CHỌN NĂM VÀ THÁNG KẾT HÔN THEO HUYỀN KHÔNG HỌC

CHỌN NĂM VÀ THÁNG KẾT HÔN THEO HUYỀN KHÔNG HỌC

Việc chọn NĂM, THÁNG kết hôn ngoài tránh Kim Lâu, Năm Xung còn cần phải sử dụng nguyên lý của “Huyền không Phi tinh” – tức là dựa vào “Lưu Niên, Lưu Nguyệt Phi tinh” của Năm và của Tháng dự định Kết hôn. Bởi hai yếu tố này tác động nhiều đến QUÁI MỆNH.

Trước hết nói về các TINH:

Các trường phái Hình thế và Bát trạch xem xét phong thủy trong không gian 3 chiều, còn Huyền Không Phi Tinh mang lại cho chúng ta cái nhìn sống động ở chiều thứ tư: thời gian. Người ta dựa vào sự di chuyển của các sao theo thời gian và ảnh hưởng của nó tới từng khu vực của ngôi nhà để đưa ra các lựa chọn bài trí nhà cửa, sử dụng không gian hợp lý nhất.
Huyền Không Phi Tinh xem xét 9 ngôi sao (cửu Tinh), tương ứng với các số lần lượt từ 1 đến 9. Mỗi sao có màu sắc và ý nghĩa riêng.

• Số 1 Nhất bạch hay Tham lang:, màu trắng, hành thủy, được coi là mang lại chiến thắng, thành công trong sự nghiệp.
• Số 2 Nhị hắc hay Cự môn: màu đen, hành thổ, gây bệnh tật.
• Số 3 Tam bích hay Lộc tồn: màu xanh da trời, hành mộc, gây cãi cọ.
• Số Tứ lục hoặc Văn xương: màu xanh lá cây, hành mộc, mang đến vận may về học vấn, tình yêu.
• Số 5 Ngũ hoàng hoặc Liêm trinh: màu vàng, hành thổ, gây tai họa.
• Số 6 Lục bạch hoặc Vũ khúc: màu trắng, hành kim, mang lại thiên vận (vận may của trời).
• Số 7 Thât xích hoặc Phá quân: màu đỏ, hành kim, gây bạo lực, mất mát, trộm cướp.
• Số 8 Bát bạch hoặc Tả phù: màu trắng, hành thổ, mang lại may mắn, tài lộc.
• Số 9 Cửu tử hay Hữu bật: màu tím, mệnh hỏa, mang lại thịnh vượng trong tương lai, khuyếch trương ảnh hưởng của các sao khác.

(Huyền Không Phi Tinh chia ngôi nhà hoặc từng căn phòng thành 9 phần bằng nhau. Mỗi ô vuông này (mỗi cung) được một sao chiếu trong suốt cả năm. Năm ở đây được tính cố định từ ngày 4/2 dương lịch của năm này (thời điểm Lập Xuân) đến ngày 3/2 của năm sau. Bước sang ngày 4/2 của mỗi năm, các sao sẽ di chuyển tới vị trí mới).

Vị trí Cửu Tinh không cố định mà thay đổi theo Thời gian. Cách xác định vị trí của Cửu Tinh gọi là “Lưu (Niên, Nguyệt) Phi Tinh”:

1/ LƯU NIÊN PHI TINH – Phi tinh theo năm:

Cách phi tinh theo năm như sau :

A. xác định sao nhập Trung cung: (Cung phi của Năm lấy theo Mệnh cung Phi của Nam giới). Ví dụ năm 2008 , nam nhân có phi cung là Khảm, vì thế Nhất bạch sẽ nhập trung cung.

Mệnh cung Phi Nam giới có thể tính đơn giản bằng cách cộng 4 con số của Năm đó lại, được bao nhiêu trừ đi cho 9. Nếu kết quả là 1 thì Mệnh cung phi Nam giới đó là 1 KHẢM, nếu là 2 – Mệnh là 9 LY, nếu là 3 – Mệnh là 8 CẤN, nếu là 4 – Mệnh là 7 Đoài, nếu là 5 – Mệnh là 6 KIỀN, nếu là 6 – Mệnh là 5 KHÔN, nếu là 7 – Mệnh là 4 TỐN, nếu là 8 – Mệnh là 3 CHẤN, nếu là 9 – Mệnh là 2 KHÔN.

*Trường hợp tổng cộng các số của năm sinh bằng 6 có khác một chút: Sao nhập trung cung không phải là Nhị lắc mà là Sao Ngũ hoàng số 5.

Ví dụ: 

– Năm Nhâm Thìn 2012: Tổng các số năm sinh là: 2+1+2 = 5 > Phi cung là Càn, nên lục bạch 6 nhập trung cung.

– Năm Quý Tị 2013, tổng các số của năm sinh là: 2+1+3 = 6 > Tuy phi cung là Khôn, Ngũ hoàng nhập trung cung (Đây là trường hợp đặc biệt).

B. Phi tinh: Sau khi xác định được sao nhập Trung Cung rồi, ta áp dụng “Lường Thiên xích thuận” để “Phi – ấn định” các sao còn lại.

Lường thiên xích Thuận:

(1) Từ trung cung xuống TÂY BẮC.
(2) Từ TÂY BẮC lên TÂY.
(3) Từ TÂY xuống ĐÔNG BẮC.
(4) Từ ĐÔNG BẮC lên NAM.
(5) Từ NAM xuống BẮC.
(6) Từ BẮC lên TÂY NAM.
(7) Từ TÂY NAM sang ĐÔNG.
(8) Từ ĐÔNG lên ĐÔNG NAM.
(9) Từ ĐÔNG NAM trở về trung cung.
VÍ DỤ: Năm Bính Tuất 2001: Kết quả Phi tinh như sau (chữ số mầu trắng nền đen): 

C1

Xét người Mệnh Kiền: Phi tinh “tứ lục” ứng với quẻ TỐN chiếm đóng: Kiền phối Tốn phạm HOA HẠI (ô mầu trắng). Xét người Mệnh Cấn: Phi tinh “lục bạch” ứng với quẻ KIỀN chiếm đóng: Cấn phối với Kiền được THIÊN Y – Năm Bính Tuất này, người Mệnh Cấn cưới Tốt (ô mầu hồng)…

VÍ DỤ: Năm Nhâm Thìn 2012: Kết quả Phi tinh như sau:

 C

 

BẢNG 1: LIỆT KÊ MỆNH TRẠCH, MỆNH NGŨ HÀNH THEO NĂM SINH

 

DƯƠNG LCH NAM N ÂM  LCH MNH NGŨ HÀNH DƯƠNG LCH NAM N
1924 TỐN KHÔN Giap tý Hi trung  KIM 1984 ĐOÀI CẤN
1925 CHẤN CHẤN t su Hi trung  KIM 1985 KIỀN LY
1926 KHÔN TỐN Bính dn Lư trung HA 1986 KHÔN KHẢM
1927 KHẢM CẤN Đinh mão Lư trung HA 1987 TỐN KHÔN
1928 LY KIỀN Mu thìn Đi lâm MC 1988 CHẤN CHẤN
1929 CẤN ĐOÀI K t Đi lâm MC 1989 KHÔN TỐN
1930 ĐOÀI CẤN Canh ng L bàng TH 1990 KHẢM CẤN
1931 KIỀN LY Tân mùi L bàng TH 1991 LY KIỀN
1932 KHÔN KHẢM Nhâm thân Kiếm phong KIM 1992 CẤN ĐOÀI
1933 TỐN KHÔN Quý du Kiếm phong KIM 1993 ĐOÀI CẤN
1934 CHẤN CHẤN Giáp tut Sơn đu HO 1994 KIỀN LY
1935 KHÔN TỐN t hi Sơn đu HO 1995 KHÔN KHẢM
1936 KHẢM CẤN Bính tý Giang hà THY 1996 TỐN KHÔN
1937 LY KIỀN Đinh su Giang hà THY 1997 CHẤN CHẤN
1938 CẤN ĐOÀI Mu dn Thành đu TH 1998 KHÔN TỐN
1939 ĐOÀI CẤN Ko Thành đu TH 1999 KHẢM CẤN
1940 KIỀN LY Canh thìn Bch lp KIM 2000 LY KIỀN
1941 KHÔN KHẢM Tân t Bch lp KIM 2001 CẤN ĐOÀI
1942 TỐN KHÔN Nhâm ng Dương liu MC 2002 ĐOÀI CẤN
1943 CHẤN CHẤN Quý mùi Dương liu MC 2003 KIỀN LY
1944 KHÔN TỐN Giáp thân Tuyn trung THY 2004 KHÔN KHẢM
1945 KHẢM CẤN t du Tuyn trung THY 2005 TỐN KHÔN
1946 LY KIỀN Bính tut c thượng TH 2006 CHẤN CHẤN
1947 CẤN ĐOÀI Đinh hi c thượng TH 2007 KHÔN TỐN
1948 ĐOÀI CẤN Mu tý Tích lch HO 2008 KHẢM CẤN
1949 KIỀN LY K su Tích lch HO 2009 LY KIỀN
1950 KHÔN KHẢM Canh dn Tòng bá MC 2010 CẤN ĐOÀI
1951 TỐN KHÔN Tân mão Tòng bá MC 2011 ĐOÀI CẤN
1952 CHẤN CHẤN Nhâm thìn Trường lưu THY 2012 KIỀN LY
1953 KHÔN TỐN Quý t Trường lưu THY 2013 KHÔN KHẢM
1954 KHẢM CẤN Giáp ng Sa trung KIM 2014 TỐN KHÔN
1955 LY KIỀN t mùi Sa trung KIM 2015 CHẤN CHẤN
1956 CẤN ĐOÀI Bính thân Sơn h HO 2016 KHÔN TỐN
1957 ĐOÀI CẤN Đinh du Sơn h HA 2017 KHẢM CẤN
1958 KIỀN LY Mu tut Bình đa MC 2018 LY KIỀN
1959 KHÔN KHẢM K hi Bình đa MC 2019 CẤN ĐOÀI
1960 TỐN KHÔN Canh tý Bích thượng TH 2020 ĐOÀI CẤN
1961 CHẤN CHẤN Tân su Bích thượng TH 2021 KIỀN LY
1962 KHÔN TỐN Nhâm dn Kim bch KIM 2022 KHÔN KHẢM
1963 KHẢM CẤN Quý mão Kim bch KIM 2023 TỐN KHÔN
1964 LY KIỀN Giáp thìn Phúc đăng HO 2024 CHẤN CHẤN
1965 CẤN ĐOÀI t t Phúc đăng HO 2025 KHÔN TỐN
1966 ĐOÀI CẤN Bín ngh Thiên hà THY 2026 KHẢM CẤN
1967 KIỀN LY Đinh mùi Thiên hà THY 2027 LY KIỀN
1968 KHÔN KHẢM Mu thân Đi trch TH 2028 CẤN ĐOÀI
1969 TỐN KHÔN K du Đi trch TH 2029 ĐOÀI CẤN
1970 CHẤN CHẤN Canh tut Xoa xuyến KIM 2030 KIỀN LY
1971 KHÔN TỐN Tân hi Xoa xuyến KIM 2031 KHÔN KHẢM
1972 KHẢM CẤN Nhâm tý Tang đ MC 2032 TỐN KHÔN
1973 LY KIỀN Quý su Tang đ MC 2033 CHẤN CHẤN
1974 CẤN ĐOÀI Giáp dn Đi khê THY 2034 KHÔN TỐN
1975 ĐOÀI CẤN t mão Đi khê THY 2035 KHẢM CẤN
1976 KIỀN LY Bính thìn Sa trung TH 2036 LY KIỀN
1977 KHÔN KHẢM Đinh t Sa trung TH 2037 CẤN ĐOÀI
1978 TỐN KHÔN Mu ng Thiên thượng HA 2038 ĐOÀI CẤN
1979 CHẤN CHẤN Ki Thiên thượng HA 2039 KIỀN LY
1980 KHÔN TỐN Canh than Thch lu MC 2040 KHÔN KHẢM
1981 KHẢM CẤN Tân du Thch lu MC 2041 TỐN KHÔN
1982 LY KIỀN Nhâm tut Đi hi THY 2042 CHẤN CHẤN
1983 CẤN ĐOÀI Quý hi Đi hi THY 2043 KHÔN TỐN

BÁT DU NIÊN: Như ta đã biết, mi người chúng ta có 1 Quái S riêng ca mình (QUÁI MNH). Như vy, khi ta đem Quái Mnh ca mình phi vi 8 hướng (8 QUÁI TRCH) s có 8 trường hp xy ra cho tng người, và 8 trường hp đó ta gi nôm na là BÁT SAN (hay BÁT DU NIÊN) như Bng 2 dưới đây:

BẢNG 2: BÁT DU NIÊN

QUÁI 6 KIỀN 7 ĐOÀI 9 LY 3 CHẤN 4 TỐN 1 KHẢM 8 CẤN 2, 5KHÔN
6 KIỀN Phc v Sinh khí Tuyt mnh Ngũ qu Ha hi Lc sát Thiên y Phúc đc
7 ĐOÀI Sinh khí Phc v Ngũ qu Tuyt mnh Lc sát Ha hi Phúc đc Thiên y
9 LY Tuyt mnh Ngũ qu Phc v Sinh khí Thiên y Phúc đc Ha hi Lc sát
3 CHẤN Ngũ qu Tuyt mnh Sinh khí Phc v Phúc đc Thiên y Lc sát Ha hi
4 TỐN Ha hi Lc sát Thiên y Phúc đc Phc v Sinh khí Tuyt mnh Ngũ qu
1 KHẢM Lc sát Ha hi Phúc đc Thiên y Sinh khí Phc v Ngũ qu Tuyt mnh
8 CẤN Thiên y Phúc đc Ha hi Lc sát Tuyt mnh Ngũ qu Phc v Sinh khí
2, 5 KHÔN Phúc đc Thiên y Lc sát Ha hi Ngũ qu Tuyt mnh Sinh khí Phc v

CÁT DU NIN gm PHÚC ĐC (DIÊN NIÊN), THIÊN Y, SINH KHÍ và PHC V . 4 cái còn li là HUNG (xu).

BẢNG LẬP SẴN NIÊN PHI TINH

GHI CHÚ: 1/ các ô mầu hồng: CÁT DU NIÊN (tốt), các ô mầu trắng: HUNG DU NIÊN (Lục sát, Họa hại, Ngũ quỷ), ô mầu đỏ: HUNG NHẤT: Tuyệt Mệnh.

2/ Cung Phi NĂM (Mệnh cung phi hay Mệnh Trạch Nam giới) có thể tính đơn giản bằng cách cộng 4 con số của Năm đó lại, được bao nhiêu trừ đi cho 9. Nếu kết quả là 1 thì Mệnh cung phi Nam giới đó là 1 KHẢM, nếu là 2 – Mệnh là 9 LY, nếu là 3 – Mệnh là 8 CẤN, nếu là 4 – Mệnh là 7 Đoài, nếu là 5 – Mệnh là 6 KIỀN, nếu là 6 – Mệnh là 5 KHÔN, nếu là 7 – Mệnh là 4 TỐN, nếu là 8 – Mệnh là 3 CHẤN, nếu là 9 – Mệnh là 2 KHÔN.

C2 C3

1/ LƯU NGUYỆT PHI TINH – Phi tinh theo THÁNG:

khẩu quyết Tử Bạch Khởi Nguyệt như thế này: “Tý Ngọ Mão Dậu Bát Bạch cung; Thìn Tuất Sửu Mùi Ngũ Hoàng Trung; Dần Thân Tỵ Hợi cư hà vị, nghịch tầm Nhị Hắc thị kỳ tông”.

Theo khẩu quyết Tử Bạch khởi Nguyệt áp dụng cho tháng âm lịch thì:

– Những năm Tý Ngọ Mão Dậu thì khởi sao Bát Bạch ở tháng Giêng (tháng 1 âm lịch), sau đó phi nghịch cho những tháng kế tiếp

– Những năm Sửu Mùi Thìn Tuất thì khởi sao Ngũ Hoàng ở tháng Giêng

– Những năm Dần Thân Tỵ Hợi thì khởi sao Nhị Hắc ở tháng Giêng

BẢNG 3: SAO NHẬP TRUNG CUNG CHO TỪNG THÁNG THEO CÁC NĂM

THÁNG ÂL

TỪNG THÁNG SAO NHẬP TRUNG CUNG THEO NĂM

TÝ, NGỌ, MÃO, DẬU

DẦN, THÂN, TỊ, HỢI

THÌN, TUẤT, SỬU, MÙI

Giêng

Cung 8

Cung 2

Cung 5

Hai

Cung 7

Cung 1

Cung 4

Ba

Cung 6

Cung 9

Cung 3

Cung 5

Cung 8

Cung 2

Năm

Cung 4

Cung 7

Cung 1

Sáu

Cung 3

Cung 6

Cung 9

Bẩy

Cung 2

Cung 5

Cung 8

Tám

Cung 1

Cung 4

Cung 7

Chin

Cung 9

Cung 3

Cung 6

Mười

Cung 8

Cung 2

Cung 5

Một

Cung 7

Cung 1

Cung 4

Chạp

Cung 6

Cung 9

Cung 3

BẢNG LẬP SẴN CHO NGUYỆT PHI TINH NĂM QUÝ TỊ 2013

GHI CHÚ: các ô mầu hồng: CÁT DU NIÊN (tốt), các ô mầu trắng: HUNG DU NIÊN (Lục sát, Họa hại, Ngũ quỷ), ô mầu đỏ: HUNG NHẤT: Tuyệt Mệnh.

C4 C5 C6

SƯU TẦM, LẬP BẢNG, VẼ SƠ ĐỒ: TRẦN HUY THUẬN 

MỜI ĐỌC THÊM BÀI CỦA THÀY NGUYỄN NGUYÊN BẨY: TẠI ĐÂY

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: