cho năm Quý Tị: CHỌN TUỔI NGƯỜI XÔNG ĐẤT – GIỜ VÀ HƯỚNG XUẤT HÀNH

NĂM MỚI QUÝ TỊ (2013)

CHỌN TUỔI NGƯỜI XÔNG NHÀ

CHỌN HƯỚNG VÀ GIỜ XUẤT HÀNH

***  

LỜI CHỦ BLOG: XÔNG ĐẤT (NHÀ)” VÀ “XUẤT HÀNH” LÀ HAI PHONG TỤC TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT MÌNH. TRONG ĐÓ VIỆC LỰA CHỌN AI ĐỂ MỜI ĐẾN XÔNG NHÀ MÌNH LÀ MỘT VIỆC LÀM CẦN CÂN NHẮC NHIỀU MẶT. DO VẬY, NGAY TỪ HÔM NAY, BẢN BLOG   XIN ĐƯA LÊN ĐÂY TÀI LIỆU VỀ HAI VẤN ĐỀ ĐÓ ĐỂ QUÝ VỊ NÀO QUAN TÂM SẼ CÓ ĐẦY ĐỦ THỜI GIAN ĐỂ LỰA CHỌN. TRÁNH TÌNH TRẠNG TẾT ĐẾN NƠI MỚI HỎI “NĂM NAY MỜI NGƯỜI TUỔI GÌ ĐẾN XÔNG NHÀ ĐÂY NHỈ?”, E SẼ KHÔNG KỊP…  

“XÔNG ĐẤT (NHÀ)” VÀ “XUẤT HÀNH” LÀ HAI PHONG TỤC TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT MÌNH. TRONG ĐÓ VIỆC LỰA CHỌN AI ĐỂ MỜI ĐẾN XÔNG NHÀ LÀ MỘT VIỆC LÀM CẦN CÂN NHẮC NHIỀU MẶT. 

TÀI LIỆU NÀY GỒM HAI MỤC CHÍNH: 

MỤC I: CHỌN TUỔI NGƯỜI XÔNG ĐẤT GỒM PHẦN LÝ GIẢI VỀ CÁC YÊU CẦU VÀ PHẦN THỰC HÀNH –  BẢNG LẬP SẴN (bảng 4 và bảng 5) – QUÝ VỊ NẾU KHÔNG CÓ NHIỀU THỜI GIAN, CÓ THỂ ĐỌC LƯỚT QUA PHẦN LÝ GIẢI, CÒN NÊN DÀNH THỜI GIAN XEM PHẦN THỰC HÀNH, TRA CỨU TRỰC TIẾP TẠI HAI BẢNG 4 VÀ 5 ĐỂ TÌM ĐƯỢC NGƯỜI PHÙ HỢP.

MỤC II: CHỌN GIỜ VÀ HƯỚNG XUẤT HÀNH,  NÊU CHI TIẾT CHO TỪNG NGÀY ĐẦU NĂM MỚI. 

CHÚC QUÝ VỊ GẶP NHIỀU MAY MẮN.

 

***

 

I/ CHỌN TUỔI NGƯỜI XÔNG ĐẤT NĂM QUÝ TỊ

          Theo phong tục, hàng năm cứ vào ngày 01Tết Nguyên đán, bà con ta lại thường có tục chọn mời người đến xông nhà, với hy vọng sang năm mới gia đình gặp nhiều thuận lợi trong công việc làm ăn, học hành thi cử…

          Việc mời ai và không nên mời ai đến xông nhà là rất quan trọng, phụ thuộc nhiều yếu tố, mỗi yếu tố phục vụ một yêu cầu cụ thể dưới đây:

 

A.     CÁC YÊU CẦU VÀ LÝ GIẢI:

 

Theo các tài liệu của thạc sĩ Trần Mạnh Linh (chủ tịch CLB Dịch học Hà Nội), việc chọn người đến xông đất, nhà đầu năm xuất phát từ nguyên tắc: “Chi hợp Tuế niên, Can hợp mệnh”. Cụ thể phải đạt được ba yêu cầu sau:

 

1/ yêu cầu I: HỢP THÁI TUẾ: Chi tuổi người đến xông đất có HÀNH hợp với HÀNH của CHI năm mới.

Ở đây người ta thường xét theo Nhị hợp hoặc Tam hợp về hàng chi của Thái Tuế năm muốn xem, so với tuổi của người đến xông đất. Nhưng phải tránh xung với tuổi gia chủ. Ví dụ năm 2013 thì Thái Tuế là QUÝ TỊ.

NHỊ HỢP (còn gọi LỤC HỢP) gồm có Tý hợp Sửu, Dần hợp Hợi, Mão hợp Tuất, Thìn hợp Dậu, Tị hợp ThânNgọ hợp Mùi. Ví dụ năm Tị thì chọn người tuổi Thân đến xông đất là được NHỊ HỢP.

Nhưng rất lưu ý là tuổi người đến xông đất phải không được xung với tuổi gia chủ. Ví dụ năm Tị nếu gia chủ là tuổi Hợi thì lại phải kiêng tránh.

TAM HỢP gồm có Thân – Tý – Thìn, Tị – Dậu – Sửu, Dần – Ngọ – TuấtHợi – Mão – Mùi. Ví dụ năm Tị có thể chọn người tuổi Dậu Sửu đến xông đất là được TAM HỢP (cũng có thể chọn tuổi Tị nhưng mức độ đẹp kém hơn). Nhưng lưu ý: với gia chủ tuổi Mão thì không chọn người tuổi Dậu, gia chủ tuổi Mùi thì không chọn người tuổi Sửu.

Thông thường người ta thích chọn tuổi nhị hợp hơn vì chọn tam hợp cần phải có đủ bộ cả 3 người thì mới được.

Ngoài ra, còn có thể chọn theo TAM HỘI CỤC thì càng đẹp vì Tam hội cục chiếm toàn bộ tú khí nên lực mạnh hơn. Cách này đẹp nhất giống như Tam hoá liên châu nhưng lại khó thực hiện bởi phải đảm bảo kết hợp đủ cả năm Thái Tuế cộng với tuổi của gia chủ và tuổi của người xông đất để tạo thành thế tam hội thì mới được. Tam hội gồm có Hợi – Tý – SửuDần – Mão – Thìn, Tị – Ngọ – Mùi Thân – Dậu – Tuất. Ví dụ năm TỊ, gia chủ tuổi NGỌ thì có thể chọn người tuổi MÙI. Hoặc gia chủ tuổi MÙI có thể chọn người tuổi NGỌ đến xông đất là đẹp nhất. Như vậy là hàng chi đòi hỏi phải hợp hoặc hội. Ở Việt Nam một số người thuộc giới quan chức thường chọn đủ cả bộ tam hợp. Hoặc giả sử nếu mệnh chủ tuổi MÙI có thể chọn tuổi MẬU NGỌ xông đất thì sẽ vừa được tam hội cục vừa được hợp quan. Các trường hợp khác cứ thế mà suy ra.

 

KẾT LUẬN CHO YÊU CẦU I: Năm QUÝ TỊ nên chọn người đến xông nhà có chi tuổiTHÂN, SỬU, DẬU hoặc TỊ. Và là NGỌ: Nếu gia chủ tuổi MÙI và MÙI: Nếu gia chủ tuổi NGỌ.

 

2/ yêu cầu II: HỢP MỆNH CHỦ để được QUAN, TÀI LỘC, ÂN hoặc PHÚC: CAN tuổi “người đến xông đất” cần phối với CAN “mệnh chủ” để đạt các mục tiêu lợi ích (Quan, Tài lộc, Ân hoặc Phúc) mà chủ nhà mong muốn:

Tuỳ theo nhu cầu của chủ nhà thích cái gì thì chọn theo hình thức ấy. Có thể chọn hợp quan nếu muốn thuận lợi cho công việc hay quan chức. Hoặc chọn hợp Tài (phát tài), chọn hợp ấn (thuận lợi cho học hành, thi cử) hay chọn hợp Phúc để giải trừ những tai hoạ bệnh tật đang có. Cụ thể như sau:

a. Chọn hợp quan (lợi cho công việc) là chọn can của tuổi người xông đất có hành (theo ngũ hành) khắc hành can của MỆNH CHỦ, nhưng phải lấy theo âm dương hỗ hoán. Ví dụ MỆNH CHỦ tuổi Giáp hành Mộc dương thì phải chọn người tuổi Tân hành Kim âm xông đất. Với MỆNH CHỦ tuổi QUÝ thì có thể chọn tuổi MẬU xông đất .

b. Chọn hợp tài lộc là chọn can của MỆNH CHỦ khắc can của tuổi người xông đất. Ví dụ MỆNH CHỦ tuổi QUÝ có thể chọn người tuổi BÍNH hoặc ĐINH đều được cả (khộng cần xét âm dương hỗ hoán). Ví dụ nếu kết hợp với hàng chi đã nêu ở trên thì có thể chọn các tuổi BÍNH THÂN, ĐINH SỬU, ĐINH DẬU hoặc ĐINH TỊ.

c. Chọn hợp ấn (Khoa bảng, Học hành) là chọn người xông đất có can của tuổi sinh cho can của MỆNH CHỦ và cũng phải lấy theo âm dương hỗ hoán. Thường năm đó nhà nào đều làm luận án hoặc có con thi đại học thì chọn cách này. Ví dụ MỆNH CHỦ là QUÝ, có thể chọn người tuổi CANH vì CANH (dương kim) sinh cho QUÝ (âm thủy).

d. Chọn hợp phúc (Lợi cho con cháu, để giải trừ những tai hoạ bệnh tật) là chọn can của MỆNH CHỦ sinh cho can của tuổi người xông đất và phải cùng âm dương. Ví dụ MỆNH CHỦ QUÝ (âm thủy) có thể chọn ngưòi tuổi ẤT (âm mộc). Thông thường, nếu trong nhà đang gặp nhiều sự cố như ốm đau bệnh tật, vợ chồng thường xuyên cái nhau và nhất là bị kiện tụng thì người ta hay chọn hợp phúc để mong hoá giải.

 KẾT LUẬN CHO YÊU CẦU II: Tôi đưa cả vào Bảng 4 nói ở phần THỰC HÀNH.

 

3/ yêu cầu III: HỢP MỆNH CHỦ để được “LỘC”, “QUÝ NHÂN”, “MÔ:

Ngoài yêu cầu II trên, muốn đạt hiệu quả cao hơn nữa thì từ các cách thức chọn ở trên người ta có thể kết hợp với chọn Lộc – Mã – Quý Nhân để tạo thành Tam hoá liên châu là đẹp nhất. Thực ra để đạt được phải kết hợp nhiều yếu tố nên không dễ gì chọn được. Cụ thể như sau (Bảng 1, Bảng 2):

         a. CHI Tuổi người xông đất nên phối với CAN tuổi chủ nhà thành LỘC, QÚY NHÂN:

Bảng 1

Can chủ Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
LỘC Dần Mão Tị Ngọ Tị Ngọ Thân Dậu Hợi
ÂM QUÝ NHÂN Sửu Hợi Dậu Mùi Thân Ngọ Dần Tị Mão
DƯƠNG QUÝ NHÂN Mùi Thân Dậu Hợi Sửu Dần Ngọ Mão Tị

 

        b. CHI Tuổi người xông đất nên phối với CHI chủ nhà thành MÃ:

Bảng 2

Chi chủ Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Dần Hợi Thân Tị Dần Hợi Thân Tị Dần Hợi Thân Tị

VÍ DỤ: Chọn lộc. Ví dụ MỆNH CHỦ tuổi Giáp (thân), theo Bảng 1 lộc ở Dần nhưng Dần – Thân xung nhau nên không chọn được tuổi này. MỆNH CHỦ tuổi QUÝ (TỊ), LỘC ở (Bảng 1) – có thể chọn người xông đất tuổi .

Chọn Quý nhân Ví dụ MỆNH CHỦ tuổi NHÂM có thể chọn người tuổi TỊ hoặc MÃO xông đất  (Bảng 1).

Chọn Mã thuận lợi cho việc xuất ngoại hay đi xa. Ví dụ MỆNH CHỦ tuổi TỊ chọn tuổi HỢI (Bảng 2) đến xông đất.

 

KẾT LUẬN CHO YÊU CẦU III: Tôi đưa cả vào Bảng 5 nói ở phần THỰC HÀNH.

.

 

GHI CHÚ: Việc chọn được người đến xông đất, xông nhà thỏa mãn cả 3 yêu cầu là điều rất khó. Chọn được mức nào hay mức ấy, chứ không nên quá cầu toàn. Ngoài ra còn cần xem xét thêm 2 yêu cầu sau:

 

4/ yêu cầu 4: QUAN HỆ PHÙ HỢP NGŨ HÀNH GIỮA CHỦ NHÀ VẦ NGƯỜI ĐẾN XÔNG: Dựa theo bảng 3 dưới đây:  

 

Bảng 3

NĂM

NGŨ HÀNH

NĂM

NGŨ HÀNH

NĂM

NGŨ HÀNH

GIÁP TÝ – ẤT SỬU Hải trung KIM GIÁP THÂN-ẤT DẬU Tuyền trung THỦY GIÁP THÌN-ẤT TỊ Phú đăng HỎA
BÍNH DẦN–ĐINH MÃO Lô trung HỎA BÍNH TUẤT-ĐINH HỢI Ốc thượng THỔ BÍNH NGỌ-ĐINH MÙI Thiên hà THỦY
MẬU THÌN-KỶ TỊ Đại lâm MỘC MẬU TÝ-KỶ SỬU Tích lịch HỎA MẬU THÂN-KỶ DẬU Đại dịch THỔ
CANH NGỌ-TÂN MÙI Lộ bàng THỔ CANH DẦN-TÂN MÃO Tùng bách MỘC CANH TUẤT-TÂN HỢI Thoa xuyến KIM
NHÂM THÂN- QUÝ DẬU Kiếm phong KIM NHÂM THÌN-QUÝ TỊ Trường lưu THỦY NHÂM TÝ-QUÝ SỬU Tang đố MỘC
GIÁP TUẤT- ẤT HỢI Sơn đầu HỎA GIÁP NGỌ-ẤT MÙI Sa trung KIM GIÁP DẦN-ẤT MÃO Đại khê THỦY
BÍNH TÝ-ĐINH SỬU Giàn hạ THỦY BÍNH THÂN-ĐINH DẬU Sơn hạ HỎA BÍNH THÌN-ĐINH TỊ Sa trung THỔ
MẬU DẦN-KỶ MÃO Thành đầu THỔ MẬU TUẤT-KỶ HỢI Bình địa MỘC MẬU NGỌ-KỶ MÙI Thiên thượng HỎA
CANH THÌN-TÂN TỊ Bạch lạp KIM CANH TÝ-TÂN SỬU Bích thượng THỔ CANH THÂN-TÂN DẬU Thạch lựu MỘC
NHÂM NGỌ-QUÝ MÙI Dương liễu MỘC NHÂM DẦN-QUÝ MÃO Kim bạc KIM NHÂM TUẤT-QUÝ HỢI Đại hải THỦY

5/ yêu cầu 5: Tránh mời người có tuổi xung khắc với Năm Mới, với Tháng giêng năm mới và với ngày đầu năm (ngày mời người đến xông nhà).

 

***

 

B. PHẦN THỰC HÀNH

Phần trình bầy trên có thể hơi phức tạp với một số vị. Để giúp mọi người tra cứu nhanh việc chọn người đến xông đất, nhà TẾT QUÝ TỊ phù hợp với từng tuổi chủ nhà, tôi lập Bàng 45 dưới đây, các vị chỉ cần căn cứ TUỔI MỆNH CHỦ rồi đối chiếu MONG MUỐN của gia chủ để chọn:

Bảng 4

TUỔI CHỦ NHÀ   

PHỐI VỚI TUỔI NGƯỜI ĐẾN XÔNG ĐỂ ĐƯỢC

N (li cho ch nhà v hc hành thi c)

QUAN (li cho ch nhà v công vic, quan chc)

TÀI (li cho ch nhà v tài lc, kinh doanh)

PHÚC (li cho con cháu ch nhà)

Giáp tý (1984)

Giáptuất(1934,1994)

Giáp thân (1944)

Giáp ngọ (1954)

Giáp thìn (1964)

Quýdậu.1993

Quý tị.1953

Tândậu.1981

Tân tị.1941

Mậuthân.1968

Kỷ sửu.1949

Kỷ tị.1989

 
Giáp dần (1974) Quýdậu.1993

Quý tị.1953

Tândậu.1981

Tân tị.1941

Kỷ sửu.1949

Kỷ tị.1989

 
Ất sửu (1985)

Ất dậu (1945)

Ất tị (1965)

Nhâm thân (1992) Canh thân (1980) Mậu thân.1968

Kỷ sửu.1949

Kỷ tị.1989

Đinh dậu.1957

Đinh sửu.1997

Đinh tị.1977

Ất hợi (1935, 1995)

 

Nhâm thân (1992) Canh thân (1980) Mậu thân.1968

Kỷ sửu.1949

Đinh dậu.1957

Đinh sửu.1997

 

Ất mùi (1955) –chọn tuổi MẬU NGỌ(1978) được tam hội cục. Nhâm thân (1992) Canh thân (1980) Mậu thân.1968

Kỷ tị.1989

Đinh dậu.1957

Đinh tị.1977

Ất mão (1975) Nhâm thân (1992) Canh thân (1980) Mậu thân.1968

Kỷ sửu.1949

Kỷ tị.1989

Đinh sửu.1997

Đinh tị.1977

Bính dần (1986) Ất dậu.1945

Ất sửu.1985

Ất tị.1965

Quý dậu.1993

Quý tị.1953

Tân dậu.1981

Tân tị.1941

 
Bính tý (1936,1996)

Bính tuất (1946)

Bính thân (1956)

Bính ngọ (1966)

Bính thìn (1976)

Ất dậu.1945

Ất sửu.1985

Ất tị.1965

Quý dậu.1993

Quý tị.1953

Canhthân.1980 Tân dậu.1981

Tân tị.1941

Mậu thân (1968)
Đinh mão (1987)

 

Giáp thân (1944) Nhâm thân (1992) Canhthân.1980

Tân tị (1941)

Kỷ sửu.1949

Kỷ tị.1989

Đinh mùi (1967) –chọn tuổi MẬU NGỌ(1978) được tam hội cục. Giáp thân (1944) Nhâm thân (1992) Canhthân.1980

Tân tị.1941

 

Kỷ tị.1989

Đinhsửu(1937,1997)

Đinh dậu (1957)

Đinh tị (1977)

Giáp thân (1944) Nhâm thân.1992 Canhthân.1980

Tân tị.1941

 

Kỷ sửu.1949

Kỷ tị.1989

Đinh hợi (1947)

 

Giáp thân (1944) Nhâm thân.1992 Canhthân.1980

 

 Kỷ sửu.1949
Mậu thìn (1988)

Mậu tý (1948)

Mậu tuất (1958)

Mậu thân (1968)

Mậu ngọ (1978)

Đinhdậu.1957

Đinhsửu.1937

Đinh tị.1977

Ất dậu (1945)

Ất sửu (1985)

Ất tị (1965)

Nhâmthân.1992

Quý dậu.1993

Quý tị.1953

Canh thân (1980)
Mậudần(1938,1998)

 

Đinhdậu.1957

Đinhsửu.1937

Đinh tị.1977

Ất dậu (1945)

Ất sửu (1985)

Ất tị (1965)

Quý dậu.1993

Quý tị.1953

 
Kỷ mão (1939,1999)

 

  Giáp thân (1944) Nhâm thân.1992

Quý tị.1953

Tân tị.1941
Kỷ tị (1929,1989)

Kỷ sửu (1949)

Kỷ dậu (1969)

  Giáp thân (1944) Nhâm thân.1992

Quý dậu.1993

Quý tị.1953

Tân dậu.1981

Tân tị.1941

Kỷ hợi (1959)

 

  Giáp thân (1944) Nhâm thân (1992)

Quý dậu.1993

Tân dậu.1981

 

Kỷ mùi (1979) –chọn tuổi MẬU NGỌ(1978) được tam hội cục.   Giáp thân (1944) Nhâmthân.1992

Quý dậu.1993

Quý tị.1953

Tân dậu.1981

Tân tị.1941

Canh ngọ(1990)

Canhthìn(1940,2000)

Canh tý (1960)

Canh tuất (1970)

Canh thân (1980)

Kỷ sửu.1949

Kỷ tị.1989

Đinhdậu.1957

Đinhsửu.1997

Đinh tị.1977

Giáp thân.1944

Ất dậu.1945

Ất sửu.1985

Ất tị.1965

Nhâm thân.1992
Canh dần (1950)

 

Kỷ sửu.1949

Kỷ tị.1989

Đinhdậu.1957

Đinhsửu.1997

Đinh tị.1977

Ất dậu.1945

Ất sửu.1985

Ất tị.1965

 
Tân mùi (1991) –chọn tuổi MẬU NGỌ(1978) được tam hội cục. Mậu thân (1968)   Giápthân.1944

Ất dậu.1945

Ất tị.1965

Quý dậu.1993

Quý tị.1953

Tân tị (1941)

Tân sửu (1961)

Tân dậu (1981)

Mậu thân (1968)   Giápthân.1944

Ất dậu.1945

Ất sửu.1985

Ất tị.1965

Quý dậu.1993

Quý tị.1953

Tân mão (1951)

 

Mậu thân (1968)   Giápthân.1944

Ất sửu.1985

Ất tị.1965

Quý tị.1953
Tân hợi (1971)

 

Mậu thân (1968)   Giápthân.1944

Ất dậu.1945

Ất sửu.1985

Quý dậu.1993

 

Nhâm thân (1992)

Nhâm ngọ (1942)

Nhâm thin (1952)

Nhâm tý (1972)

Nhâm tuất (1982)

Tân dậu.1981

Tân tị.1941

Kỷ sửu.1949

Kỷ tị. 1989

Đinh dậu.1957

Đinhsửu.1937

Đinh tị.1977

Giáp thân (1944)
Nhâm dần (1962)

 

Tân dậu.1981

Tân tị.1941

Kỷ sửu.1949

Kỷ tị. 1989

Đinh dậu.1957

Đinhsửu.1937

Đinh tị.1977

 
Quý mùi (1943) –chọn tuổi MẬU NGỌ(1978) được tam hội cục. Canh thân (1980) Mậu thân (1968), Đinhdậu.1957

Đinh tị.1977

Ất dậu.1945

Ất tị.1965

Quý dậu (1993)

Quý tị (1953)

Quý sửu (1973)

 

Canh thân (1980) Mậu thân (1968), Đinhdậu.1957

Đinhsửu.1997

Đinh tị.1977

Ất dậu.1945

Ất sửu.1985

Ất tị.1965

Quý mão (1963)

 

Canh thân (1980) Mậu thân (1968), Đinhsửu.1997

Đinh tị.1977

Ất sửu.1985

Ất tị.1965

Quý hợi (1983) Canh thân (1980) Mậu thân (1968), Đinhdậu.1957

Đinhsửu.1997

Ất dậu.1945

Ất sửu.1985

 

 

 

Bảng 5

TUỔI CHỦ NHÀ

PHỐI VỚI CAN, CHI TUỔI NGƯỜI ĐẾN XÔNG THÀNH

LỘC

ÂM QUÝ NHÂN

DƯƠNG QUÝ NHÂN

THIÊN MÃ

Giáp tý (1984)

 

Kỷ sửu.1949

 

 

Giáp ngọ (1954)

 

Kỷ sửu.1949

 

- Mậuthân.1968
Giáp thìn (1964)

 

Kỷ sửu.1949

 

 

Giáp dần (1974)

 

Kỷ sửu.1949

 

- Mậuthân.1968
Giáp thân (1944)

 

Kỷ sửu.1949

 

 

Giáptuất(1934,1994)

 

Kỷ sửu.1949

 

 Mậuthân.1968
Ất dậu (1945)

 

  Mậu thân.1968-Nhâm thân.1992 –Canh thân.1980

 

Ất mùi (1955)

 

 

Mậu thân.1968-Nhâm thân.1992 –Canh thân.1980 Đinh tị.1977
Ất tị (1965)

 

 

Mậu thân.1968-Nhâm thân.1992 –Canh thân.1980

 

Ất mão (1975)

 

 

Mậu thân.1968-Nhâm thân.1992 –Canh thân.1980 Đinh tị.1977
Ất sửu (1985)

 

 

Mậu thân.1968-Nhâm thân.1992 –Canh thân.1980

 

Ất hợi (1935, 1995)

 

  Mậu thân.1968-Nhâm thân.1992 –Canh thân.1980 Đinh tị.1977
Bính tuất (1946) Ất tị.1965

-Tân tị.1941

- Quý tị.1953

 

Tân dậu.1981- Ất dậu.1945- Quý dậu.1993 Canhthân.1980- Mậu thân (1968)
Bính thân (1956) Ất tị.1965

-Tân tị.1941

- Quý tị.1953

 

Tân dậu.1981- Ất dậu.1945- Quý dậu.1993

 

Bính ngọ (1966) Ất tị.1965

-Tân tị.1941

- Quý tị.1953

 

Tân dậu.1981- Ất dậu.1945- Quý dậu.1993 Canhthân.1980- Mậu thân (1968)
Bính thìn (1976) Ất tị.1965

-Tân tị.1941

- Quý tị.1953

 

Tân dậu.1981- Ất dậu.1945- Quý dậu.1993

 

Bính dần (1986) Ất tị.1965

-Tân tị.1941

- Quý tị.1953

 

Tân dậu.1981- Ất dậu.1945- Quý dậu.1993

 

Bính tý (1936,1996) Ất tị.1965

-Tân tị.1941

- Quý tị.1953

 

Tân dậu.1981- Ất dậu.1945- Quý dậu.1993

 

Đinh hợi (1947)

 

 

 

Kỷ tị.1989

-Tân tị.1941

Đinh dậu (1957)

 

 

 

 

Đinh mùi (1967)

 

 

 

Kỷ tị.1989

-Tân tị.1941

Đinh tị (1977)

 

 

 

 

Đinh mão (1987)

 

 

 

Kỷ tị.1989

-Tân tị.1941

Đinhsửu(1937,1997)

 

 

 

 

Mậu tý (1948) Đinh tị.1977

- Ất tị.1965

-Quý tị.1953

 

 Ất sửu.1985

-Đinh sửu.1937

 

Mậu tuất (1958) Đinh tị.1977

- Ất tị.1965

-Quý tị.1953

 

 Ất sửu.1985

-Đinh sửu.1937

Nhâmthân.1992

-Ca. thân.1980

 

Mậu thân (1968) Đinh tị.1977

- Ất tị.1965

-Quý tị.1953

 

 Ất sửu.1985

-Đinh sửu.1937

 

Mậu ngọ (1978) Đinh tị.1977

- Ất tị.1965

-Quý tị.1953

 

 Ất sửu.1985

-Đinh sửu.1937

Nhâmthân.1992

-Ca. thân.1980

Mậu thìn (1988) Đinh tị.1977

- Ất tị.1965

-Quý tị.1953

 

 Ất sửu.1985

-Đinh sửu.1937

 

Mậudần(1938,1998) Đinh tị.1977

- Ất tị.1965

-Quý tị.1953

 

 Ất sửu.1985

-Đinh sửu.1937

Nhâmthân.1992

-Ca. thân.1980

 

Kỷ tị (1929,1989)

 

Giáp thân.1944

- Nh. thân.1992

 

 

Kỷ mão (1939,1999)

 

Giáp thân.1944

- Nh. thân.1992

 

Tân tị.1941

-Quý tị.1953

Kỷ sửu (1949)

 

Giáp thân.1944

- Nh. thân.1992

 

 

Kỷ hợi (1959)

 

Giáp thân.1944

- Nh. thân.1992

 

Tân tị.1941

-Quý tị.1953

Kỷ dậu (1969)

 

Giáp thân.1944

- Nh. thân.1992

 

 

Kỷ mùi (1979)

 

Giáp thân.1944

- Nh. thân.1992

 

Tân tị.1941

-Quý tị.1953

Canhthìn(1940,2000) Giáp thân.1944

Nhâm thân.1992

 

 

 

Canh dần (1950)

 

 

 

Nhâm thân.1992

-Giáp thân.1944

Canh tý (1960) Giáp thân.1944

Nhâm thân.1992

 

 

 

Canh tuất (1970) Giáp thân.1944

Nhâm thân.1992

 

 

Nhâm thân.1992

-Giáp thân.1944

Canh thân (1980) Giáp thân.1944

Nhâm thân.1992

 

 

 

Canh ngọ(1990) Giáp thân.1944

Nhâm thân.1992

 

 

Nhâm thân.1992

-Giáp thân.1944

Tân mùi (1991) Quý dậu.1993

-Ất dậu.1945

 

 

Quý tị.1953

-Ất tị.1965

Tân tị (1941) Quý dậu.1993

-Ất dậu.1945

 

 

 

Tân sửu (1961) Quý dậu.1993

-Ất dậu.1945

 

 

 

Tân dậu (1981) Quý dậu.1993

-Ất dậu.1945

 

 

 

Tân mão (1951) Quý dậu.1993

-Ất dậu.1945

 

 

Quý tị.1953

-Ất tị.1965

Tân hợi (1971) Quý dậu.1993

-Ất dậu.1945

 

 

Quý tị.1953

-Ất tị.1965

Nhâm thân (1992)

 

Kỷ tị. 1989

- Tân tị.1941

- Đinh tị.1977

 

 

Nhâm ngọ (1942)

 

Kỷ tị. 1989

- Tân tị.1941

- Đinh tị.1977

 

Giáp thân.1944
Nhâm thin (1952)

 

Kỷ tị. 1989

- Tân tị.1941

- Đinh tị.1977

 

 

Nhâm tý (1972)

 

Kỷ tị. 1989

- Tân tị.1941

- Đinh tị.1977

 

 

Nhâm tuất (1982)

 

Kỷ tị. 1989

- Tân tị.1941

- Đinh tị.1977

 

Giáp thân.1944
Nhâm dần (1962)

 

Kỷ tị. 1989

- Tân tị.1941

- Đinh tị.1977

 

Giáp thân.1944
Quý mùi (1943)

 

 

Đinh tị.1977

- Ất tị.1965

Ất tị.1965

- Đinh tị.1977

Quý dậu (1993)

 

 

Đinh tị.1977

- Ất tị.1965

 

Quý tị (1953)

 

 

Đinh tị.1977

- Ất tị.1965

 

Quý mão (1963)

 

 

Đinh tị.1977

- Ất tị.1965

Ất tị.1965

- Đinh tị.1977

Quý sửu (1973)

 

 

Đinh tị.1977

- Ất tị.1965

 

Quý hợi (1983)

 

 

 

Ất tị.1965

- Đinh tị.1977

 

VỀ YÊU CẦU SỐ 5: việc chọn người đến xông nhà còn cần tránh mời người có CAN CHI “thiên khắc địa xung” hoặc có “ngũ hành nạp âm” xung với Năm Mới, với Tháng giêng năm mới và với 5 ngày Tết (ngày mời người đến xông nhà) như sau:

  • Năm QUÝ TỊ – Trường lưu THỦY, không chọn tuổi: Kỷ hợi (“thiên khắc địa xung” cho năm Quý Tị); các tuổi hành THỔ: Bính Tuất (1946-Ốc thượng Thổ), Canh Ngọ (1990-Lộ bàng Thổ), Tân Mùi (1991- Lộ bang Thổ), Canh Tý (1960-Bích thượng Thổ), Tân Sửu (1961- Bích thượng Thổ), Mậu Dần (1938-Thành đầu Thổ), Kỷ Mão (1939-Thành đầu Thổ), Mậu Thân (1968-Đại trạch Thổ), Kỷ Dậu (1969-Đại trạch Thổ), Đinh Hợi (1947-Ốc thượng Thổ), Bính Thìn (1976-Sa trung Thổ) và Đinh Tị (1977-Sa trung Thổ)
  • THÁNG GIÊNG: tháng Giáp Dần – đại khê THỦY: không chọn tuổi Canh thân  (1980) – “thiên khắc địa xung” cho THÁNG GIÊNG; các tuổi hành THỔ (như ngày 01 TẾT dưới).
  • 1 TẾT: Ngày Đinh Mùi – thiên hà THỦY: không chọn tuổi Quý sửu (1973) – “thiên khắc địa xung” cho ngày 01 TẾT; các tuổi hành THỔ: BÍNH TUẤT-ĐINH HỢI- MẬU THÂN-KỶ DẬU- BÍNH THÌN-ĐINH TỊ- CANH TÝ-TÂN SỬU.
  • 2 TẾT: Ngày Mậu Thân – đại dịch THỔ: không chọn tuổi Giáp dần (1974) – “thiên khắc địa xung” cho  ngày 02 TẾT; các tuổi hành MỘC: CANH DẦN-TÂN MÃO-NHÂM TÝ-QÚY SỬU-MẬU TUẤT-KỶ HỢI-CANH THÂN-TÂN DẬU.
  •  3 TẾT: Ngày Kỷ Dậu – đại dịch THỔ: không chọn tuổi Ất mão (1975) – “thiên khắc địa xung” cho ngày 04 TẾT; các tuổi hành MỘC như ngày 2 Tết.
  • 4 TẾT: Ngày Canh Tuất – thoa xuyến KIM: không chọn tuổi Bính thìn (1976) – “thiên khắc địa xung” cho ngày 04 TẾT; các tuổi hành HỎA: GIÁP THÌN-ẤT TỊ-BÍNH DẦN-ĐINH MÃO-MẬU TÝ-KỶ SỬU-GIÁP TUẤT-ẤT HỢI-BÍNH THÂN-ĐINH DẬU-MẬU NGỌ-KỶ MÙI.
  • 5 TẾT: Ngày Tân Hợi – thoa xuyến KIM: không chọn tuổi Đinh tị (1977) – “thiên khắc địa xung” cho ngày 05 TẾT; các tuổi hành HỎA như ngày 4 TẾT.

 

* Các trường hợp nêu trên, khi lập Bảng 4 và 5, chúng tôi đã loại ra.

 

CHÚ 1:  Chọn người xông đất.

Chọn tuổi đã là một sự rất cầu kỳ và không phải dễ dàng, nhưng muốn hoàn hảo người ta còn phải chọn cụ thể người đến xông đất dựa trên mấy yếu tố sau: Phải là người nhẹ vía, thoáng tính và quan trọng hơn cả là người đó vận phải đẹp, lúc là vận đang đi lên. Tránh chọn người vận xấu đang đi xuống, hay ốm đau bệnh tật hoặc đang có bụi (nhà có tang). Cũng thường chọn đàn ông xông đất, vì Tết là khí Lập xuân dương khí bắt đầu phát triển còn yếu (Thiếu dương) nên rất sợ âm khí vào tiêu diệt dương trưởng. Chính vì vậy phải chọn nam giới để dương khí của nhân thế sẽ bổ khuyết cho dương khí của Tiên thiên vượng lên. Mặt khác, dương khí còn tượng trưng cho người quân tử vì thế phải chọn nam giới để lấy dương khí vào nhà thì mọi việc mới trôi chảy. Nếu tự mình xông đất cho mình thì không hay lắm, ví như là Phục vị vậy.

CHÚ 2: Cách thức xông đất:

Thông thường chủ nhà phải đến nhà người mình định nhờ xông đất từ trước Tết khoảng 1,2 tuần để mang quà biếu và hẹn trước thời gian đến xông đất.

Người xông đất đến chúc Tết và xông đất phải theo cách thức nhất định tuỳ theo các cục: Tài, Quan, Phúc, Ấn… mà gia chủ đã chọn. Sau giao thừa, người xông đất sẽ đi ra khỏi nhà, trước khi đến xông đất họ thường vào một chùa nào đó để thắp hương và xin lộc cho gia chủ nhờ mình xông đất bằng cách bỏ một ít tiền công đức sau đó xin một túi lộc của nhà chùa. Nhà chùa thường chuẩn bị sẵn các túi có ghi chữ lộc, quan, ấn, phúc…đã được trì chú cẩn thận. Nếu xông đất theo tài cục thì người xông đất sau khi lễ và công đức sẽ xin một cái túi ghi chữ Lộc (trong túi có một nhánh lộc nhỏ và một số thứ khác) rồi bỏ thêm 1 phong bao lì xì màu đỏ vào túi đó và đi đến nhà người nhờ mình xông đất. Theo qui định bất thành văn thì sau khi ra khỏi chùa người xông đất sẽ phải đi vòng qua ít nhất là 3 đoạn phố khác nhau rồi mới được đến nhà gia chủ xông đất chứ không được đi thẳng một con đường. Và thường là gia chủ sau khi nhận lời chúc và lộc của người xông đất mang đến thì cũng có một phong bao đáp lễ đối với người xống đất.

Nếu xông đất theo cục Quan thì người đến xông đất sẽ mang theo 1 chai rượu, vào chùa xin túi có chữ Quan (trong túi có 1 cái mũ cánh chuồn nhỏ bằng giấy) và đến chúc cho gia chủ năm nay được thăng quan tiến chức. Xông đất theo cục ấn thì người xông đất không cầu xin lộc ở chùa mà thường chúc bằng chữ (Thư pháp hay Thư hoạ). Nếu biết viết chữ thì người xông đất sẽ tự viết, còn nếu không thì có thể mua chữ hay xin chữ cho vào khung rồi mang đến chúc tặng gia chủ. Người Trung Quốc thường hay viết chữ lên vải để chúc tặng chủ nhà. Nếu chúc phúc thì họ thường mang đến một cái tượng thiên sứ nhỏ hoặc tượng các con giống…dưới đáy tượng có ghi tên Thái tuế năm đó.

*****

 

II/ CHỌN HƯỚNG VÀ GIỜ XUẤT HÀNH

 

NGÀY 1 TẾT: ngày HOÀNG ĐẠO – ngày 1 Tháng Giáp Dần Năm Quý Tỵ: Ngày Đinh Mùi (Thiên hà THỦY). Ngày dương lịch là Chủ nhật 10 – 2 – 2013. Giờ Hoàng đạo: Nhâm dần (03-05 giờ), Quý mão (05-07 giờ), Ất tị (09-11 giờ), Mậu thân (15-17 giờ), Canh tuất (19-21 giờ), Tân hợi (21-23 giờ). Hướng xuất hành: HỶ THẦN – Nam; TÀI THẦN – Đông.

NGÀY 2 TẾT: ngày HẮC ĐẠO – ngày 2 Tháng Giáp Dần Năm Quý Tỵ: Ngày Mậu Thân (Đại dịch THỔ). Ngày dương lịch là Thứ hai 11 – 2 – 2013. Giờ Hoàng đạo: Nhâm tý (23-01 giờ), Quý sửu (01-03 giờ), Bính thìn (07-09 giờ) Đinh tị (09-11 giờ), Kỷ mùi (13-15 giờ). Hướng xuất hành: HỶ THẦN – Đông Nam; TÀI THẦN – Bắc.

NGÀY 3 TẾT: ngày HẮC ĐẠO. ngày ĐẠI MINH (tốt mọi việc) – ngày 3 Tháng Giáp Dần Năm Quý Tỵ: Ngày Kỷ dậu (Đại dịch THỔ) Ngày dương lịch là Thứ ba 12 – 2 – 2013. Giờ Hoàng đạo: Giáp tý (23-01 giờ), Bính dần (03-05 giờ), Đinh mão (05-07 giờ), Canh ngọ (11-13 giờ), Tân mùi (13-15 giờ). Hướng xuất hành: HỶ THẦN – Đông Bắc; TÀI THẦN – Nam.

NGÀY 4 TẾT: ngày HOÀNG ĐẠO. ngày ĐẠI MINH (tốt mọi việc) – ngày 4 Tháng Giáp Dần Năm Quý Tỵ.: Ngày Canh tuất (Thoa xuyến KIM) Ngày dương lịch là Thứ tư 13 – 2 – 2013. Giờ Hoàng đạo: Mậu dần (03-05 giờ), Canh thìn (07-09 giờ), Tân tị (09-11 giờ), Giáp thân (15-17 giờ), Ất dậu (17-19 giờ). Hướng xuất hành: HỶ THẦN – Tây Bắc; TÀI THẦN – Tây Nam.

NGÀY 5 TẾT: ngày HẮC ĐẠO. ngày ĐẠI MINH (tốt mọi việc) – ngày 5 Tháng Giáp Dần Năm Quý Tỵ: Ngày Tân hợi (Thoa xuyến KIM) Ngày dương lịch là Thứ tư 13 – 2 – 2013. Giờ Hoàng đạo: Kỷ sửu (01-03 giờ), Nhâm thìn (07-09 giờ), Giáp ngọ (11-13 giờ), Ất mùi (13-15 giờ), Mậu tuất (19-21 giờ). Hướng xuất hành: HỶ THẦN – Tây Nam; TÀI THẦN – Tây Nam.

*****

 

Người sưu tầm, biên soạn: TRẦN HUY THUẬN


About these ads

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 93 other followers

%d bloggers like this: