TỬ VI NÂNG CAO: “49 CHƯA QUA, 53 ĐàTỚI”!

MỜI ĐỌC BÀI CHÍNH VỀ LẬP “LÁ SỐ” VÀ DỰ ĐOÁN SỐ MỆNH: TẠI ĐÂY

***

BỐN CHÍN CHƯA QUA NĂM BA ĐÃ TỚI

                                                                                                                                                                                                                        Diệu Hoa

Trong nhân gian vẫn còn câu “Bẩy ba, Tám tư. Diêm vương không mời cũng tự mình đi”. Quả là đối với đời một con người đây là các mốc thời gian bất lợi. Vậy các năm này có những đặc biệt là? Chúng ta thử xem xét vấn đề này ở góc độ Kinh dịch, ngũ linh đời người. Chúng ta biết rằng trong dịch học số 3 đại diện cho nữ còn số 6 đại diện cho nam. Trong nhân gian vẫn thường nói về tuổi dậy thì của nữ, nam: “Nữ thập tam, Nam thập lục” vậy các tuổi ấy ở đại vận nào vậy?

Theo vòng trơnừg sinh thì Đại vận 1 là giai đoạn vừa sinh ra ứng với quẻ “Thái”. Đại vận 2 đứa trẻ được tắm rửa bằng “Mộc dục” ứng với quẻ “Cấu”. Đại vận 3 là “Quan đới”, tiến lộc; Đây là giai đoạn đẹp nhất ứng với quẻ “Đại Hữu”. Đại vận 5 là “Đế vượng” ứng với quẻ “đại tráng”. Đại vận 6 là “Suy”. Đại vận 7 là bệnh ứng với quẻ “Khốn”. Đại vận 8 là “Tử: ứng với quẻ Độn.

Đại vận 1

Đại vận 2

Đại vận 3

Đại vận 4

Đại vận 5

Đại vận 6

Đại vận 7

Đại vận 8

Nữ

3T – 12T

13T – 22T

23T – 32T

33T – 42T

43T – 52T

53T – 62T

63T – 72T

73T – 82T

Nam

6T – 15T

16T – 25T

26T – 35T

36T – 45

46T – 55T

56T – 65T

66T – 75T

76T – 85T

Trong cả cuộc đời có hai đại vận cần phải cận thận: đó là đại vận 5 và đại vận 8. Đại vận 5 ứng quẻ “đại tráng”.Đại tráng có nghĩa giòn, cứng rắn, dễ gẫy. Đại tráng là quẻ lục xung, tán. Đây là đại vận của tuổi 49 và 53. Nếu ai đó có tứ trụ xấu thì sẽ chết non. Ở tuổi 49 (48+1), chi năm sẽ là “Thái Tuế”. Ví dụ tuổi Bính Tý ở năm Giáp Tý là năm tuổi lại là 49 tuổi. Đặc biệt các tuổi “tự hình” như: Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi sẽ hay có tai hoạ. Còn ở tuổi 53 – 54 thì thiên can địa chi của năm sinh xung khắc với thiên can địa chi của Thái Tuế.

Ví dụ:Người tuổi Giáp Tý thì 54 là năm Mậu Ngọ.Đây là năm nguy hiểm và cả đời người chỉ gặp một lần. Năm này thiên khắc địa xung* với thái tuế, là cấp dưới phản cấp trên, là con phản cha, phạm thượng. Nếu nhẹ thì bị thương tật, mất của, còn nặng là sát nhân hoặc lao tử, mất mạng.

Giả sử bản thân người này không gặp tai hoạ, trắc trở thì những người thân của họ sẽ ứng lấy tai hoạ, tuỳ thuộc vào quan hệ và mức độ hình, xung, hại, phá trong tứ trụ mà cấu thành. Chỉ trừ trường hợp ở tứ trụ hoặc đại vận có cứu thì có thể giảm nhẹ tai hoạ hoặc chỉ lướt qua.

Khi đã 73 tuổi (72T+ 1 tuổi mụ) và 84 tuổi (83+1) thì chi năm sinh trùng chi Thái tuế, cũng là -> những năm nên cẩn thận.

Ví dụ:Người tuổi Giáp Tý thì đến năm Bính Tý sẽ 73 tuổi và Mậu tý 84 tuổi. Còn các người tuổi Thìn, Ngọ, Dậu và Hợi là các tuổi “tựu hình” nên càng phải cẩn thận hơn.

Các giai đoạn này ứng với quẻ “Thiên Sơn Độn”.Quẻ “Độn” có tượng “Nùng vân tế nhật” có nghĩa: Mây đen che cả mặt trời. Quẻ “Độn” có hào quan quỷ trì thế là “thần hoạn nạn”. Nếu vượng là quan chức, nếu suy là bệnh tật, chết.

Trong đời người ai cũng sẽ có lúc ốm đau và cái chết thì không ai thoát mãi được. Đó là sự công bằng mà ai cũng lĩnh đủ. Vậy khi học Dịch là để biết mình lĩnh cái suất này bao giờ để tăng phần phúc, giảm phần hoạ. Làm càng nhiều điều lương thiện thì cái chết sẽ đến một cách ngọt ngào, chả ốm đau, bệnh tật và chuẩn bị cho mình hành trang để sang thế giới khác rồi quay lại làm kiếp người học Dịch giỏi hơn.

 *****

* TUỔI (NĂM SINH) THIÊN KHẮC ĐỊA XUNG (tkđx) VỚI THÁI TUẾ (năm xem xét): Để tiện tra cứu, Chủ Blog tôi xin cung cấp Quý vị bảng tra về “THIÊN KHẮC ĐỊA XUNG” (tkđx) dưới đây: 

  • tuổi Giáp tý (tkđx) năm Mậu ngọ – tuổi Mậu ngọ (tkđx) năm Nhâm tý – tuổi Nhâm tý (tkđx) năm Bính ngọ – tuổi Bính ngọ (tkđx) năm Canh tý – tuổi Canh tý (tkđx) năm Giáp ngọ – tuổi Giáp ngọ (tkđx) năm Mậu tý – tuổi Mậu tý (tkđx) năm Nhâm ngọ – tuổi Nhâm ngọ (tkđx) năm Bính tý – tuổi Bính tý (tkđx) năm Canh ngọ – tuổi Canh ngọ (tkđx) năm Giáp tý.
  • tuổi Giáp dần (tkđx) năm Mậu thân – tuổi Mậu thân (tkđx) năm Nhâm dần – tuổi Nhâm dần (tkđx) năm Bính thân – tuổi Bính thân (tkđx) năm Canh dần – tuổi Canh dần (tkđx) năm Giáp thân – tuổi Giáp thân (tkđx) năm Mậu dần – tuổi Mậu dần (tkđx) năm Nhâm thân  – tuổi Nhâm thân (tkđx) năm Bính dần – tuổi Bính dần (tkđx) năm Canh thân – tuổi Canh thân (tkđx) năm Giáp dần.
  • tuổi Giáp thìn (tkđx) năm Mậu tuất – tuổi Mậu tuất (tkđx) năm Nhâm thìn – tuổi Nhâm thìn (tkđx) năm Bính tuất – tuổi Bính tuất (tkđx) năm Canh thìn – tuổi Canh thìn (tkđx) năm Giáp tuất – tuổi Giáp tuất (tkđx) năm Mậu thìn – tuổi Mậu thìn (tkđx) năm Nhâm tuất – tuổi Nhâm tuất (tkđx) năm Bính thìn – tuổi Bính thìn (tkđx) năm Canh tuất – tuổi Canh tuất (tkđx) năm Giáp thìn.
  • tuổi Ất sửu (tkđx) năm Kỉ mùi – tuổi Kỉ mùi (tkđx) năm Quý sửu – tuổi Quý sửu (tkđx) năm Đinh mùi – tuổi Đinh mùi    (tkđx) năm Tân sửu – tuổi Tân sửu (tkđx) năm Ất mùi – tuổi Ất mùi  (tkđx) năm Kỉ mùi – tuổi Kỉ sửu (tkđx) năm Quý mùi – tuổi Quý mùi (tkđx) năm Đinh sửu – tuổi Đinh sửu (tkđx) năm Tân mùi – tuổi Tân mùi (tkđx) năm Ất sửu.
  • tuổi Ất mão (tkđx) năm Kỉ dậu – tuổi Kỉ dậu (tkđx) năm Quý mão – tuổi Quý mão (tkđx) năm Đinh dậu – năm Đinh dậu (tkđx) năm Tân mão –  tuổi Tân mão (tkđx) năm Ất dậu – tuổi Ất dậu (tkđx) năm Kỉ mão – tuổi Kỉ mão (tkđx) năm Quý dậu – tuổi Quý dậu (tkđx) năm Đinh mão – tuổi Đinh mão (tkđx) năm Tân dậu – tuổi Tân dậu (tkđx) năm Ất mão.
  • tuổi Ất tị (tkđx) năm Kỉ hợi – tuổi Kỉ hợi (tkđx) năm Quý tị – tuổi Quý tị (tkđx) năm Đinh hợi – tuổi Đinh hợi (tkđx) năm Tân tị – tuổi Tân tị (tkđx) năm Ất hợi – tuổi Ất hợi (tkđx) năm Kỉ tị – tuổi Kỉ tị (tkđx) năm Quý hợi – tuổi Quý hợi  (tkđx) năm Đinh tị– tuổi Đinh tị (tkđx) năm Tân hợi – tuổi Tân hợi (tkđx) năm Ất tị.
  • tuổi Bính tý (tkđx) năm Canh ngọ – tuổi Canh ngọ (tkđx) năm Giáp tý – tuổi Giáp tý (tkđx) năm Mậu ngọ – tuổi Mậu ngọ (tkđx) năm Nhâm tý – tuổi Nhâm tý (tkđx) năm Bính ngọ – tuổi Bính ngọ (tkđx) năm Canh tý – tuổi Canh tý (tkđx) năm Giáp ngọ – tuổi Giáp ngọ (tkđx) năm Mậu tý – tuổi Mậu tý (tkđx) năm Nhâm ngọ – tuổi Nhâm ngọ (tkđx) năm Bính tý.
  •  tuổi Bính dần (tkđx) năm Canh thân – tuổi Canh thân (tkđx) năm Giáp dần – tuổi Giáp dần (tkđx) năm Mậu thân – tuổi Mậu thân (tkđx) năm Nhâm dần – tuổi Nhâm dần (tkđx) năm Bính thân – tuổi Bính thân (tkđx) năm Canh dần – tuổi Canh dần (tkđx) năm Giáp thân – tuổi Giáp thân (tkđx) năm Mậu dần – tuổi Mậu dần (tkđx) năm Nhâm thân – tuổi Nhâm thân (tkđx) năm Bính dần.
  • tuổi Bính thìn (tkđx) năm Canh tuất – tuổi Canh tuất (tkđx) năm Giáp thìn – tuổi Giáp thìn (tkđx) năm Mậu tuất – tuổi Mậu tuất (tkđx) năm Nhâm thìn – tuổi Nhâm thìn (tkđx) năm Bính tuất – tuổi Bính tuất (tkđx) năm Canh thìn – tuổi Canh thìn (tkđx) năm Giáp tuất – tuổi Giáp tuất  (tkđx) năm Mậu thìn – tuổi Mậu thìn (tkđx) năm Nhâm tuất – tuổi Nhâm tuất (tkđx) năm Bính thìn.
  • tuổi Đinh sửu (tkđx) năm Tân mùi – tuổi Tân mùi (tkđx) năm Ất sửu – tuổi Ất sửu (tkđx) năm Kỉ mùi –   tuổi Kỉ mùi (tkđx) năm Quý sửu – tuổi Quý sửu (tkđx) năm Đinh mùi – tuổi Đinh mùi (tkđx) năm Tân sửu – tuổi Tân sửu (tkđx) năm Ất mùi – tuổi Ất mùi (tkđx) năm Kỉ sửu – tuổi Kỉ sửu (tkđx) năm Quý mùi – tuổi Quý mùi (tkđx) năm Đinh sửu.
  • tuổi Đinh mão (tkđx) năm Tân dậu – tuổi Tân dậu (tkđx) năm Ất mão – tuổi Ất mão (tkđx) năm Kỉ dậu – tuổi Kỉ dậu (tkđx) năm Quý mão – tuổi Quý mão  (tkđx) năm Đinh dậu – tuổi Đinh dậu (tkđx) năm Tân mão – tuổi Tân mão (tkđx) năm Ất dậu – tuổi Ất dậu (tkđx) năm Kỉ mão – tuổi Kỉ mão (tkđx) năm Quý dậu – tuổi Quý dậu (tkđx) năm Đinh mão.
  • tuổi Đinh tị (tkđx) năm Tân hợi – tuổi Tân hợi (tkđx) năm Ất tị – tuổi Ất tị (tkđx) năm Kỉ hợi – tuổi Kỉ hợi (tkđx) năm Quý tị – tuổi Quý tị (tkđx) năm Đinh hợi – tuổi Đinh hợi (tkđx) năm Tân tị – tuổi Tân tị (tkđx) năm Ất hợi – tuổi Ất hợi (tkđx) năm Kỉ tị – tuổi Kỉ tị (tkđx) năm Quý hợi – tuổi Quý hợi (tkđx) năm Đinh tị.
  • tuổi Mậu tý (tkđx) năm Nhâm ngọ – tuổi Nhâm ngọ (tkđx) năm Bính tý  – tuổi Bính tý (tkđx) năm Canh ngọ – tuổi Canh ngọ (tkđx) năm Giáp tý .
  • tuổi Mậu dần (tkđx) năm Nhâm thân – tuổi Nhâm thân (tkđx) năm Bính dần – tuổi Bính dần (tkđx) năm Canh thân – tuổi Canh thân  (tkđx) năm Giáp dần– tuổi Giáp dần  (tkđx) năm Mậu thân – tuổi Mậu thân (tkđx) năm Nhâm dần – tuổi Nhâm dần (tkđx) năm Bính thân – tuổi Bính thân (tkđx) năm Canh dần  – tuổi Canh dần (tkđx) năm Giáp thân – tuổi Giáp thân (tkđx) năm Mậu dần.
  • tuổi Mậu thìn (tkđx) năm Nhâm tuất – tuổi Nhâm tuất (tkđx) năm Bính thìn – tuổi Bính thìn (tkđx) năm Canh tuất – tuổi Canh tuất (tkđx) năm Giáp thìn – tuổi Giáp thìn (tkđx) năm Mậu tuất – tuổi Mậu tuất (tkđx) năm Nhâm thìn – tuổi Nhâm thìn (tkđx) năm Bính tuất – tuổi Bính tuất (tkđx) năm Canh thìn – tuổi Canh thìn (tkđx) năm Giáp tuất – tuổi Giáp tuất (tkđx) năm Mậu thìn

                  Các Trụ bắt đầu bằng 5 Can còn lại (Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) đều đã liệt kê ở 5 Trụ trên; tôi không lặp lại nữa./. 

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: