC

ĐỊNH HƯỚNG DỰ ĐOÁN
Các Ví dụ 

Dưới đây là 30 lá số lập thành với mục đích trao đổi định hướng dự đoán trước khi tự tin dự đoán toàn cảnh và chi tiết một lá số Tử Vi. Ba mươi lá số sắp xếp theo sáu bước chuyển dịch của Tử Phủ, mỗi nhóm 05 ví dụ, với các cách định hướng căn bản, từ các chiều khác nhau. Tất nhiên đây chỉ là những kinh nghiệm cá nhân mang ý nghĩa tham khảo và luôn mong nhận được những chỉ bảo để cùng nhau tôn vinh Kinh Dịch Tử Vi.

Ví dụ 1,

Người nam, sinh năm Nhâm Ngọ, ngày 15,tháng Giêng, giờ Thân.

Tuổi Nhâm Ngọ, dương nam, hành Dương Liễu Mộc, Thủy nhị cục, cung Mệnh anh tại Ngọ do sao Phá Quân cai quản, cung Thân an tại Quan Lộc (Tuất) do Tham Lang cai quản.

Lá số này thuộc cách Cửu cát, Nhất hung.

Cửu cát :

1.    Mệnh cư tại Ngọ là Mệnh cư phương Thiên, dương nam cư dương vị, tuổi Ngọ, Mệnh an tại Ngọ.

2.    Mệnh Dương Liễu Mộc, cục Thủy Nhi, Mệnh-Cục tương sinh thủy-mộc, Cục sinh Mệnh là thế sinh nhập, cát tường bậc 1, đặc biệt Mệnh mộc cư cung Ngọ Hỏa, cung mệnh tương sinh.

3.    Mệnh an tại Ngọ, do Phá Quân cai quản là thượng cách cho người mệnh mộc, vì Phá Quân thuộc thủy dưỡng cho mộc cháy lên hỏa mà không kiệt.

4.    Sao Phá Quận hội hợp với Xương Khúc là Phá Quân toàn bích.

5.    Cung Thân cư Quan Lộc tại Tuất là thượng cách Sát, Phá, Tham miếu cát lại hội hợp với Bạch Hổ cư Dần vị.

6.    Tử Phủ đồng cung tại cung Phúc Đức ở Thân, gia hội Khoa, Quyền, bảo là phúc võ phò mệnh võ.

7.    Người Canh Ngọ Thiên Lộc cư tại Hợi và Địa Lộc an tại Sửu, cung Thiên Di tại Tí bảo là Thiên di giáp song lộc phùng nghênh tài lộc.

8.    Thân cư Quan Lộc, Tham Lang miếu tại Tuất, sinh tháng Giêng được trọn bộ Tả Phù Hữu Bật, tuyệt cách quan.

9.    Cung Thê thiếp tại Thìn do Vũ Khúc cai quản, phùng Văn Khúc cư Tí, đắc cách song vũ cư Thê vượng phu ích tử.

Nhất hung :

1.    Phá Quân thuộc thủy, cư cung Ngọ Hỏa : Cô đơn, độc đoán, hận thù, triết giảm tuổi trời.

.

Ví dụ 2,

Người nam,sinh năm Giáp Ngọ, ngày 21, tháng 5, giờ Mùi.

Tuổi Giáp Ngọ, dương nam, hành Sa Trung Kim, Hỏa lục cục, cung Mệnh an tại Hợi do Thái Dương cai quản, cung Thân cư Phúc Đức tại Sửu do Thiên Cơ cai quản.

Lá số này thuộc cách Ngũ Cát, Ngũ Hung.

Ngũ cát :

1.    Mênh kim, cung Mệnh cư Hợi Thủy là được bình hòa.

2.    Thái Dương cư Mệnh tại Hợi, là cách mặt trời chìm trong nước (Nhật trầm thủy đế) âm dương phản bối, may mắn phùng Văn Xương, Văn Khúc. Có thể danh nếu theo đòi văn chương chữ nghĩa.

3.    Thái Dương (dương hỏa) nam nhân, nên dù mặt trời lặn dưới nước nhưng vẫn là người quang minh chính đại, tự trọng và có tư chất.

4.    Thân cư Phúc Đức tại Sửu thổ, phúc cung sinh bản mệnh. Tam hợp cung Phúc là Tỵ Dậu Sửu thuộc Kim, tam hợp này nếu cát vượng ắt sẽ nâng đỡ thân mệnh nhiều lắm.

5.    Tử Phủ đồng cung tại Dần, cung Điền Trạch, là cung đẹp nhất của đương số, may mắn ở thế nhị hợp cung Mệnh.

Ngũ hung :

1.    Mệnh phương Địa, dương nam,tuổi Ngọ cư âm vị Hợi.

2.    Mệnh Kim, Cục Hỏa, Cục khắc Mệnh, khắc nhập, bậc 4, xấu hãm.

3.    Âm Dương phản bối (Thái Dương cư Hợi, Thái Âm cư Mão), phùng Kình Dương, Hóa Kỵ, quan lộc bất thành, thiểu sinh, mục tật.

4.    Thê thiếp Đào Hồng ngộ Triệt, nhất thê bất thành phối ngẫu.

5.    Tử Tức tại Thân do Thất sát cai quản, có Triệt không án ngữ, sinh gái nhiều hơn trai, khó nuôi dạy.

.

Ví dụ 3, 

Người nam,sinh năm Tân Sửu, tháng sáu, ngày 7, giờ Sửu

Tuổi Tân Sửu, âm nam, hành Bích Thượng Thổ, Kim tứ cục, cung Mệnh an tại Ngọ do Liêm Trinh/Thiên Tướng cai quản, cung Thân cư Phúc Đức an tại Thân, do Thất Sát cai quản.

Lá số này thuộc cách Lục Cát, Tứ Hung.

Lục Cát :

1.    Cung Mệnh an tại gọ do Liêm Trinh, Thiên Tướng cai quản là cách Tử Phủ Vũ Tướng triều viên, phùng Khôi Việt, tài hoa văn võ, thiểu danh.

2.    Thân cư Phúc Đức tại Thân do Thất Sát cai quản, là cách Thất Sát triều đẩu, Thân cường hơn Mệnh, là người có căn phúc, được hưởng phúc.

3.    Tử Phủ đồng cung Tài Bạch tại Dần, tiến bạc đủ xài, hết lại có.

4.    Thiên Lương cư phụ mẫu, đệ nhất thọ tinh, cha mẹ được tuổi trời, con cháu hiếu thảo.

5.    Huynh Đệ Cự Môn phùng Tuần Triệt phùng Tràng Sinh, Khoa, Lộc, anh em thành đạt tương trợ cứu giúp nhau.

6.    Thê cung Tham Vũ Thìn Tuất, vượng tài, được nhờ cậy, hiềm nỗi có Tuần Triệt án ngữ trăng hoa ong bướm hôn nhân khó tựu một lần.

Tứ Hung :

1.    Mệnh cư phương Thiên, tại Ngọ, dương vị, bất lợi cho người Âm Nam Tân Sửu.

2.    Mệnh Thổ, cục Kim là thế mệnh sinh cục (thổ sinh kim), sinh xuất, bậc 3, đời gói gọn trong sáu chữ : Vất vả, tranh đấu, thành tựu.

3.    Liêm Trinh thủ Mệnh, người thổ bích, cư cung hỏa, cát lộc nhưng thường vướng lụy pháp luật lao tù.

4.    Quan lộc phương Nhân, tại Tuất, do Vũ Khúc cai quản phùng Kinh, Không, tiền bạc cát vượng, công danh đeo đuổi mơ hồ, khó thành.

.

Ví dụ 4,

Người nữ,sinh năm Giáp Thìn, tháng bảy, ngày 11, giờ Dậu.

Tuổi Giáp Thìn, dương nữ, hành Phúc Đăng Hỏa, Hỏa lục cục, cung Mệnh an tại Hợi do Thái Dương cai quản, cung Thân cư Thiên Di, tại Tỵ do Cự Môn cai quản.

Là số này thuộc cách cửu hung,nhất cát.

Cửu Hung :

1.    Tuổi Giáp Thìn, dương nữ, cung Mệnh an tại Hợi, âm vị.

2.    Hành Mệnh Phúc Đăng Hỏa, cung Mệnh cư cung Hợi, thủy.

3.    Cục Hỏa, Mệnh Hỏa, cục mệnh bình hòa hỏa, cung Mệnh cư Hợi,thủy.

4.    Cung Mệnh do sao Thái Dương cai quản, cách mặt trời chìm dưới nước, lại gặp thêm : Kình Dương, Thiên Hình, Hóa Kỵ, Hỏa Tinh, thành cách thủy hỏa giao tranh, hỏa kiệt, mù lòa bẩm sinh.

5.    Thân cư Thiên Di tại Tỵ do Cự Môn cai quản, bảo là miệng ngồi trên mắt, tha phương cầu thực.

6.    Cung Quan và cung Phu cư phương Nhân, tại Mão Dậu, phùng Tuần Triệt, vượng cung âm nên âm kiệt.

7.    Hai sao Đào/Thai cư cung Phu, hoang thai không chồng.

8.    Tử Tức tại cung Thân do Thất Sát cai quản, có Triệt án ngữ,l ại thêm Liêm, Tuyệt mà tuyệt tự. 

9.    Người hỏa, giải ách cư cung hỏa (Ngọ) phùng Tang Môn, Bạch Hổ, chết khổ.

Nhất Cát :

1.    Điền Trạch tại Dần, do Tự Phủ đồng cung cai quản, hội hợi với Lộc Tồn, Thiên Mã (cát vượng cho tuổi Giáp), điền sản dư vượng, nhị hợp với cung Mệnh tại Hợi cứu giải cho cung Mệnh đôi phần cát tường.

.

Ví dụ 5,

Người nữ,sinh năm Nhâm Ngọ, tháng Giêng, ngày 11, giờ Dậu.

Tuổi Nhâm Ngọ, dương nữ, hành Dương Liễu Mộc, Hỏa lục cục, cung Mệnh an tại Tỵ do Cự Môn cai quản, cung Thân cự Thiên Di, an tại Hợi do Thái Dương cai quản.

Là số này thuộc cách ngũ hung,ngũ cát.

Ngũ Hung :

1.    Dương nữ, tuổi Nhâm Ngọ, Mệnh cư âm vị Tỵ.

2.    Mệnh Dương Liễu Mộc, cục Hỏa, là cách Mệnh sinh cục, lại thêm cung Tỵ thuộc hỏa, nên mộc mệnh kiệt.

3.    Cự Môn thủ Mệnh tại Tỵ, là thế Âm Dương phản bối, vất vả cơ hàn.

4.    Phu cung tại Mão, do Thái âm hãm cai quản, có Triệt án ngữ lại gia hội Đào Hồng nên tham tình,dâm tiện.

5.    Tử Tức cư Dần có Tử Phủ đồng cung, tương hình với cung Mệnh tại Tỵ, con cái khó dạy bảo, bất hiếu bất nghĩa.

Ngũ Cát :

1.    Mệnh Dương Liễu Mộc, Thân cư Hợi thủy, cung sinh Mênh cát vượng.

2.    Mệnh nhược, Thân cường, vãn niên an nhàn, tử tôn hối cải.

3.    Phu Mẫu cư Ngọ cung, cách Tự Phủ Vũ Tướng, cha mẹ giầu sang, cốt cách quyền quí, nhưng đến vận thoái (Mộ) 

4.    Nô bộc hình Quan Lộc (Dậu-Tuất) một đời hư danh kiến quí.

5.    Phá Quân tại Tí cư Giải ách, tung hoành ngang dọc như quân tử, bất chấp nan nguy, can trường vượt khó.


Nhấn mạnh cho các ví dụ 1-5

Ví dụ từ 1-5 ở trên,Tử Phủ đều thiết lập cách Tử Phủ đồng cung ở Dần,Thân.Cả 05 lá số đều dự đoán theo khuynh hướng cát hung tam tài phước lộc thọ, mà đa số người đời ham muốn, cầu mong và 05 lá số đều có những dự đoán khác nhau, trên những căn bản cần xác lập :

·         Thuận hay nghịch âm dương.

·         Tuổi cư cung.

·         Tương quan Mệnh Cục.

·         Tương quan Mệnh và Cung.

Bốn căn bản trên vô cùng quan trọng trước khi luận đoán các thế sao. Trường hợp bốn căn bản trên tốt đẹp thì dù cách sao có xấu hãm thế nào cũng không đang quan ngại. Ngược lại, bốn căn bản trên xấu hãm, thì dù cách sao tốt đẹp mấy cũng bị triết giảm.

Tử Phủ đồng cung tại Dần, Thân cần nhận rõ hai điều sau :

1.    Tử Phũ cư cung Dần, nhất thiết phải xem trọng vòng Âm Dương trong thế phản bối. Ảnh hưởng của vòng âm dương rất lớn, nên xem xét kỹ lưỡng.

2.    Tử Phủ cư cung Thân, cát tường hơn cho các mệnh số ngành văn do chịu ảnh hưởng của Âm Dương vượng địa.

Các sao nhỏ ảnh hưởng tới hung cát của Tử Phủ và giải pháp cứu giải :
Với Tử Phủ : Không Kiếp. Tả Hữu. Xương Khúc. Khôi Việt. Quang Quí
Với Âm Dương : Tuần Triệt. Kinh Dương. Đào Hồng Hỉ. Xương Khúc. Hóa Kỵ.
Riêng Tam Hóa (Khoa,Quyền,Lộc) cát vượng cho cả Tử Phủ và Âm Dương. 

Ví dụ 6,

Người nam, sinh năm Canh Tuất, ngày 11, tháng Giêng, giờ Tí.

Tuổi Canh Tuất, dương nam, hành Thoa Xuyến kim, Hỏa lục cục, cung Mệnh an tại Tí, do sao Thiên Lương cai quản, cung Thân cũng an tại Tí, nên gọi là cách Mệnh-Thân đồng cung.

Cách : Than Mệnh đồng cung :

1.    Thân,Mệnh dồng cung cát một đời hay hung một đời ? Đó là câu hỏi đầu tiên cần xác định,giải đáp.

2.    Người Tuất,tam hợp tuổi Dần Ngọ Tuất,thuộc Hỏa,cung Thân Mệnh cư tại Tí,tam hợp Thân Tí Thìn,thuộc thủy.Thủy hỏa giao tranh,xấu hãm.

3.    Mệnh Thoa Xuyến Kim ( kim trang sức,trình bầy ) sinh trong cục diện Hỏa,cục khắc mệnh,khắc nhập,thập phần gian truân.

4.    Cung Thân Mệnh an tại Tí,lạc vòng Thái Tuế,Quan Phù,Bạch Hổ.Thân Mệnh phùng Tang Môn,Thiên Di phùng Bạch Hổ,nội lực bất mãn,tù ám,ngoại lực đa hư thiểu thực.

5.    Thân Mệnh an tại Tí thủy,sinh nhập sao thủ Mệnh Thiên Lương + Tang Môn đều mộc,nhưng vô tích sự với người Mệnh kim,chỉ mang ý nghĩa mộc mừng gặp kim trang trí kim cho cây thông Noel mà thôi.

6.    Một đời gian nan vất vả,có là vua thì cũng là vua đêm chơi bời trác trụy,nếu coi việc chơi bời đàng điếm là sung sướng thì đấy là sung sướng.
.
Ví dụ 7,

Người nữ, sinh năm Đinh Dậu, ngày 22, tháng 11, giờ Mão.

Tuổi Đinh Dậu, âm nữ, hành Sơn Hạ Hỏa, Thổ Ngũ cục, cung Mệnh an tại Dậu, vô chính diệu, cung Thân cư Thiên Di an tại Mão do Tử Vi Tham Lang cai quản.

Cách Mệnh cường,Thân nhược.

Mệnh cường :

1.    Người nữ,tuổi Dậu,cung Mệnh cư cung Dậu,thượng cách.

2.    Cung Mệnh vô chính diệu,hội hợp Nhị Không (Tuần Không và Triệt Không) được cách : Vô chính diệu đắc Nhị Không Phú Quí khả kỳ.

3.    Người Mệnh hỏa,Mệnh vô chính diệu,cư cung kim (Dậu) phùng Thái Tuế,Thiên Việt,Đại Tiểu Hao là phẩm hạnh Mệnh Phụ phu nhân,văn chương ưu việt,danh thơm.

Thân nhược :

1.    Mệnh tam hợp kim (Tỵ Dậu Sửu),Thân tam hợp mộc (Hợi Mão Mùi).Mệnh Dậu,Thân Mão tương xung,bảo là Mệnh Thái Tuế,Thân Tuế Phá hãm.

2.    Thân cư Mão do Tử Vi Thyam Lang cai quản.Thời Mão 5 giờ sáng bảo là vua đi cày,nhưng trâu quẻ.

3.    Phu quân : Liêm Trinh,Thất sát phùng Kinh Dương,Thiên Hình,Thân bị Triệt án ngũ,thật khó toàn hôn phối,góa bụa thủ tiết.

.
Ví dụ 8,

Người nam, sinh năm Quí Hợi, ngày 24, tháng 11, giờ Mão.

Tuổi Quí Hợi, âm nam, hành Đại Hải thủy, Mộc Tam cục, cung Mệnh an tại Dậu, Tử Vi, Tham Lang cai quản, cung Thân cư Thiên Di tại mão, vô chính diệu.

Cách Mệnh nhược, Thân cường.

Mệnh nhược :

1.    Người nam,tuổi Hợi,cung Mệnh cư âm vị Dậu.Thuận lý âm dương nhưng không hoàn hảo.

2.    Mệnh Đại hải Thủy sinh cục Mộc,mệnh sinh cục,vất vả nhưng thành tựu không là bao vì Đại Hải Thủy là nước biển,phản sinh mộc.

3.    Mệnh thủy,cư cung Dậu kim,cung sinh Mệnh,lẽ là cát,nhưng cung Mệnh Tử Tham phùng Quang Quí,số thích tu hành,có coi tu hành là hạnh phúc ?

Thân cường :

1.    Tuổi Hợi,Thân cư tam hợp Hợi Mão Mùi,vượng cát.

2.    Mệnh thủy,cục mộc,Thânh cư Mão mộc,cung vô chính diệu toàn phần ( không đắc không nào ),phùng Khôi,Phù Tuế Hổ.Ảnh của Tử Tham cai quản cung.

3.    Cung Thê tại Mùi do Thiên Phủ tọa thủ,giáp Âm Dương miếu cát.Tử Tức cư Ngọ do Thái Dương cai quản,quyến rũ,nên phá giới hoàn tục.Ai bải đời tục không là bến phúc ?

Ví dụ 9,

Người nữ, sinh năm Tân Dậu, tháng 10, ngày 8, giờ Dậu.

Tuổi Tân Dậu, âm nữ, hành Thạch Lựu mộc, Mộc tam cục, cung Mệnh an tại Dần do Thiên Cơ, Thái Âm cai quản, cung Thân cư Thiên Di an tại Thân vô chính diệu.

Cách : Mệnh Không, Thân Kiếp :

Mệnh Không :

1.    Người nữ,tuổi Dậu,cung Mệnh cư dương vị Dần,âm dương nghịch lý.

2.    Mệnh mộc,Cục mộc,cung Mệnh cư Dần mộc,bình hòa mộc vươn lên hỏa.

3.    Mệnh Cục Cung bình hòa mộc,sao thủ Mệnh Thiên cơ (mộc),Thái Âm (thủy) tương sinh Mệnh,cát vượng.Tài hoa thiên hướng vươn lên thành tích,nghề nghiệp nghệ thuật,danh vọng (tiến và danh) thành tựu.

4.    Quan Lộc cư Hỏa Ngọ,Thiên Lương cai quản,cách Ngọ Thượng Thiên Lương,thượng cách người Mệnh mộc.

Thân Kiếp :

1.    Thân cư Thiên Di tại Thân,tam hợp Thân Tí Thìn thuộc thủy,cát vượng cho người Mệnh mộc.

2.    Thân Vô chính diệu hội Tam Không (Triệt không,Tuần không,Địa Không),là cách Vô chính diệu đắc tam không phú quí khả kỳ,Tuy nhiên cũng khó tránh tai họa phùng Không Kiếp.

3.    Tam hợp Phúc cung tại Thìn do Cự Môn cai quản phùng Triệt,Phúc suy.

4.    Thân tương hình với Tử Tức cung tại Hợi,bại địa.


Ví dụ 10,

Người nữ, sinh năm Giáp Dần, tháng 8, ngày 28,g iờ Mão.

Tuổi Giáp Dần,dương nữ,hành Đại Khê Thủy,Thổ ngũ cục,cung Mệnh an tại Ngọ do Thái Dương cai quản,cung Thân cư Thiên Di,an tại Tí do Thiên Lương nắm giữ.

Cách : Thân, Mệnh tương xung :

1.    Người Dần,Mệnh cư cung Ngọ (tam hợp Dần Ngọ Tuất là thượng cách. Nhưng là thượng cách nam nhân,theo quan niệm cổ,đương số là nữ nhân, lại bảo là ngược.

2.    Mệnh Thủy,Cục thổ,Cục khắc Mệnh,xấu hãm.

3.    Mệnh cư cung Ngọ Hỏa,thân cư cung Tí thủy,bảo là cách thủy hỏa giao tranh,nội ngoại bất tương. 

4.    Thái Dương cư Ngọ,thượng cách dương nhân,bảo là quá thông mình,trọng nghĩa khinh tài,quá sáng,quá kiêu ngạo cương cường,tương khắc với bản tính nhu thuận nữ.

5.    Phúc Đức phùng Không Kiếp,ngộ Triệt,vượng cho Thái Âm nhưng hại cho Thiên Cơ mà thành hãm xấu.

6.    Cung Mệnh nhị hợp cung Phụ mẫu,nhị hợp hóa thổ,chịu ảnh hướng nhiều trong hai lĩnh vực sinh tồn,sinh lý của cung Phụ Mẫu.

7.    Phu cung : Thiên Đồng,Hình,Khốc,Tang,ngạo mạn mất chồng.

8.    Tử Tức : Vô chính diệu đắc Nhị Không,mượn Tử Vi,Tham Lang cai quản, phùng Đào Hoa,Thiên Không,Tả Hữu,chậm muộn con cái,con cái dị bào.

.
Nhấn mạnh cho các ví dụ 6-10

.

Năm ví dụ trên (6-10) đều thiết lập lá số trên căn bản Tử Tham Mão Dậu, theo định hướng dự đoán Thân, Mệnh.

Quan niệm Tử Vi cho rằng Thiên Địa thiết lập Mệnh, Nhân thiết lập Thân. Đời người theo cách tính của Tử Vi là 60 năm, ba mươi năm đầu thuộc Mệnh, ba mươi năm sau thuộc Thân. Căn cứ theo hung cát của Thân Mệnh mà bảo là Mệnh nhược Thân cường, hay Mệnh cường, Thân nhược. Khuynh hướng chung ưa chuộng cách Mệnh nhược Thân Cường là cách vãn niên an nhàn.

Dự Đoán theo Thân Mệnh được khai triển theo từng trường hợp cụ thể mà có thêm các cách : Mệnh Không Thân Kiếp, Mệnh Triệt Thân Tuần, Mệnh Thân tương xung.

Dự đoán theo cách này cần xác định :

1.    So sánh hung cát của tam hợp Thân Mệnh trên các căn bản : âm dương, hành, cung và sao để xác định Mệnh cường hơn hay Thân cường hơn. Mệnh cường hơn Thân thì gọi là cách Mệnh cường Thân nhược.(tiền cát, hậu hung). Mệnh nhược hơn Thân thì là cách Mệnh nhược, Thân cường (Tiền hung,hậu cát).

2.    Nếu Thân có Tuần, Mệnh có Triệt hoặc ngược lại thì gọi là cách Mệnh Triệt Thân Tuần hay Mệnh Tuần Thân Triệt. Tuần Triệt với đặc tính xóa sạch, đảo ngược dự đoán theo ý nghĩa hành, cung và sao.

3.    Nếu Thân có sao Địa Không, Mệnh có sao Địa Kiếp hoặc ngược lại thì gọi là cách Mệnh Không Thân Kiếp hoặc Mệnh Kiếp Thân Không.Không Kiếp với đặc tính gây họa ách, nên chú ý dự đoán ngay ý nghĩa này.

4.    Trường hợp Thân cư Thiên Di, thì Mệnh Thân luôn ở thế Tương xung. Xung ở Tứ Mộ (Thìn,Tuất,Sửu Mùi) được bình hòa. Xung ở Tứ Sinh (Dần,Thân,Tỵ Hợi) có khuynh hướng dịch biến. Xung nở Tứ Tuyệt (Tí, Ngọ, Mão, Dậu) nguy nan hơn cả. Đặc biệt ở Tí, Ngọ là tương xung thủy hỏa, một mất một còn.

Ví dụ 10 dẫn ở trên, thật khó có Mệnh,Thân nào có được hai sao tọa thủ sáng sủa đẹp đẽ hơn thế ( Thái Dương cư Ngọ và Thiên Lương cư Tí), Quan Lộc và Tài Bạch cát vượng bao nhiêu thì Phu, Tử xấu hãm bấy nhiêu. Nếu coi Phu Tử xấu hãm là bất hạnh thì lá số này là bất hạnh.

Cần xác lập chính kiến của người dự đoán sao cho không phản ngược chân lý của kinh dịch và không gieo thêm thất vọng cũng như ảo tưởng đối với người tiếp nhận dự đoán. Chân lý tích cực phải được coi trọng.

 

***

Ví dụ 11,

Người nam, sinh năm Tân Tỵ, ngày 1, tháng Hai, giờ Tỵ.

Tuổi Tân Tỵ,âm nam,hành Bạch lạp kim,Mộc cục,cung Mệnh an tại Tuất do Phá Quân cai quản,Cung Thân an tại Thê thiếp,do Liêm Trinh canh giữ.

Cách : Phúc Đức

·         Phương Thiên : Thê,Tử,tài,Giải cát tường.

·         Phương Địa : Quan,Điền,Phúc,Phụ cát tường.

·         Phương Nhân : Mệnh,Bào,Nô,Di xấu hãm.

Phương Nhân :

1.    Người nam,tuổi Tân Tỵ,âm nam,cung Mệnh an tại Tuất,dương vị,âm dương nghịch lý.

2.    Mệnh Bạch lạp kim,Cục mộc,Mệnh khắc Cục,nhưng Bậch Lạp Kim,(chân đèn cầy,kim chưa hoàn chỉnh kim) khắc được ai ? 

3.    Cung Mệnh an tại Tuất,Phá Quân (thủy) thủ Mệnh,hội hợp Hỏa,Kinh,Hình. Cung thổ Tuất sinh Mệnh Kim,mệnh kim sinh Phá Quân thủy,sao thủy kình chống cung thổ,thật đúng với câu phú cổ :Trai bất nhân Phá Quân Thìn Tuất.

4.    Xung khắc bất nhân được thể hiện và ảnh hưởng 4 cung thân quẻ : Mệnh, Bào,Nô,Di.Thiên Di đầy thủ đoạn tranh dành đố kỵ.Huynh đệ điêu ngoa lắm lời,làm ăn bất chính,điên loạn phá sản.Nô bộc bất tương giao,lợi dụng,xúc xiểm,bất nghĩa.

.
Ví dụ 12,

Người nam,sinh năm Giáp Dần,ngày 27,tháng Giêng,giờ Tuất.

Tuổi Giáp Dần,dương nam,hành Đại Khê thủy,Cục mộc,cung Mệnh an tại Thìn do Tử Vi Thiên Tướng cai quản,cung Thân cư Tài Bạch,an tại Tí,do Thiên Phủ,Vũ Khúc nắm giữ.

Cách : Phúc Đức

·         Phương Thiên : Quan,Điền,Phúc,Phụ.

·         Phương Địa : Thê,Tử,Tài,Giải.

·         Phương Nhân : Mệnh,Bào,Di,Nô.

Phương Nhân :

1.    Cung Mệnh cư Thiên La (Thìn)

2.    Mệnh Đại Khê Thủy,cục mộc,Mệnh sinh Cục,gió phải theo chiều,không,tất hại.

3.    Mệnh Thiên La,Di Địa Võng là hai vấn đề quan thiết nhất cần xem trọng. Cuộc vẫy vùng không ngưng nghỉ để thoát khỏi La Võng.Vì sự tồn tại của mình bất chấp thủ đoạn (Tử Vi thổ cư thổ bị lấp,Tham Lang thủy theo Phá Quân thủy muốn đào thoát nguy cơ thổ lấp ),còn hội hợp với Tả Hữu,Tang Hổ,Ấn Quyền,một bầy đoàn tham vọng,mưu mẹo,xảo trá.Đến cả Huynh Đệ (tương hình) cũng đoạn nghĩa tuyệt tình.


Ví dụ 13,

Người nữ,sinh năm Tân Hợi,ngày 15,tháng Sáu,giờ Sửu.

Tuổi Tân Hợi,âm nữ,hành Thoa Xuyến Kim,Cục Kim,cung Mệnh an tại Ngọ đo Thất Sát độc thủ cai quản,cung Thân cư Phúc Đức,an tại Thân do Liêm Trinh canh giữ.

Cách : Phúc Đức

·         Phương Thiên : Mệnh,Bào,Phúc,Phụ.

·         Phương Địa : Tài,Giải,Di,Nô.

·         Phương Nhân : Quan Điến,Phu,Tử.

Đại cuộc :

1.    Người nữ,tuổi Hợi,cung Mệnh cư phương Thiên,dương Ngọ,âm dương nghịch lý.

2.    Mệnh kim,cục kim,cung Mệnh cư hỏa Ngọ,Thất Sát (kim) cai quản,khắc toàn phần,còn phùng Không Kiếp,nghèo hèn,dâm tiện.

3.    Phương Nhân : Quan Lộc Phá Quân cư Tuất ngộ Kình,Hồng,cung Mệnh Đào Riêu,cung Phu Tử,Tướng,Hồng Loan phùng Triệt.Trải bao nhiêu lần sang sông đò tình mới cập bến ? Đào Riêu số gái ai hay / Chồng ra khỏi cửa giắt ngay trai vào.

4.    Một đời vất vả lận đận việc : Phu,Quan,Điền,Tử.

.
Ví dụ 14,

Người nam,sinh năm Quí Dậu,ngày 15,tháng Chín,giờ Tỵ.

Tuổi Quí Dậu,âm nam,hành Kiếm phong kim,Thổ ngũ cục,cung Mệnh an tại Tỵ do Thiên Lương cai quản,cung Thân an tại Thê thiếp do Cự Môn,Thiên Cơ canh giữ.

Cách Phúc Đức.

Phương Thiên : Phúc cung thập phần xấu hãm.

1.    Mệnh kim,Phúc cư Mùi (thổ đới mộc trong tam hợp Hợi Mão Mùi thuộc mộc),kim gãy.

2.    Phúc cung vô chính diệu bất phùng Tam Không,bất phùng phúc tinh,mượn Âm Dương Sửu cai quản,Âm Dương ngộ Triệt.

3.    Cung Mệnh : Thiên Lương cư Tỵ phùing Hổ Toái,Riêu Đà,Việt Khốc,Kình Hình.Giải ách Phủ Vũ vang danh.Vang danh gì ? Vang danh tật nguyền, không ngọng điếc cũng khoèo tay,thọt chân,tội nghiệp.

4.    Cung Thân cư Thê,tại Mão,Cơ Cự Quyền Khôi,Đại Tiểu Hao.May nhờ vợ giầu có,tài năng vén khéo mà được nương nhờ,nhưng luôn bị khinh rẻ.

5.    Chấp nhận hoàn cảnh tật nguyền,tu thân,nương cát,tránh hung,Giải Ách tương hình không phá phúc mà được hưởng hạnh phúc đời thường.

.
Ví dụ 15,

Người nữ,sinh năm Bính Dần,ngày 1,tháng Sáu,giờ Tỵ.

Tuổi Bính Dần,dương nữ,hành Lư Trung Hỏa,Mộc tam cục,cung Mệnh an tại Dần do Tham Lang cai quản,cung Thân cư Phu an tại Tí do Thiên Phủ,Vũ Khúc canh giữ.

Cách Phúc Đức.

·         Phương Thiên : Di/Nô/Quan/Điền.

·         Phương Địa : Mệnh/Bào/Phu/Tử.

·         Phương Nhân : Phúc/Phụ/Tài Giải.

Phương Nhân :

1.    Bốn vấn đề quan trọng nhật hung cát đời đương số : Phúc/Phụ/Tài/Giải.

2.    Người tuổi Dần,Mệnh cư cung Dần,thượng cách cho người mộc,người hỏa.

3.    Mệnh mộc,Cục hỏa,Mệnh sinh cục,sinh hết lên hỏa thì kiệt mộc.

4.    Cung Quan cư Ngọ,phương Thiên,do Thất sát tọa thủ,phùng Kình Dương,Địa Không,Kiếm treo cổ ngựa,chết tàn độc.

5.    Phúc đức phương Nhân,tại Thìn,Tử Tướng ngộ Triệt.

6.    Mệnh Tham Lang cư Dần phùng Hình,Tuế,Tuyệt (gái bạc tình Tham sát Dần Thân),không tu thân không tránh được họa ách.


Nhấn mạnh cho các ví dụ 11-15

.

Năm ví dụ dẫn trên (11-15) đều thiết lập lá số trên căn bản Tử Tướng cư La Võng.Thiên La tại Thìn,Địa Võng tại Tuất cùng với hai cung Mão,Dậu là bốn cung thân quẻ của trùng quái Tử Vi,thân quẻ phương Nhân,chi phối bởi Tử Tướng,nên :

1/ Mệnh số nào tam hợp Mệnh Quan Tài cũng đều sắp đặt trên ba phương Thiên,Địa,Nhân.

2/Cung Mệnh cư tại một trong bốn cung thân quẻ này,thì yếu tố Nhân là nguyên nhân chính của hung cát và bốn cung thân quẻ là bốn lĩnh vực  quan tâm chính, suốt đời của bản mệnh.Ví dụ 11,Mệnh cư Tuất,ví dụ 12 Mệnh cư Thìn.

3/ Mệnh cư tại phương Thiên hoặc phương Địa thì Quan Lộc hoặc Tài Bạch cư tại phương Nhân.Là cung nào (Quan hoặc Tài) thì cung ấy chính là nguyên nhân hung cát của bản mệnh.Ví dụ 13.

4/ Cách Phúc cần xem trọng ý nghĩa tu thân.Trời sinh Mệnh nhưng Nhân lập Mệnh,chỉ có tu thân mới dịch biến được phần số.Ví du 11,12 bản tính bất nhân chịu nhiều tai vạ.Ví dụ 13,15 kẻ lăng loàn dâm đãng,gian phu dâm phụ,xấu hãm.Ví dụ 14,sinh ra tật nguyền,nhưng an phận mà được hưởng phúc.

Ví dụ 16,

Người nam,sinh năm Canh Tuất,ngày 20,tháng Năm,giờ Thìn.

Tuổi Canh Tuất,dương nam,hành Thoa xuyến kim,Thổ ngũ cục,cung Mệnh an tại Dần do Cự Môn,Thái Dương cai quản,cung Thân cư Tài Bạch tại Tuất,vô chính diệu.

Cách Quan Lộc

Hành và cung :

1.    Người nam,tuổi Tuất,mệnh cư dương vị Dần,âm dương thuận lý,trung cách. Thiếu niên vất vả,vãn niên thành đạt an nhàn.

2.    Mệnh Thoa xuyến kim,cục thổ,cục sinh mệnh,thượng cách,chủ thọ.

Sao :

1.    Mệnh an tại Dần,Cự Nhật cai quản,thượing cách quan (Cự Nhật Dần Thân quan phong tam đại).Hội hợp Khôi Việt,Xương Khúc,Tả Hữu.Đặc biệt Lộc Tồn,Thiên Mã chiếu mệnh.

2.    Quan lộc cư Ngọ (cửa Cảnh,danh vọng) Vô chính diệu đắc Nhị Không,Triệt án ngữ Ngọ Mùi câu hút Âm Dương miếu vượng,hội hợp Khôi Việt,Hữu Hổ.

3.    Thê cung Thái Âm ngộ Kỵ,đa thê thiếp,thê thiếp vượng phu ích tử.

.
Ví dụ 17,

Người nam,sinh năm Giáp Tuất,ngày 10,tháng Tám,giờ Ngọ.

Tuổi Giáp Tuất,dương nam,hành Sơn Đầu Hỏa,Hỏa lục cục,Mệnh Thân đồng cung,an tại Mão do Thiên Tướng cai quản

Cách Quan Lộc

Hành và cung :

1.    Người nam,tuổi Tuất,mệnh cư âm vị Mão,âm dương nghịch lý,xấu hãm.

2.    Mệnh Hỏa,cục Hỏa,bình hòa hỏa.Mệnh cư Mão mộc,cung sinh Mệnh,sao cai quản lại là Thiên Tường (thủy) kể như vô tích sự.

3.    Thiên Di Tuần Triệt án ngữ,Thiên Tướng Kình Dương bất đắc kỳ tử.

Sao :

1.    Cung Quan Lộc phương Thiên,vô chính diệu,không Tuần Triệt,không trung tinh cát vượng,phương Thiên an bài quan lộc hư không.

2.    Mệnh do Thiên Tướng (mặt,đầu) cai quản,ngộ Kình Dương,nhị hợp Hoa cái,có tỳ vết trên mặt.

3.    Tử Tức cung do Thái Âm,Thiên Đồng cai quản tại Tí,có Thai,Binh hội chiếu Tướng Quân,vợ có con riêng,anh em dị bào hoặc vợ hoang thai.

.
Ví dụ 18,

Người nữ,sinh năm Đinh Hợi,ngày 4,tháng Sáu,giờ Mùi.

Tuổi Đinh Hợi,âm nữ,hành Ốc Thượng Thổ,Mộc tam cục,Cung Mệnh an tại Tí do Thiên Đồng,Thái Âm cai quản,cung Thân cư Phúc Đức an tại Dần do Cự Môn,Thái Dương cai quản.

Cách Quan Lộc

Hành và cung :

1.    Người nữ,tuổi Đinh Hợi,cung Mệnh cư Tí,âm dương nghịch lý,trung cách.

2.    Mệnh Ốc Thượng thổ,Cục Mộc,cục khắc mệnh,hạ cách.

3.    Quan lộc cư phương Nhân,tương xung Phu Quân Thìn Tuất,được Phu hỏng Quan.

Sao :

1.    Thiên Đồng,Thái Âm cư Tí phùng Tứ Đức ; Nhân hậu,vượng phu ích tử.Gia hội Đào Hồng Hỉ,Không Kiếp : Đức độ đến u mê mù quáng ngu si.

2.    Quan lộc phương Nhân : Cơ Lương cư Thìn,phùng Địa Không,Thiên Không. Phu quân thế tương xung,vô chính diệu đắc tam không,ganh ghét tỵ hiềm, (Không Kiếp ngộ Riêu),đa tình,ghen tuông,con ngoài hôn nhân (Tướng Quân,Riêu Hình).

3.    Tử Tức tương hình Phu Quân,hệ lụy chồng con nan cát.

.
Ví dụ 19, 

Người nam,sinh năm Nhâm Tí,ngày 19,tháng Mười,giờ Sửu.

Tuổi Nhâm Tí,dương nam,hành Tang Đố Mộc,Kim tứ cục,Cung Mệnh an tại Tuất,vô chính diệu,cung Thân cư Phúc Đức an tại Tí do Thiên Đồng,Thái Âm cai quản.

Cách Quan Lộc

Hành và Cung :

1.    Người nam,tuổi Tí,Mệnh cư cung Tuất,âm dương thuận lý,nghịch hành,xấu hãm.

2.    Mệnh Mộc,cục kim,cục khắc mệnh,Mệnh cư Tuất thổ,cục cường mệnh nhược,xấu.

3.    Mệnh cư phương Nhân,cung Mệnh tương xung Thiên Di,việc chuyển dịch là mối bận tâm suốt đời.Cung Mệnh tương hình Huynh đệ,nguy cơ huynh đệ bất hòa.

Sao :

1.    Mệnh vô chính diệu đắc Tam Không phú quí khả kỳ.

2.    Quan Lộc án ngữ Tuần Triệt,không bàn.

3.    Thê thiếp vô chính diệu đắc Tam Không phú quí khả kỳ.

4.    Tử Tức vô chính diệu,nguy cơ thiểu tử.Phúc cung rất cát vượng cư Thân, nhưng vị trí tương hình Sửu Mùi.Phải sau 31 tuổi mới có cơ may Tử Tức.

5.    Điền,Tài sau 35 cát vượng vững chắc,tài lộc hoạnh phát hoạnh phá (Khốc Hư cư Tí),Điền Trạch Tham Vũ có tiền của tiền nhân để lại.

.
Ví dụ 20,

Người nữ,sinh năm Canh Tuất,ngày 29,tháng Ba,giờ Mão.

Tuổi Canh Tuất,dương nữ,hành Thoa xuyến kim,Hỏa lục cục,Cung Mệnh an tại Sửu,do Tham Lang,Vũ Khúc cai quản.Cung Thân cư Thiên Di an tại Mùi vô chính diệu.

Cách Quan Lộc

Hành và Cung :

1.    Người Nữ,tuổi Tuất,cung Mệnh an tại Sửu,âm dương nghịch lý,xấu hãm.

2.    Mệnh kim,cục hỏa,cục khắc mệnh,xấu hãm.

3.    Mệnh tại Sửu,Thân tại Mùi,Thân Mệnh tương xung,mộ lấp,xấu hãm. 

4.    Phúc cung cư Mão,Thiên Tướng cai quản : Xấu hãm với người kim mệnh.

Sao :

1.    Hành và cung xấu hãm,sao dù sáng sủa tốt đẹp đến mấy cũng khó cát vượng.

2.    Mệnh tại Sửu do Tham Lang,Vũ Khúc cai quản,phùng Xương Khúc,giáp Âm Dương,hội tam hóa liên châu (Khoa,Quyền,Lộc) thật đẹp đẽ,nhưng chậm, sau 30 tuỗi.Tuy nhiên người quá ngông cuồng,ngạo mạn,tự huyễn hoặc,hư nhiều hơn thực,giỏi mồm mép,hay nổ bạo,tự tạo tai họa.

3.    Cung tài Bạch ở phương Nhân,tương xung phúc cung suy kiệt,họa hại đến từ tài bạch,không tu thân thoát tục nhất định vướng vòng lao lý hình tù.


Nhấn mạnh cho các ví dụ16-20

.

Từ ví dụ 16-20,các lá số đều thiết lập trên căn bản Tử Sát cư Tỵ,Hợi.Lập luận cho rằng đây là thời vận của Tử Vi vừa thoát vòng La Võng.Đặc điểm của vòng Tử sát lá các võ quan đều bị nghi ngờ và bị hạch tội.Ngay với Thất sát,vòng Tử Tướng,Thất Sát còn đang tại Ngọ,vị trí nhiếp chính thượng tướng,giờ này đã bị giam lỏng bên mình (Tử Vi),bị thu kiếm báu,nên tuy Thất Sát tọa thủ cùng Tử Vi tại Tỵ Hợi mà là hãm địa.Các sao võ cách khác cũng lâm tình trạng u ám như Thất sát.Ngược lại,các văn quan lại được cất nhắc trọng dụng nhanh và giữ các chức vụ lớn đến bất ngờ.Thái Dương hội với Cự Môn tại Dần Thân được cách Quan Phong Tam Đại,Thiên Cơ hội với Thiên Lương tại Thìn Tuất được cách Tham Vấn Cửu Đỉnh,Thiên Đồng hội với Thái Âm tại Tí được cách Thanh Vân Đắc Lộ.

Thời Tử sát là thời hưng văn,thị võ.Phải lấy căn bản này mà dự đoán.Hưng văn, nhất thiết các trung tinh văn cách phãi hội hợp đủ bộ : Bầu đoàn văn tinh sau đây hội hợp được coi như phi thường cách :

1.    Cự Nhật tối hỉ Xương Khúc,Quan Quí,Đào Hồng,Mã Khốc Khách.

2.    Thiên Đồng Thái Âm tối hỉ : Khôi Việt,Long Phượng,Thai Tọa.

3.    Cơ Lương tối hỉ Tả Hữu,Khoa Quyên Lộc,Bạch Hổ Tấu Thư.

Chú ý : Cự Nhật tại Dần cát tường hơn Cự Nhật tại Thân.Cơ Lương cư Thìn cát vượng hơn Cơ Lương cư Tuất.Thiên Đồng Thái Âm cư Tí cát vượng hơn cư Ngọ.(Căn cứ theo vòng sinh vượng của Âm Dương).Với các cách văn này Lục sát không đáng quan ngại,nhưng Lục Bại tinh ( Đại Tiểu Hao,Tang Môn Bạch Hổ,Khốc Hư) phải nên xem trọng.Họa hại đều do các bại tinh này gây ra.Ngược lại,các cung số do võ cách cai quản rất cần lưu ý đền lục sát ( Kình Đà, Không Khiếp,Hỏa Linh ). Cũng bởi trong vòng Tử sát,có cách Cự Nhật nên gọi các cung số trong vòng này là cách cục Quan Lộc.

 

***

Ví dụ 21,

Người nữ, sinh năm Bính Tuất, ngày 20, tháng Tám, giờ Mão.

Tuổi Bính Tuất,dương nữ,hành Ốc Thượng thổ,Kim tứ cục,mệnh sinh cục,cung Mệnh an tại Ngọ do Tử Vi độc thủ cai quản,cung Thân cư Thiên Di,do Tham Lang cai quản.

Cách Tài Lộc

Hành và Cung :

1.    Nữ nhân,tuổi Tuất,Mệnh an tại Ngọ (tam hợp cung),âm dương thuận lý,cát tường.

2.    Mệnh ốc thượng thổ,kim cục,mệnh sinh cục,trung cát.

3.    Cung Mệnh an tại phương Thiên,hỏa Ngọ sinh Mệnh thổ,sinh sao Tử Vi (thổ),thượng cách.

Sao :

1.    Tử Vi cư Ngọ,miếu,bình hòa với người Mệnh thổ,phùng Tuần Không câu hút âm dương, thượng cách dương nhân.

2.    Tử Vi cư Ngọ,độc thủ,nhị hợp Khoa,Xương Khúc,có tài,sự nghiệp hiển danh,tọa thủ đồng cung Kình,Hổ,Đẩu,chuyên quyền,độc tài,bất chấp thủ đoạn.

3.    Bạch Hổ cư Mệnh : Nữ nhân Tang Hổ đa sự quả ưu.

4.    Phu Quân : Thất sát cư Thìn,hình tù,phùng Hình,Đà,Hư ngộ Triệt,phu yểu,đa phu.

5.    Phúc Đức Khốc Riêu,Đại Tiểu Hao,Không Kiếp : phúc kiệt,tương hình Thái Âm miếu vượng cư Nô phùng tả Hữu,ứng Tử Tức,cạn con cháu,bất hiếu bất nghĩa.


Ví dụ 22,

Người nam, sinh năm Nhâm Thìn, ngày 22, tháng Giêng, giờ Thân.

Tuổi Nhâm Thìn,dương nam,hành Trường Lưu Thủy,Thủy nhị cục,Mệnh Cục bình hòa,cung Mệnh an tại Ngọ do Tham Lang cai quản,cung Thân cư Quan Lộc,an tại Tuất do Thất Sát nắm giữ.

Cách Tài Lộc

Hành và Cung :

1.    Nam nhân,tuổi Thìn,cung Mệnh cư dương vị Ngọ,âm dương thuận lý,cát tường.

2.    Mệnh thủy,cục thủy,Mệnh cục bình hòa,cát tường.

3.    Mệnh thủy,cung Mệnh cư Ngọ hỏa,bảo là cung và Mệnh giao tranh,Mệnh nhược,bất trí,xấu hãm.

Sao :

1.    Tham Lang (thủy) cư Ngọ hỏa,phương Thiên,có Tuần Không án ngữ,là may mắn trong thế hãm xấu,cô độc,khuất tất,ngụy quân tử.

2.    Thân cư Quan lộc tại Tuất,phương Nhân,một đời đeo đuổi quan lộc vô ích.

3.    Thê thiếp vượng với Thiên Phủ tại Thìn,phùng Tả Hữu,cát vượng cho người tuổi Thìn.

4.    Thiên Di Tử Vi độc thủ cư Tí,bất lợi cho người Mệnh thủy,háo danh tự tôn tự đại,nhưng thực ra chỉ là “vua” thiết triều đêm.

5.    Tử Tức : Vô chính diệu đắc tam không cư Mão,bất hiếu,vô thường.


Ví dụ 23,

Người nữ, sinh năm Tân Mão, ngày 17, tháng Mười, giờ Thân.

Tuổi Tân Mão,âm nữ,hành Tùng bách mộc,mộc tam cục,Mệnh cục bình hòa,cung Mệnh an tại Mão do Thái Dương Thiên Lương cái quản,cung Thân cư Quan Lộc tại Mùi,vô chính diệu.

Cách Tài Lộc

Hành và Cung :

1.    Nữ nhân,tuổi Mão,Mệnh an tại Mão,âm dương thuận lý,thượng cách cát tường.

2.    Mệnh Tùng bách mộc,cục mộc,lưỡng mộc thành lâm,cát.

3.    Mệnh mộc,cư Mão mộc,cát.

Sao :

1.    Cung Thân cư Quan Lộc tại Mùi,án ngữ Tuần Không vô chính diệu câu hút âm dương thế Nhật Nguyệt chiếu bích.Cát.

2.    Thái Âm cư Tài,miếu,cát vượng tài lộc.

3.    Phu Quân : Thiên Đồng,Cự Môn cư Sửu Thổ,phùng Tả Hữu,Mệnh Thân cường,Phu cung nhược,dẫu chính chuyên cũng khó một lần đò.

4.    Tử Tức : Tham Lang cư Tí phùng Đào,Hồng,Khoa,con cái thành đạt,một người phiêu bồng.


Ví dụ 24,

Người nam, sinh năm Tân Sửu, ngày 15, tháng 12, giờ Mão.

Tuổi Tân Sửu,âm nam,hành Bích Thượng Thổ,mộc tam cục,cục Mệnh tương khắc,khắc nhập,cung Mệnh an tại Tuất do Thiên Phủ Liêm Trinh cai quản,cung Thân cư Thiên Di tại Thìn do Thất sát nắm giữ.

Cách Tài Lộc

Hành và Cung :

1.    Nam nhân,tuổi Sửu,Mệnh an tại Tuất,âm dương nghịch lý,triết giảm độ số.

2.    Mệnh thổ,cục Mộc,cục khắc Mệnh,khắc nhập,xấu hãm.

3.    Mệnh thổ an tại Tuất thổ,tương sinh,được Thiên Phủ (thổ) và Liêm Trinh (hỏa) cai quản cung nên cát vượng bền vững.

Sao :

1.    Mệnh Thiên Phủ miếu,Tài Tử Vi miếu,Mệnh phương Nhân,Tài phương Thiên,thiếu niên khởi nghiệp,giầu sang phú quí tột cùng.

2.    Thân cư Thiên Di,phương Nhân,Phúc cung phương Địa,Thê cung phương Thiên,Sát Phá Tham hãm địa cai quản tam hợp : Thân nhược,ly hương,phụ thuộc vào Thê dựng nghiệp,nghiệp bồng bềnh,trai gái,trác trụy mà suy.

3.    Thê cung do Phá Quân cai quản,phùng Không Kiếp,Thiên Không,Thiên Hình,nguy khó cho Tử Tức,đậu tử cũng bất nên tử.


Ví dụ 25,

Người nữ, sinh năm Nhâm Tuất, ngày 23, tháng Tám, giờ Dần.

Tuổi Nhâm Tuất,dương nử,hành Đại Hải Thủy,cục thủy,cung Mệnh an tại Mùi do Thiên Đồng,Cự Môn cai quản,cung Thân cư Quan Lộc,tại Hợi do Thiên cơ nắm giữ.

Cách Tài Lộc

Hành và Cung :

1.    Nữ nhân tuổi Tuất,cung Mệnh cư âm vị Mùi,âm dương nghịch lý,độ số triết giảm.

2.    Mệnh thủy,cục thủy,mệnh cục bình hòa,e dư thủy.

3.    Mệnh cung và Phu cung cư phương Thiên,thật may mắn,phong phú,nhưng dư thủy e là quá đà cuộc đời trôi trên dòng hoan lạc.

Sao :

1.    Mệnh an tại Mùi do Thiên Đồng,Cự Môn cai quản,nhị hợp với Tham Lang tại Ngọ,tương hình với Tử Vi ở Nô nữ nhân kể như khó thoát Tham Tử kéo vào vòng trụy lạc.

2.    Cung Mệnh tọa thủ Suy,hội hợp với Lộc Tồn,tài mệnh tương đố.

3.    Chính tinh cư Mệnh xấu hãm,hội hợp với các trung tinh : Tả,Hữu,Khoa,Lộc,Khôi Đào, Xương Khúc,sắc ở mặt,tài ở vú ở mông,vẹn toàn.

4.    Mệnh Thân Đào Không sắc dục,Phu quân Không,Hồng : Không chết vì tình thì cũng vào chùa xuống tóc đi tu.


Nhấn mạnh cho các ví dụ 21-25

Các ví du từ 21-25 đều thiết lập trên căn bản Tử Vi cư Ngọ,Tí.Đây là thế miếu của Tử Vi.Phần cát vượng không cần bàn thêm,mà nhấn mạnh tính bạo lực,chuyên quyền,xấu hãm của Tử Vi trong vị trí này.

Tử Vi cư Ngọ là Tử Vi độc thủ.Cư Ngọ là vua tàn bạo ngày.Cư Tí là vua trụy lạc đêm.Tử Vi cư Ngọ miếu nên Thiên Phủ cư Tuất cũng miếu.Nhưng Tử Vi ( Vương) thì độc thủ,còn Thiên Phủ (Hậu) thì vẫn có Liêm Trinh kèm bên.Tử Vi cư Tí Ngọ,vị thế cung nhị hợp liền kề dù là nhị hợp Thái Âm-Thái dương,nhị hợp với Phụ Mẫu,thì cung nhị hợp này vẫn trong cảnh Vô chính diệu,không có ảnh hưởng bất kỳ nào với Tử Vi,ngoại trừ Tử Vi ban phần sinh xuất,đủ biết Tử Vi hiếu nghĩa cỡ nào.

Cố vấn cho Tử Vi,dù là máy trời ( Thiên Cơ) cũng ở thế bên ngoài (Tỵ đối với Ngọ).Thất sát,từng được giao nhiếp chính,vào sinh ra tử cứu vua khi vua bị hãm tại Thìn,nhưng khi vua về tới Ngọ thì chính Thất sát giờ lại bi vua giam cầm trong La Võng.Thái Dương,Thiên Lương dù sáng sủa đẹp đẽ ở Mão cũng không thể cầu mong quan lộc được.Có cũng rất ít nếu không muốn nói là vô ích.Sự nghiệp chỉ nên theo hướng kiến tạo tài lộc là giải pháp thức thời.Nên các cách cục này gọi là cách Tài Lộc.

Thêm một lẽ : Khi Tử Vi cư Ngọ (phương Thiên) thủ Mệnh,thì tài lộc cư Dần (phương Địa) và Quan Lộc cư Tuất (phương Nhân).Và khi Tử Vi cư Tí (phương Địa) thì Tài bạch cư Thân (phương Thiên) và Quan Lộc cư Thìn (phương Nhân).Quan Lộc cư phương Nhân làm sao cầu ? Tài lộc cư phương Thiên hay Địa là dự báo dễ cầu,dễ tưu,hà cớ chi không theo ?

Cách cục này,tam hợp cung Mệnh cư Hợi Mão Mùi là thượng cách.Đặc biệt trong trường hợp Thái Dương cư Quan Lộc và thái Âm cư Tài Bạch,chỉ cần hội hợp với Đào Hồng Hỉ là giầu sang,phú quí tột đỉnh,tuy nhiên thất bại đường hôn phối.Thái Âm miếu vượng cư Điền Trạch cũng huy hoàng lắm.
Nhấn mạnh sau cùng : Trong vòng ảnh hưởng của Tử Vi cư Tí,Ngọ,các cung số Phu Thê,Tử Tức luôn ở trong tình trạng nghịch cảnh với Thân Mệnh.Nếu Thân Mệnh cát thì Phối Tử hung và ngược lại.Đặc biệt đối với các mệnh dương nữ,âm nam.

Dưới đây là 30 lá số lập thành với mục đích trao đổi định hướng dự đoán trước khi tự tin dự đoán toàn cảnh và chi tiết một lá số Tử Vi.Ba mươi lá số sắp xếp theo sáu bước chuyển dịch của Tử Phủ,mỗi nhóm 05 ví dụ,với các cách định hướng căn bản,từ các chiều khác nhau.Tất nhiên đây chỉ là những kinh nghiệm cá nhân mang ý nghĩa tham khảo và luôn mong nhận được những chỉ bảo để cùng nhau tôn vinh Kinh Dịch Tử Vi. 

 

Ví dụ 26,

Người nam,sinh năm Bính Tí,ngày 6,tháng Giêng,giờ Dần.

Tuổi Bính Tí,dương nam,hành Giang Hà Thủy,Thổ ngũ cục,Mệnh Cục tương khắc,cung Mệnh an tại Tí do Cự Môn cai quản,cung Thân cư Quan Lộc tại Thìn do Thái Dương nắm giữ.

Cách Tràng Sinh.

Hảnh và Cung :

1.    Người nam,tuổi Tí,cung Mệnh an tại dương vị Tí,thượng cách.

2.    Mệnh Giang Hà Thủy,cung Mệnh an tại Tí,thủy,sao Cự Môn thủy cai quản cung Mệnh,thượng cách.

3.    Mệnh Giang Hà thủy,cục thổ,cục khắc Mệnh,nhưng mệnh cường,cục nhược,cát tường.

Sao :

1.    Cự Môn cư cung Mệnh,Thạch trung ẩn ngọc cách,gia hội Xương Khúc,Khoa,Quyền,Bạch Hổ,thượng cách quan lộc.

2.    Tuổi Tí,Cự Môn cư Tí,phùng Quan Phù,Thái Tuế,Bạch Hổ : Đệ nhất cách thị phi quan tụng.Trong may mắn luôn gặp rủi bất ngờ,quan lộc thăng giáng.

3.    Thân cư Quan lộc,Nhật Nguyệt tranh huy phùng Tả Hữu,thượng cách quan.

4.    Thê,Thái Âm : Giàu có tột đỉnh,vượng phu ích tử.


Ví dụ 27,

Người nam, sinh năm Bính Thìn, ngày 10, tháng Mười một, giờ Dần.

Tuổi Bính Thìn,dương nam,hành Sa Trung Thổ,Mộc Tam Cục,Mệnh Cục tương khắc,cung Mệnh an tại Tuất do Thái Âm cai quản,cung Thân cư Quan Lộc,tại Dần,do Thiên Đồng,Thiên Lương nắm giữ.

Cách Tràng Sinh.

Hảnh và Cung :

1.    Người nam,tuổi Thìn,Mệnh an cung Tuất,âm dương thuận lý,trung cách cát.

2.    Mệnh Sa Trung Thổ,cục Mộc.Cục khắc Mệnh,trung cách cát.

3.    Mệnh thổ,cung Mệnh an thổ Tuất,Thái Âm cai quản (thủy đới thổ) trung cách cát.

Sao :

1.    Mệnh an tại Tuất,Thái Âm thủ Mệnh,thế Nhật Nguyệt tranh huy,vượng Mệnh.Hội hợp với Quyền Lộc,Khúc Tấu,Mã Khốc Khách : Bội phần cát tường gia đạo,tài lộc.

2.    Thân cư Quan Lộc : Cơ,Nguyệt,Đồng,Lương miếu vượng phùng Lộc mã,cát.

3.    Thiên Di tại Thìn,thế tranh huy,Thái Dương phùng Triệt,phùng Đà Tuế,độc cách,Thái Dương thổ lấp,Đà Tuế vì ganh ghét mà ám hại.Số tranh huy này Nhật lặn sớm,phùng bất đắc kỳ tử,không thể hưởng Tràng Sinh.


Ví dụ 28,

Người nam, sinh năm Tân Tỵ, ngày 2, tháng Giêng, giờ Thìn.

Tuổi Tân Tỵ,âm nam,hành Bạch Lạp Kim,cục Mộc,Mệnh khắc cục,cung Mệnh cư tại Tuất do Thái Dương cai quản,cung Thân cư Tài Bạch tại Ngọ,do Cự Môn nắm giữ.

Cách Tràng Sinh.

Hảnh và Cung :

1.    Người nam,tuổi Tỵ,Mệnh an cung Tuất,âm dương phản bối,độ số triết giảm.

2.    Mệnh bạch Lạp Kim,Cục Mộc,Mệnh khắc Cục,nhưng Mệnh nhược,Cục cường,xấu.

3.    Mệnh Kim,cục mộc,cung Mệnh an trong tam hợp Dần Ngọ Tuất thuộc hỏa,thế khắc kỵ nghiêm trọng,tai ương nạn ách khó tránh.

Sao :

1.    Thái Dương thủ Mệnh tại Tuất,Thái Âm cư Thiên Di tại Thìn,ngộ Triệt,nên được thế Nhật Nguyệt tranh huy,không đến nỗi điên mù loạn óc,nhưng càt lợi chẳng là bao.

2.    Giải Ách cư Tỵ,là cung Mệnh thứ hai của người tuổi Tỵ,Giải Ách có Triệt án ngữ nên cứu giải được họa hại lớn ( Tam phương xung sát hạnh đắc nhất Triệt nhi khả bằng),nhưng họa hại nhỏ không buônjg tha,hình tù nhẹ là chắc chắn.Mắt mũi kém xấu,Thê cung đắc cát như thế mà nhị hợp Giải Ách cũng chẳng ra gì.Bạc Tràng Sinh.


Ví dụ 29,

Người nữ, sinh năm Quí Sửu, ngày 9, tháng Tư, giờ Thìn.

Tuổi Quí Sửu,âm nữ,hành Tang Đố Mộc,Kim Tứ Cục,Mệnh Cục tương khắc,cung Mệnh an tại Sửu do Tử Vi,Phá Quân cai quản,cung Thân cư Tài Bạch,do Thất sát,Vũ Khúc nắm giữ.

Cách Tràng Sinh.

Hảnh và Cung :

1.    Người nữ,tuổi Sửu,Mệnh an tại cung Sửu,âm dương thuận lý,thượng cách cung.

2.    Mệnh Mộc,Cục Kim,Cục khắc Mệnh,xấu hãm.

3.    Mệnh Mộc,Cục Kim,Mệnh cư tam hợp Tỵ dậu Sửu thuộc kim,kim cường mộc nhược,xấu hãm.

Sao :

1.    Mệnh Tử Phá cư Sửu,Triệt Không án ngữ,phùng Phù,Tuế,Hổ (Bạch Hổ khiếu Tây Sơn,miếu,cát hóa hung),phùng Kình Dương nguy cơ mất Tràng Sinh.

2.    Nô bộc tương hình Mệnh,Cự Môn tọa thủ phùng Đào Mộc,lấy lẽ.

3.    Tử Tức : Thái Dương hãm địa tại Tuất,không có Tuần Triệt giải cứu,vô sinh hoặc có con cũng rất khó nuôi.

4.    Liêm,Tham Không Kiếp chiếu Phu,chồng hư hỏng,ghen tuông mà sinh bệnh.

5.    Hạn phùng Tử Tức : chết cả mẹ lẫn con (trường hợp sinh sản).


Ví dụ 30,

Người nam, sinh năm Nhâm Ngọ, ngày 30, tháng Tư, giờ Dậu.

Tuổi Nhâm Ngọ,dương nam,hành Dương Liễu Mộc,Cục Thổ,Mệnh Cục tương khắc,cung Mệnh anh tại Thân v6 chính diệu ,cung Thân cư Thiên Di,an tại Dần do Thiên Đồng Thiên Lương cai quản.

Cách Tràng Sinh.

Hảnh và Cung :

1.    Người nam,tuổi Ngọ,Mệnh an tại Thân,âm dương thuận lý,trung cách.

2.    Mệnh mộc,cục thổ,Mệnh khắc cục,trung cách cát.

3.    Mệnh Mộc,cục thổ,cung Mệnh an tại Thân kim là cách mộc nhược,xấu hãm.

Sao :

1.    Mệnh Tuần,Thân Triệt,Mệnh Kiếp,Thân Không : Hung cát song hành.

2.    Mệnh Vô chính diệu an tại Thân,án ngữ Tuần,hội hợp Triệt và Địa Không là cách Vô chính diệu đắc Tam Không phú quí khả kỳ.

3.    Thân an tại Dần,cát vượng cho người Mệnh mộc,do Thiên Đồng,Thiên Lương cai quản,gia hội Thái Âm,Cự Môn miếu vượng cát tường.

4.    Xem xét Thân Mệnh thì Thân Mệnh tương đồng hung cát.

5.    Thảm họa Tràng Sinh tại Điền ung Liêm Tham tù tinh,hợp Thân,hình Mệnh.


Nhấn mạnh cho các ví dụ 26-30


Từ ví dụ 26-30,các lá số đều thiết lập trên căn bản Tử Phá cư Sửu Mùi.Cách cục 5 ví dụ này gọi là cách Tràng Sinh,hàm ý nghĩa Tràng Sinh của Mệnh,Thân.Ý nghĩa bền vững lâu dài hay suy giảm của Quan Lộc,tài Bạch,ý nghĩa của Tật ách,bệnh chứng.Người xem,nên theo ý nghĩa cần thiết của từng lá số mà luận đoán.

Các cung Phúc,Mệnh,Thân.Giải ách đơợc vận dụng luận đoán nhiều hơn các cung số khác.Ba vòng sao cần chú trọng cho việc dự đoán Tràng Sinh này,như sau :

1.    Khi Tử Phá cư ở Sủu Mùi,thì Nhật Nguyệt cư ở Thìn Tuất.Nếu Nhật cư Thìn,Nguyệt cư bTua61t,sáng sủa tốt đẹp là thế Nhật Nguyệt tranh huy.Nếu Nguyệt cư Thì,Nhật cư Tuất là âm dương phản bối.Trường hợp này nhất thiết phải có Tuần Triệt giải cứu,nếu không có Tuần Triệt là thế xấu hãm.Nhật cư Thìn là cung Quan Lộc và Nguyệt cư Tuất là cung Phối là thượng cách Nhật Nguyệt tranh huy,cát tường phú quí tột cùng.Nhật cư Thìn là cung Thân có Tuần hoặc Triệt án ngữ,phùng Tái Tuế,Đà la.Nguyệt cư Tuất là cung Mệnh,thì chắc chắn là chết yểu hoặc bất đắc kỳ tử.Tranh huy trường hợp này là tranh huy một mất một còn.Nguyệt hãm tại Thìn,là cung Phối,Nhật hãm tại Tuất là cung Tử Tức,coi như việc hôn phới và tử tức thập phần nguy nan.

2.    Nhật Nguyệt thế tranh huy nói ở trên tối kỵ Thái Tuế,Đà la,thì Thiên Cơ và Cự Môn Tí Ngọ tối hiềm Hóa Kỵ.Thiên Cơ và Cự Môn cự Tí tọa thủ đồng cung với Hóa Kỵ là rất độc.Trên là triết giảm tuổi trời,dưới là quan tụng thị phi.Hóa Kỵ trong trường hợp này rất cần Tứ Đức giải cứu.

3.    Cách Tử Phá Sửu Mùi là thế vua rời cung,các mệnh lệnh đã phán truyền không thể thay đổi,nên Liêm Trinh,Tham Lang tại tỵ Hợi là thập phần nguy hiểm về pháp luật,.hình thương.Người Mệnh Kim,cung Mệnh,Thân cư tại Tỵ hoặc Hợi rất đáng quan ngại.Trường hợp Thân Mệnh cư các cung khác cũng rất cần chú ý các đại tiểu hạn khi hành đến cung Tỵ,Hợi. Với các Mệnh khác cần biết rằng họa ách đến từ Liêm Tham làm suy giảm mệnh số,hao tán tài lộc,hình thương quan lộc,gẫy đổ hôn nhân,thất bát tử tức,rất cần được cứu giải.Đặc biệt nếu Liêm Tham Tỵ Hợi cư cung Giải ách hàm nghĩa cả đời phải cẩn trọng phòng ngừa họa ách.Cũng vì cách Liêm Tham Tỵ Hợi mà các ví dụ này lá cách Tràng Sinh.

 

*** 

KHÁN TỬ VI CHÚC PHÚC

BNN: Bạn tôi,Thành Đại sư, một Phong thủy gia có hạng xứ Đoài, Hà Nội, đoán số như “thần” đã độn cho tôi nhiều quẻ kỳ lạ, nhưng Đại sư đoan rằng dao sắc không gọt được chuôi, cứ nhất định yêu cầu tôi phải khán tử vi của đại sư qua net. Trái lời e thất lễ, tôi xin vâng, chỉ xin đại sư thông cảm tôi tuổi  cao, sức nhọc, nên khán từ từ, mỗi ngày vài chục câu, nhưng nhất định khán trường, khán cho tới khi đại sư mệt mắt, bảo nghỉ, mới thôi. Nhân vì, mạng nhà đang tải Sách Tử Vi ứng dụng do BNN tôi biên soạn, nên xin phép đại sư cho đăng bài khán trường này trên blog để các bạn quan tâm cùng thư giãn cân bằng hình bóng..

 

Dữ kiện bạn cung cấp:

Nam nhân, sinh giờ Tuất, ngày 10. tháng 10, năm Canh Dần, quê quán xứ Đoài, Hà Tây, Hà Nội.


Độn đáp: Bạn sinh giờ Tuất, tháng 10, bấm ngay được quẻ Hổ Chiều Xuống Suối Chờ Trăng. Lời quẻ nôm na: Cuộc đời bạn như con hổ giữa rừng già, bươn bả quanh năm suốt tháng kiếm cá tìm chim, vất vả, gian lao, tuy nhiên luôn an toàn, bình yên. Nay sức hổ đã mệt, việc săn cá tìm chim vẫn phải bươn bả sớm chiều. Nhưng sức hổ, trí hổ, nếu còn nuôi cầu vọng, chỉ cần cố công thì nhất định thành tựu, bạn sẽ bất ngờ đạt đỉnh cao trong nghề nghiệp. Bạn nên bằng lòng với đỉnh cao của mình. Và dù bạn cho rằng đó không phải là đỉnh cao bạn vọng, thì bạn hẳn cũng sẽ hài lòng với những gì mình đạt được. Đó chính là bí quyết hạnh phúc của bạn. 

Xin tặng bạn nhúm thơ hoa cỏ vườn nhà thay lời chúc phúc:
..Ngoài trời nắng vãi khắp vườn giọt hoa
Giọt nào cho cuộc tình ta
Để khi tắt nắng ta ra nhặt về..

MỆNH TRẠCH MỘT CANH DẦN

 

Nam nhân, tuổi Canh Dần, hành Tùng bách mộc, nhờ kinh dịch giảng nghĩa cuộc đời khi tùng đã mùa tháng ba, xuân đang sang hạ, 18 ngày thổ tứ quí với nhiều đổi thay  như là khúc rẽ đời. Ngắm tùng ngoài sáu chục tuổi, độn quẻ còn mất mà ngâm nga bài sáu/ tám, chép dưới đây, mời đọc để mở đầu và cũng là thay lời kết của người dự đoán, dành ngẫm nghĩ cho đương số.

Cháy rồi, cháy hết phần thơm
Chân hương đứng lặng nỗi buồn vô vi
Rồi mầu phẩm nhuộm phai đi
Dẫu chẳng còn gì vẫn đứng chân hương..

Mở đầu dự đoán là những dòng nhìn ngược về quá khứ, để nghiệm và để tiếp tục đi về hại tại và vị lai. Dưới đây là lá số lập thành.
.

1
TAM THẬP NIÊN TIỀN


Lá số này khán thời lập hạ năm Quí Tỵ, nam nhân 64 tuổi, tức là đã qua hết thời Mệnh-Thân, khán hay không khán Tử vi cũng vậy, lợi ích không còn nhiều, có chăng là lợi ích suy ngẫm cuộc đời đúc thành kinh nghiệm huấn truyền cho con cháu.

Tuổi Canh dần, sinh ngày 10, tháng 10, thời Tuất, hành mệnh Tùng bách mộc, cục diện hỏa, âm dương thuận lý, dương trạch Tây tứ, quẻ Khôn. Cung Mệnh an tại Sửu, do Tham Vũ miếu địa đồng thủ. Cung Thân cư Tài bạch, tại Dậu, do Liêm Phá hãm địa đồng quản.

Bảo rằng, Canh Dần, can dương, chi dương,thật thông minh, cương cường, thật kiêu hãnh, tự tin, tương thích với người nam, nhưng rất cần tu thân nhu thuận, còn nhấn mạnh can Canh thuộc Kim, chi Dần thuộc mộc, thế khắc nhập kim mộc, cây đời cho dẫu cao cả, xanh tốt bội phần cũng khó xanh tốt, tỏa bóng mát dưới vòm kim. Kim thuộc an toàn, mộc thuộc sinh, dưỡng, tự trọng, nên lấy việc bền gan nuôi chí, lấy việc bẳng lòng thực tại mà an lành mà rợp bóng cho xum vầy con cháu.

Bảo rằng, hành mệnh Tùng Bách Mộc, gỗ không được coi là quí, lá kim không nhiều bóng mát. Nhưng thân cây thẳng vút, cao vời, cô đơn giữa đất cao, núi cao. Tính tình tính cách của đương số tượng hình tùng bách đấy.

Lại bảo, Mệnh Tùng bách mộc, cha mẹ sinh cho chào đời ngày 10, tháng 10, tiết trời đã vào đông, nắng đã ít, đã mềm trong gió lạnh, nên lập thành cục diện hỏa, là Mệnh/ Cục tương sinh mộc hỏa, nhưng là thế sinh xuất, bậc 3, sáu chữ đời người đương số nên ghi nhớ: Vất-Vả-Tranh-Đấu-Thành-Tựu/ Mỗi chữ ứng 10 năm. Thế sinh xuất lẽ đời dù muốn cũng không thể vị kỷ, dù không muốn cũng phải vị tha, mờ lòng mà sống với con cháu, với gia tộc, với cộng đồng xóm làng, non nước mà được cát lợi.

Bảo rằng, Cung mệnh an tại Sửu là phương Đông Nam (Tỵ Dậu, Sửu) của người Đông Tứ,đương số là người Tây tứ, quẻ Khôn, là nghịch trạch, gia đạo bất khang, hôn nhân khó một lần đò, tử tức nghiệp học nhiều phần dang dở.

Cung mệnh an tại cung Sửu là trong tam  hợp Tỵ Dậu Sửu, thuộc kim, có Tham Vũ miếu địa tọa thủ,  sinh giờ Tuất đắc Địa Không. Cung Thân an tại Dậu, do Liêm-Phá cai quản, chẳng những hãm địa còn phùng Địa Kiếp, là cách Mệnh Không Thân Kiếp, một đời vất vả long đong, cao niên Tham Vũ mới cát, bây giờ (ngoài 60 rồi!) bắt đầu cát chăng? Đây chính là câu hỏi mà chỉ đương số đáp được, đó cũng chính là cội nguồn tu thân của người Tùng Bách Mộc, một mình đứng giữa trời hát reo..

Nam nhân bản tính cương cường (người hổ), ngang bướng, tự tin cao trào thành tự tôn, tự đắc (Bạch Hổ thủ mệnh),sáng láng thông minh,học một biết hai,nhưng khô gầy (Tham Vũ), nói mầu khinh, ngôn ngữ có hình, ẩn trong âm thanh, ngôn ngữ khô cứng của quyền uy nơi quan lộc cứng đầu không chịu cúi ( Tử vi, Thất sát cư quan lộc đến Tỵ, sắp vào cửa Cảnh, Ngọ cung).

Nam nhân tuổi Dần, mệnh cư tam hợp Tỵ Dậu Sửu,đắc Phù – Tuế – Hổ là nghịch cách cục Càn Khôn, phúc phận Trời định. Nam nhân sinh thời Tuất, xương cứng cơ bền, ý chí mạnh mẽ, tư chất thông minh, mưu lược, trí lực thủ lĩnh, nhưng không có đất dụng võ, không có thời lập danh.

Bảo rằng, Mệnh an cung Sửu là Mệnh tọa ngôi Cấn, sơn cao. Tiền Án cung Mùi, Thanh Long cung Tỵ, Bạch Hổ cung Dậu. Thế tứ tượng an toàn, vượng âm. Cung Mệnh cát hung tam phương hội hợp, danh phận được chút, tài bạch vất vả cam go tới tận bạc đầu.

Quan Lộc tại Thanh Long Tỵ, cát tường. Tử Vi cư Tỵ bảo là vua vừa thoát hình tù, đang trên đường hồi cung và thượng tướng Thất Sát nhiếp chính rời Ngọ cung ra xa ba dặm ngoài thành nghênh rước xa giá. Tử Vi chưa về đến cung, chưa thu lại kiếm ấn và chưa thiết triều dụ an xã tắc, nhưng phút huy hoàng cũng đã gần kề, thế nên, dù đời thăng trầm thế nào, thì tính tình tính cách đương số vẫn cốt cách Tử Vi, uy quyền, trung thực, ngay thẳng và sang trọng. Cửa Cảnh sát kề Quan lộc.

Tài Bạch tọa cung Bạch Hổ tại Dậu, do Liêm Phá cai quản,  kiếm tiền thật vất vả, khó khăn. Cố công gắng sức bao nhiêu cũng bị Địa Kiếp nẫng tay trên sạch bách. Tam thập niên hậu khán Thân, thân lại cư Tài Bạch cung Dậu, thành ra 60 năm vất vả vì đồng tiền bát gạo, cao niên cũng còn vất vả. Có thể đây là thử thách còn rớt lại của kiếp nạn chưa luân khi Tử Vi cư Thìn lâm La Võng bị đầy ải ?

Nói thêm: Nam nhân có Bạch Hổ thủ Mệnh, nên tuy Thân tại Dậu không là hoàn hảo cách Bạch Hổ đáo Tây Sơn, nhưng cũng đắc tựu đôi phần hào khí nam nhi và cương trực tâm phúc. Nên câu Xưa nay nhân định thắng thiên đã nhiều sẽ ứng, hậu vận nhất định cát huy.

Thiên Di tọa cung Mùi, Tiền Án đấy, diện thủy đấy, Vô chính diệu có Triệt lộ không vong và Tuần lộ không vong án ngữ, lại thêm Địa không từ cung Mệnh tại Sửu trực chiếu, mà đắc cách: Vô chính diệu đắc tam không. Có thể nói đây là cung cứu giải hay còn gọi là cung giải pháp của đương số. Nói về họa ách được lời phú: Tam phương xung sát hạnh đắc nhất Triệt nhi khả bằng ( Ba phương cho dẫu sát, hung hội chiếu, gặp sao Triệt mọi sư bằng an). Nói về danh, lộc được lời phú: Vô chính diệu, đắc tam không phú quý khả kỳ ( cung vô chính diệu, đắc tam không, thì nhất định trong đời sẽ có kỳ hạn may, kỳ diệu may, kỳ lạ may thụ đắc). Tuy nhiên, Tuần Triệt dù cư nơi nao bản chất vẫn là Tuần Triệt, ví von, trước cửa nhà là cột đèn, là cây cổ thụ, là miệng cống, là lò bễ thợ rèn, là hoang rác.. Nắng gió lành khó vào nhà mà người trong nhà cũng khó ra đón gió nắng ? Có thể nói đây là cung số mâu thuẫn với bản chất giao tiếp của đương số. Nhưng vẫn cứ phải hành xử giao tiếp để dựng nghiệp, vấn đề là hành xử như thế nào để động không khắc tĩnh và ngược lại, mà được hanh thông. Lẽ dịch chuyển của kinh dịch là nội lực tu thân của đương số,nếu biết dụng cách để Tuần,Triệt chuyển hết sức mạnh hộ trì cung Vô chính diệu, ắt vừa cát cho cung Mệnh vừa cát cho cung Di. Được vậy thì đây là một tứ tượng đẹp.

Bảo rằng,cung Mệnh tại Sửu nhị hợp cung Huynh đệ tại Tí. Nói nhị hợp là nói tính chịu ảnh hưởng rất mạnh lẫn nhau giữa hai cung. Nhị hợp này hóa Thổ, lợi cho người mệnh Mộc, đương số là người gắn bó với quê hương, dù gặp cảnh ngộ nào, cơ may nào lòng cũng nhất nhất không ly hương, trao thân cho hiếu nghĩa cha mẹ, anh em, xóm giềng, làng nước.

Đương số sinh ngày 10, tháng Mười, Canh dần, thời Tuất, hai cung số được coi là khu biệt: Thê thiếp cung và Tử Tức cung, sẽ nói chi tiết ở phần sau.

Tạm dừng phần Tam Thập Niên Tiền Khán Mệnh và bước sang giai đoạnTam Thập Niên Hậu Khán Thân. Chuyển tiếp này, rất nên đúc rút bài học kinh nghiệm, mà theo người luận giảng thì đây chính là bài học tu thân quan trọng. Ta sẽ cung bàn sau đây, nhưng bàn chỉ là lời ngoài mình, là lời tham khảo, thu hoạch lời bàn ấy như thế nào và hành động như thế nào mới là lời đáp, lời đáp là việc của đương số.


2

BÀN VỀ TU THÂN


Nói Tu thân là nói giải pháp hóa giải cát hung. Tu thân có hai giải pháp: Nhập thế và Xuất thế. Ờ đây, sẽ chỉ bàn pháp nhập thế. Cách tìm pháp, vui lòng thừa nhận theo bảng lập thành ma trận dưới đây:

 

 

Danh Vọng

9

 

Hôn Nhân

 


10.10.1950

5


Tử Tức
(Canh,Dậu,Tân)

 

Trí Thức
Hoàn Thành

 

Sự Nghiệp

1

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: